Trang 1
BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ---------- SINH VIÊN : NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN LỚP : CQ54/02.03 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA –TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành : Thuế Mã số : 02 Giảng viên hướng dẫn: T.S Nguyễn Thị Minh Hằng
Trang 3
i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập. Người cam đoan Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 5
iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN..................................................................................i MỤC LỤC...........................................................................................ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................v DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................vi MỞ ĐẦU............................................................................................1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD......................................................................4 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT........................................4 1.1.1 Khái niệm....................................................................................4 1.1.2 Đặc điểm và vai trò của thuế GTGT..........................................4 1.1.3 Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam....6 1.2 Quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD....................15 1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò quản lý thuế........................15 1.2.2 Doanh nghiệp NQD và vai trò của doanh nghiệp NQD 18 1.2.3 Nội dung quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD. .20 1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD..............................................................23 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN HIỆP HÒA – TỈNH BẮC GIANG..........................................25
Trang 6
iv 2.1 Đặc điểm kinh tế -xã hội và tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa –tỉnh Bắc Giang...........................25 2.1.1 Đặc điểm kinh tế -xã hội huyện Hiệp Hòa –tỉnh Bắc Giang..................................................................................................25 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa..............27 2.1.3. Tình hình thực hiện thu NSNN của Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa giai đoạn năm 2017 -2019...............................................29 2.2. Tình hình phát triển của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hiệp Hòa......................................................................32 2.3. Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hiệp Hòa.................................33 2.3.1. Thực trạng chung...................................................................33 2.3.2. Quản lý đối tượng nộp thuế..................................................34 2.3.3. Quản lý căn cứ tính thuế........................................................36 2.3.4. Quản lý thu nộp thuế GTGT...................................................43 2.3.5. Công tác quản lý nợ thuế.......................................................44 2.3.6. Công tác kiểm tra thuế...........................................................46 2.4 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý thuế GTGT của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quản lý của chi cục thuế huyện Hiệp hòa........................................................47 2.4.1. Những kết quả đạt được........................................................47 2.4.2. Hạn chế....................................................................................48 2.4.3. Nguyên nhân...........................................................................49
Trang 7
v CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP HÒA –TỈNH BẮC GIANG...........................................50 3.1 Mục tiêu và phương hướng chung.......................................50 3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD.................................................................51 3.2.1. Giải pháp tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế .............................................................................................................51 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý căn cứ tính thuế.....................................................................................................52 3.2.3. Công tác quản lý kê khai nộp thuế GTGT.............................53 3.2.4. Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu nộp thuế.......54 3.2.5. Tăng cường công tác quản lý nợ thuế.................................54 3.2.6. Nâng cao công tác kiểm tra thuế..........................................55 3.3 Các giải pháp điều kiện...........................................................56 3.3.1. Hoàn thiện chính sách thuế...................................................56 3.3.2. Về cơ sở vật chất.....................................................................56 3.3.3. Nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ thuế.........56 3.3.4. Đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các ban ngành địa phương...............................................................................................57 3.4 Một số giải pháp khác.............................................................57 KẾT LUẬN........................................................................................59 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................60
Trang 9
vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ BTC Bộ tài chính CP Cổ phần GTGT Giá trị gia tăng HĐND Hội đồng nhân dân KT –XH Kinh tế -xã hội MST Mã số thuế NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước NQD Ngoài quốc doanh TNCN Thu nhập cá nhân TNHH Trách nhiệm hữu hạn PNN Phi nông nghiệp
Trang 10
viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Bảng thực hiện thu NSNN của Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2017 -2019 ( Đơn vị: Triệu đồng)...............................30 Bảng 1.2 Bảng số lượng doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2017 -2019...........................................................32 Bảng 1.3 Bảng tình hình thu thuế đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hiệp Hòa theo dự toán và số thu thuế thực hiện giai đoạn 2017-2019....................................................................33 Bảng 1.4 Tình hình quản lý các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hiệp Hoà giai đoạn 2017 -2019...............................................35 Bảng 1.5 Bảng tình hình kê khai thuế và nộp tờ khai đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa..................................36 Bảng 1.6 Bảng doanh thu bán hàng theo tháng của một số doanh nghiệp NQD điển hình trên địa bàn huyện Hiệp Hòa......................38 Bảng 1.7 Bảng doanh số mua vào theo tháng của một số doanh nghiệp NQD điển hình trên địa bàn huyện Hiệp Hòa......................40 Bảng 1.8 Bảng số liệu kết quả kiểm tra, đối chiếu xác minh hóa đơn trên địa bàn huyện Hiệp Hòa......................................................42 Bảng 1.9 Kết quả thu thuế GTGT của doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2017 -2019.......................................43 Bảng 1.10 Số nợ thuế của doanh nghiệp NQD.................................45
Trang 11
ix Bảng 1.11 Bảng hoạt động kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa................................................................................................46
Trang 12
1 MỞ ĐẦU 1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu. Thuế đã, đang và sẽ còn là nguồn thu chủ yếu và lâu dài của NSNN, là công cụ quan trọng trong quản lý Nhà nước để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo cân bằng xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Trong đó, thuế GTGT luôn chiếm một vị trí quan trọng. Đây là sắc thuế gián thu có diện thu thuế rất rộng có ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình tài chính của hầu hết các doanh nghiệp. Do vậy, việc cải cách chính sách thuế, nhất là thuế GTGT là rất cần thiết để đảm bảo công bằng hợp lý trong phân phối thu nhập của dân cư, góp phần điều tiết thu nhập xã hội, đảm bảo yêu cầu động viên của NSNN. Sau gần 15 năm đi vào cuộc sống, thuế GTGT đã phát huy tích cực trong việc khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy xuất khẩu và đầu tư tạo nguồn thu lớn cho NSNN. Nhưng đây là một luật thuế mới nên việc áp dụng sắc thuế này ở nước ta đã gặp không ít khó khăn, vướng mắc. Trong quá trình thực hiện đã phải điểu chỉnh một số quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT như: Điều chỉnh về phạm vi áp dụng, về thuế suất, về khấu trừ thuế, hoàn thuế, ... Mặc dù việc sửa đổi này đã làm cho sắc thuế hoàn thiện hơn, nâng cao khả thi, góp phần tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên việc sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT chưa thật sự cơ bản,
Trang 13
2 còn mang tính tình thế và cũng còn một số điểm chưa phù hợp với tình hình thực tế Việt Nam. Bên cạnh đó, hiện nay, với xu thế phát triển khu vực hóa và toàn cầu hóa nhằm khai thác tối đa lợi thế so sánh của mỗi quốc gia nói riêng và khu vực nói chung thì việc giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là điều tất yếu. Mặt khác, thu NSNN Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng lớn khi thực hiện các cam kết quốc tế về cắt giảm thuế nhập khẩu. Trong khi đó, việc tăng thu từ thuế gián thu sẽ làm giá cả tăng lên, người tiêu dùng có thể chuyển sang tiêu dùng những loại mặt hàng thay thế khác có giá rẻ hơn, điều này ảnh hưởng đến mức tăng thu NSNN. Chính vì vậy, sự cần thiết tăng cường quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng chính là sự cần thiết tăng cường quản lý thuế GTGT nói chung. Huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang với điều kiện kinh tế chưa phát triển mạnh, số thu về thuế không nhiều nên việc triển khai nhiệm vụ thu Ngân sách, nhiệm vụ thu thuế trên địa bàn trong năm vừa qua gặp nhiều khó khăn .Tuy nhiên tập thể cán bộ công chức Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa luôn nỗ lực phấn đấu triển khai đồng bộ nhiều biện pháp nên trong năm vừa qua chi cục đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Bên cạnh những mặt tích cực không thể phủ nhận có những mặt bất cập trong công tác quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng. Còn nhiều hạn chế trong
Trang 14
3 công tác quản lý thuế GTGT như: Tình trạng trốn lậu thuế, tạo khe hở cho các tổ chức cá nhân gian lận ở khâu hoàn thuế GTGT, công tác quản lý nợ thuế còn nhiều hạn chế... Trước những vấn đề bất cập trên, trong thời gian thực tập ở Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa với kiến thức lĩnh hội được cùng với sự hướng dẫn tận tình của cán bộ Chi cục và các thầy cô giáo, em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” 2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa – Tỉnh Bắc Giang Mục đích của đề tài là qua nghiên cứu tình hình quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên đại bàn huyện Hiệp Hòa từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT. 3. Phạm vi nghiên cứu Đề tài phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang từ năm 2017 đến 2019. 4. Phương pháp nghiên cứu
Trang 15
4 Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp, các phương pháp định tính dựa trên cơ sở nguồn dữ liệu thu thập từ Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang qua các năm. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo; luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Tổng quan về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hiệp Hòa. Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện Hiệp Hòa. Là một sinh viên năm cuối, kiến thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế. Do vậy, em cũng không thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết trong nội dung, phương pháp nghiên cứu. Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo, các cán bộ thuế, bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trang 17
6 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NQD 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT 1.1.1 Khái niệm Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. 1.1.2 Đặc điểm và vai trò của thuế GTGT a) Đặc điểm Thuế GTGT có một số đặc điểm cơ bản sau đây: - Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp. Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn. Tổng số thuế thu được của tất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng. - Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế. Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của NNT, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giai đoạn không thay đổi. Mục tiêu của thuế GTGT không phải để trực tiếp điều chỉnh sự chênh lệch về thu nhập hay tài sản, vì vậy thuế GTGT thường có ít mức thuế suất, ít khi đặt ra vấn đề miễn giảm thuế, đảm bảo đơn giản, ít gây ra sự méo mó.
Trang 18
7 - Thuế GTGT là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu. NNT GTGT là tổ chức, cá nhân cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế là người tiêu dùng cuối cùng. Với tư cách là người bán hàng, các nhà sản xuất, kinh doanh sẽ cộng số thuế GTGT vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng hóa, dịch vụ. Tiền thuế GTGT nằm trong giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ được các cơ sở sản xuất kinh doanh nộp vào NSNN thay cho người tiêu dùng. - Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập. Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người phải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau. Như vậy, nếu so sánh số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ này thấp hơn và ngược lại. - Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng nội địa, bất kể hàng hóa dịch vụ đó được tạo ra ở trong nước hay nhập khẩu từ nước ngoài. b)Vai trò Thuế GTGT là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Do đó, thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau: - Tạo lập nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN. Do thuế GTGT đánh vào tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ và đối tượng chịu thuế là những người tiêu dùng nên nó mang lại nguồn thu lớn cho NSNN. - Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ. Thông qua áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không những không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được hoàn toàn bộ số thuế đầu vào đã thu ở khâu trước nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng
Trang 19
8 khả năng cạnh tranh về giá hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên thị trường quốc tế. - Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hóa đơn, chứng từ. Vì việc tính thuế đầu ra, khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định rõ phải căn cứ trên hóa đơn mua vào, bán ra. - Thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất. Do thuế GTGT chỉ tính vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ qua các khâu sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, không tính vào phần giá trị đã chịu thuế GTGT ở các khâu trước, thuế đã nộp ở các khâu trước được tính khấu trừ ở khâu sau nên khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy chuyên môn hóa sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh tế, phù hợp với phát triển kinh tế thị trường. - Điều chỉnh cung –cầu hàng hóa dịch vụ: với vai trò điều tiết và bảo vệ nền kinh tế, chính phủ có ảnh hưởng đến nguồn cung cấp sản phẩm. Thuế càng thấp, nguồn cung của sản phẩm càng cao. Các chính sách của chính phủ còn ảnh hưởng tới mức thu nhập của người tiêu dùng và giá cả của hàng hóa và dịch vụ. Do đó ảnh hưởng tới cầu về hàng hóa. Chẳng hạn những mặt hàng cần hạn chế tiêu dùng thì Nhà nước đặt mức thuế cao, do đó giá bán sẽ cao, vì vậy cầu giảm và ngược lại.
Trang 20
9 1.1.3 Nội dung cơ bản của thuế GTGT hiện hành ở Việt Nam 1.1.3.1 Đối tượng nộp thuế Đối tượng nộp thuế bao gồm: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (Điều 4 – Luật thuế GTGT 2008). 1.1.3.2 Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ 26 nhóm hàng hóa không chịu thuế GTGT. 1.1.3.3 Căn cứ tính thuế GTGT a)Giá tính thuế Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghi trên chứng từ hàng hóa nhập khẩu. b)Thuế suất thuế GTGT Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại. Thuế GTGT hiện hành có 3 mức thuế suất là: 0%, 5%, 10%.
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!