[Luận văn thạc sĩ] Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại PGD số 7 - chi nhánh Agribank Thanh Hóa

THThiNganHang
0 lượt tải
72
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ngô Việt Hương LỜI MỞ ĐẦU L do c n t Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Hoạt động này là cơ sở để ngân hàng gia tăng các dịch vụ khác cũng như mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng. Bên cạnh đó, hoạt động tín dụng ngân hàng còn góp phần đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên. Đồng thời, hoạt động này cũng tiềm ẩn những rủi ro rất cao như không thu hồi được vốn vay đầy đủ, đúng hạn, mất vốn vay, rủi ro về lãi suất, kì hạn. Những năm gần đây, PDG số 7 - chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Hóa đã rất nỗ lực cố gắng trong việc hạn chế tỉ lệ quá hạn, chủ động trích lập dự phòng bù đắp những khoản nợ xấu song song với việc tìm hiểu khách hàng có độ tín nhiệm cao, mở rộng thị phần cho vay. Tuy nhiên, chất lượng tín dụng vẫn chưa được cao như mong muốn và còn tồn tại không ít thiếu sót, hạn chế như tỷ lệ nợ quá hạn còn cao cũng như chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu vốn cho các cá nhân, hộ sản xuất cũng như các doanh nghiệp trên địa bàn. Do vậy, muốn cải thiện được chất lượng tín dụng thì đòi hỏi PDG số 7- chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Hóa phải có những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng tín dụng phù hợp với xu thế phát triển chung của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Xuất phát t những lí do trên, trong quá trình thực tập tại PGD số 7- chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Hóa, em xin lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại PGD số 7 - chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Hóa” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận của mình. 2 Mục t êu ng ên cứu - Hệ thống cơ sở lý luận về NHTM, hoạt động tín dụng cũng như chất lượng tín dụng của PGD số 7- chi nhánh NHNo &PTNT Thanh Hóa. - Phân tích và nghiên cứu, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại PGD số 7- chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Hóa, t đó đưa ra những nguyên nhân và hạn chế tại ngân hàng. Sinh viên: Bùi Lê Vân 1 Lớp: ĐH K12 TCNH

Trang 2

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ngô Việt Hương - Đề xuất và nghiên cứu để hoàn thiện các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại PGD số 7- chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Hóa. 3 Đố tƣợng, p ạm v ng ên cứu - Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu chất lượng tín dụng tại PGD số 7- chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Hóa. - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tín dụng tại PGD số 7- chi nhánh NHNo & PTNT Thanh Hóa trong 3 năm 2010, 2011, 2012. 4 P ƣơng p áp ng ên cứu Sử dụng phương pháp thống kê, thu thập và phân tích số liệu; Phương pháp so sánh đối chiếu, tổng hợp, so sánh; Phương pháp chuyên gia… 5 Kết cấu của c uyên Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: uận hung v h t ư ng t n ng ng n h ng trong inh t th trư ng Chương 2: Th tr ng h t ư ng t n ng ng n h ng t i số 7- hi nh nh H o T T Th nh H Chương 3: i i ph p n ng o h t ư ng ho t ng t n ng t i số 7- hi nh nh H o T T Th nh H Sinh viên: Bùi Lê Vân 2 Lớp: ĐH K12 TCNH

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ngô Việt Hương CHƢƠNG L LU N CHUNG V CHẤT LƢ NG T N D NG NG N H NG TRONG N N KINH T TH TRƢỜNG Ngân ng t ƣơng mạ v n ững oạt ộng c ủ yếu của ngân ng t ƣơng mạ 1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Ngân hàng Thương mại (NHTM) ra đời là kết quả của một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, phù hợp và gắn liền với quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Nó được coi là sản phẩm của nền sản xuất hàng hóa, là một bộ phận không thể tách rời và tồn tại như một tất yếu trong nền kinh tế hiện đại. Xung quanh vấn đề này có rất nhiều quan điểm khác nhau. Theo quan điểm của các nhà kinh tế học trên thế giới thì NHTM là một doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ và ứng dụng. Theo Peter S.Rose – tác giả quản trị Ngân hàng thương mại: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, các dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. Theo luật các tổ chức tín dụng đã được Quốc hội nước nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua thì: “Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”. Như vậy, t các quan điểm nêu trên có thể rút ra khái niệm về NHTM như sau: g n h ng thương m i tổ hứ inh t inh o nh trên ĩnh v ti n tệ với nghiệp v h nh nhận ti n gửi, ho v y v ung ứng h v th nh toán. Sinh viên: Bùi Lê Vân 3 Lớp: ĐH K12 TCNH

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ngô Việt Hương 1.1.2. Những hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 1 1 2 1 Ho t ng huy ng vốn Đây là hoạt động đầu tiên, là sự khởi tạo cho hoạt động của ngân hàng. Cho vay được cho là hoạt động sinh lời cao do đó các ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách huy động vốn cho vay. Với chức năng này, ngân hàng đóng vai trò là nhân tố tập hợp vốn nhà rỗi trong xã hội thông qua các hình thức: N ận t n gử NHTM có thể huy động vốn t các cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế thông qua các hình thức: - Ti n gửi hông ì h n Tiền gửi không kì hạn là tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút tiền ra bất kì lúc nào mà ngân hàng luôn có nghĩa vụ phải thỏa mãn các nhu cầu đó. Loại tiền gửi này có mục đích chính là dùng để thanh toán. Đối với tiền gửi không kỳ hạn, mặc dù việc gửi và rút tiền có thể thực hiện vào bất kỳ lúc nào, ngân hàng khó xác định trước, nhưng trên thực tế luôn có sự chênh lệch về thời gian và số lượng giữa việc gửi tiền và rút tiền, cho nên tại mỗi ngân hàng luôn tồn tại một số lượng dư tiền gửi không kỳ hạn và ngân hàng có thể sử dụng để cho vay. Lãi suất ngân hàng này rất thấp, thậm chí có những khoản tiền gửi ngân hàng không phải trả lãi. Cho nên nguồn vốn này giúp ngân hàng hạ thấp giá mua vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh trong cho vay và đầu tư. - Ti n gửi ỳ h n Tiền gửi có kì hạn là loại tiền gửi có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền. Nguồn vốn này có độ ổn định cao, ngân hàng ổn định trong quá trình sử dụng. Vì vậy, để có thể thu hút nhiều hơn loại tiền gửi này, các ngân hàng thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau phù hợp với thời gian vốn nhàn rỗi ở các đơn vị, mỗi kỳ hạn có một mức lãi suất khác nhau tương ứng theo kỳ hạn càng dài thì lãi suất càng cao. Sinh viên: Bùi Lê Vân 4 Lớp: ĐH K12 TCNH

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ngô Việt Hương - Ti n gửi ti t iệm Đây là hình thức huy động vốn truyền thống của ngân hàng. Với loại tiền gửi này, người gửi được ngân hàng giao cho một sổ tiết kiệm, trong thời gian gửi tiền, sổ tiết kiệm có thể dùng làm vật cầm cố hoặc chiết khấu tại ngân hàng. Tiền gửi tiết kiệm bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không có kỳ hạn với các kỳ hạn khác nhau. - Ti n gửi th nh to n Khách hàng có thể mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng và gửi tiền vào đó để đáp ứng các nhu cầu thanh toán của mình cũng như sử dụng các tiện ích khác có liên quan của ngân hàng. Đây cũng là một loại hình tạo nên nguồn vốn hoạt động của NHTM. - Tiền gửi khác Ngoài các loại tiền gửi trên tại các NHTM còn có thêm các khoản tiền gửi khác như: + Tiền gửi của tổ chức tín dụng khác. + Tiền gửi của Kho bạc nhà nước. + Tiền gửi của các tổ chức đoàn thể xã hội… P át n g ấy tờ có g á Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua việc phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi… Việc phát hành giấy tờ có giá để huy động vốn, ngân hàng có khả năng mất tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động trong sử dụng. Hình thức này thường được thực hiện khi ngân hàng đã tiếp nhận được những phương án vay vốn lớn đối với thời hạn giải ngân nhanh của khách hàng, hay sau khi đã cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn hệ thống mà vẫn còn thiếu và được sự đồng ý của Thống đốc ngân hàng trung ương. Nguồn vay Trong quá trình hoạt động, đôi khi các ngân hàng cũng có thể lâm vào tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời để đáp ứng nhu cầu thanh toán chi trả hay nhu cầu Sinh viên: Bùi Lê Vân 5 Lớp: ĐH K12 TCNH

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ngô Việt Hương vay vốn của khách hàng. Lúc này, NHTM có thể vay vốn t NHTW hay các tổ chức tín dụng khác hoặc thị trường tài chính trong và ngoài nước. Đây là nguồn vốn rất cần thiết và quan trọng, vì nó đáp ứng được kịp thời và đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng được diễn ra liên tục. 1 1 2 2 Ho t ng sử ng vốn Vốn được huy động sẽ được ngân hàng đầu tư vào các khoản mục tài sản khác nhau, nhằm mục tiêu ngân hàng đặt ra. Nhìn chung, sẽ được sử dụng vào các hoạt động sau: Hoạt ộng t n dụng Hoạt động này đem lại lợi nhuận chủ yếu cho cá ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng chủ yếu và là hoạt động cơ bản của ngân hàng. Tuy nhiên, nó lại chứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hưởng quan trọng tới sự hoạt động của ngân hàng. Hoạt động tín dụng của NHTM bao gồm: - Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng. Đây là loại tín dụng phổ biến của NHTM, nhằm bổ sung vốn tạm thời thiếu hụt của các doanh nghiệp, dân cư. - Tín dụng trung và dài han: Là loại tín dụng được thực hiện đối với những chương trình, dự án phát triền kinh tế xã hội có thời hạn t 12 tháng trở lên. Loại hình này yêu cầu vay vốn trung và dài hạn của xã hội để mở rộng ngành nghề sản - xuất kinh doanh, đầu tư và xây dựng cơ bản. Mặt khác, chúng cũng phù hợp với khả năng huy động ngày một thiếu của NHTM. Các oạt ộng ầu tƣ k ác Hoạt động này rất đa dạng và góp phần tăng thêm thu nhập cho các ngân hàng. Đó là hình thức ngân hàng tham gia vào hoạt động góp vốn, mua cổ phần của các công ty liên doanh liên kết, mua bán chứng khoán, trái phiếu, cổ phiếu nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro, mang lại lợi nhuận nhiều cho ngân hàng. 1 1 2 3 Ho t ng th nh to n Đây là hoạt động NHTM thay mặt khách hàng thực hiện việc thanh toán hay ủy thác khác để thu phí. Chủ yếu: Sinh viên: Bùi Lê Vân 6 Lớp: ĐH K12 TCNH

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ngô Việt Hương - Hoạt ộng c uyển t n- t an toán ộ: Đây là hoạt động mà ngân hàng nhận được sự ủy thác của khách hàng để chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ở một địa điểm quy định trong hoặc ngoài nước. Nó được thực hiện thông qua các phương tiện lưu thông tín dụng như séc, thư chuyển tiền… - Hoạt ộng t u ộ: Là hoạt động mà NHTM nhận sự ủy thác thu hộ tiền cho khách hàng căn cứ vào các chứng t của khách hàng như séc, thương phiếu, các chứng khoán. Khi tiến hành nghiệp vụ này, ngoài việc thu phí của khách hàng thì ngân hàng còn có thể tranh thủ sử dụng số tiền của khách hàng. - Ngoài ra, còn có các hoạt động khác như hoạt động tín thác, hoạt động môi giới hay hoạt động qua lại đồng nghiệp… Những hoạt động này có ý nghĩa quan trọng trong việc mở rộng hoạt động tạo lập nguồn vốn kinh doanh, nâng cao hiệu quả của việc khai thác và sử dụng vốn. 2 C ất lƣợng t n dụng ngân ng trong n n k n tế t ị trƣờng 1.2.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Khó có thể đưa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng. Vì vậy, tuỳ theo góc độ nghiên cứu mà ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này. Tín dụng (credit) xuất phát t chữ la tinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm). Trong quan hệ tín dụng, người cho vay sẽ cho người cần vốn vay theo các điều kiện đã được thoả thuận trước như thời gian cho vay, thời gian hoàn trả, lãi suất tín dụng... Trong quan hệ đó người cho vay tin tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng các thoả thuận, làm ăn có lãi và có khả năng hoàn trả đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn. Một cách khái quát, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (tài sản) t người sử dụng trong một thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả. Bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đ ng và hai bên cùng có lợi. Sinh viên: Bùi Lê Vân 7 Lớp: ĐH K12 TCNH

Hiển thị 7 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!