Trang 1
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BHXH Bảo hiểm xã hội GTGT Giá trị gia tăng TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định XĐ KQKD Xác định kết quả kinh doanh DN Doanh nghiệp 1
Đang tạo bản xem trước...
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ BHXH Bảo hiểm xã hội GTGT Giá trị gia tăng TNDN Thu nhập doanh nghiệp TSCĐ Tài sản cố định XĐ KQKD Xác định kết quả kinh doanh DN Doanh nghiệp 1
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT........................................................1 LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................5 CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI..................................................................................6 1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.........................................................................6 1.1. Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh...............................................6 1.2. Vai trò của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh...............8 1.3. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và kết quả kinh doanh.......................8 1.4. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh..........9 1.4.1. Vai trò của kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh...............................9 1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.........10 1.5 Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh.....................................11 1.5.1. Kế toán bán hàng...................................................................................11 1.5.2. Các phương thức thanh toán:.................................................................14 1.6. Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu...................15 1.6.1. Kế toán doanh thu bán hàng..................................................................15 1.6.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu...................................................18 1.6.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.......................................................23 1.6.4. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác, doanh thu tài chính và chi phí tài chính................................................................................................................25 1.6.5.Kế toán xác định kết quả bán hàng.........................................................29 1.7 Sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh...........................................................................................32 1.8. Đặc điểm tổ chức kinh doanh bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong điều kiện dùng phần mềm kế toán.......................................33 2
Kết luận chương 1...........................................................................................35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ KAISHENG.....36 2.1. Khái quát về Công ty cổ phần cơ khí Kaisheng.......................................36 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:........................................................36 2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:............37 2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác quản lý.......................................................41 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán........................................................44 2.2. Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần cơ khí Kaisheng.................................................................................51 2.2.1. Đặc điểm quá trình bán hàng.................................................................51 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán:....................................................................32 2.2.3. Kế toán chi phí bán hàng.......................................................................44 2.2.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp...................................................51 2.2.5. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác, kế toán doanh thu, chi phí tài chính................................................................................................................58 2.2.6. Kế toán xác định kết quản kinh doanh:................................................58 2.3. Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí Kaisheng và phương hướng hoàn thiện:...................61 2.3.1 Ưu điểm.................................................................................................61 2.3.2. Nhược điểm..........................................................................................62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................63 CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ KAISHENG.....64 3.1 Sự cần thiết hoàn thi ện và định hướng hoàn thi ện công tác kế toán bán hàng và xác đinh kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí Kaisheng...64 3.1.1. Sự cần thiết hoàn thiện..........................................................................64 3.1.2. Định hướng hoàn thiện.........................................................................65 3
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty...........................65 3.2.1. Về công tác quản lý bán hàng:..............................................................65 3.2.2. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ:..................................................66 3.2.3. Về hệ thống sổ sách, chứng từ và tài khoản kế toán:............................66 3.2.4. Về công tác quản lý quỹ tiền mặt:.........................................................67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................68 KẾT LUẬN.....................................................................................................69 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................70 4
LỜI MỞ ĐẦU Trong nền kinh tế thị trường cùng với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn. Vì vậy mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước. Không chỉ có vậy, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn KQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng. Do vậy bên cạnh các biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán háng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyết định kinh doanh đứng đắn. Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng, đồng thời vận dụng lý luận đã được học tập tại trường kết hợp với thực tế thu nhận được từ quá trình thực tập tại công ty cổ phần cơ khí Kaisheng, em đã chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” để nghiên cứu và viết chuyên đề của mình. Nội dung chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại. Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí Kaisheng. Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần cơ khí Kaisheng. 5
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. 1.1. Khái niệm bán hàng và kết quả kinh doanh a) Khái niệm bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp. đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền. Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền). Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây: Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán. Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng. Số doanh thu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình. b) Khái niệm kết quả kinh doanh Là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động bán hang được tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bất động sản đầu tư với trị giá vốn của hàng hoá, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư. Và kết quả đầu tư tài 6
chính là số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà DN tiến hành trong kỳ. -Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải chi ra những khoản tiền phục vụ cho việc bán hàng gọi là chi phí bán hàng. Tiền hàng hàng thu được tính theo giá bán chưa có thuế GTGT gọi là doanh thu bán hàng (gồm doanh thu bán hàng ra bên ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ). Ngoài doanh thu bán hàng, trong doanh nghiệp còn có khoản thu nhập của các hoạt động tài chính, hoạt động bất thường gọi là doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động bất thường. - Trong điều kiện kinh tế hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanh chóng tiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng. Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá, nếu khách hàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được chiết khấu, còn nếu hàng hoá của doanh nghiệp kém chất lượng thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêu cầu doanh nghiệp giảm giá. Các khoản tiền trên sẽ ghi vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn. - Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải tính được kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí của các hoạt động. c) Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa hay không. Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết. Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng la phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó. 7
1.2. Vai trò của hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động , tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế, Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động. 1.3. Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và kết quả kinh doanh. Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế. Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trên tất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏng hoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. Phải quản lý chăt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian tránh mất mát ứ đọng vốn. 8
1.4. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 1.4.1. Vai trò của kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nó thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Qua tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp. Sau tiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí bỏ ra mà còn thực hiện được một phần giá trị thặng dư. Phần thặng dư này chính là phần quan trọng đóng góp vào ngân sách nhà nước, mở rộng quy mô kinh doanh. Cũng như các quá trình khác, quá trình tiêu thụ hàng hoá cũng chịu sự thay đổi và quản lý của nhà nước, của người có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp. Đó là chủ doanh nghiệp, các cổ đông, bạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhà nước... Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đã sử dụng nhiều biện pháp để quản lý công tác tiêu thụ hàng hoá. Với chức năng thu thập số liệu, xử lý và cung cấp thông tin, kế toán được coi là một trong những công cụ góp phần giải quyết những vấn đề phát sinh trong doanh nghiệp. Cụ thể kế toán đã theo dõi số lượng, chất lượng, giá trị của tổng lô hàng từ khâu mua đến khâu tiêu thụ hàng hoá. Từ đó doanh nghiệp mới điều chỉnh đưa ra những phương án, các kế hoạch tiêu thụ hàng hoá nhằm thu được hiệu quả cao nhất. Doanh nghiệp thương mại thực hiện tốt nghiệp vụ này thì sẽ đáp ứng tốt, đầy đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất, tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định được uy tín doanh nghiệp trong các mối quan hệ với chủ thể khác ... Đồng thời động viên người lao động, nâng cao mức sống cho họ và đặc biệt là doanh nghiệp sẽ thu 9
hồi được khoản lợi nhuận mong muốn, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân. 1.4.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ sản phẩm. Kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ như mức bán ra, doanh thu tiêu thụ, mà quan trọng nhất là lãi thuần của hoạt động tiêu thụ. Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời , chi tiết sự biến dộng của hàng hoá ở tất cả các trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến, hàng gửi đại lý... nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá. Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lượng tiêu thụ hàng hoá, thanh toán chấp nhận thanh toán, hàng trả lại.... Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn. Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu, lập báo cáo tài chính và lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụ cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần chú ý một số điểm sau: Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu. Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế... nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ. Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ. Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, tránh sự trùng lắp, bỏ sót, chậm chễ. 10
Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ giá vốn chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Phân bổ chính xác các chi phí đó cho hàng tiêu thụ. 1.5 Tổ chức kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh 1.5.1. Kế toán bán hàng 1.5.1.1. Các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán a) Các phương thức bán hàng Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hoá. Đồng thời có tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. Hiện nay, các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dưới đây : Phương thức bán buôn : Đây là phương thức bán hàng với khối lượng lớn. Đặc trưng của phương thức này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh lực lưu thông, bán buôn thường được thực hiện dưới hai hình thức : Bán buôn qua kho : Là trường hợp bán buôn hàng hoá đã nhập kho trước đây. Hình thức này được thực hiện theo phương thức sau : Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng : Theo phương thức này doanh nghiệp xuất kho hàng hoá gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng đã ký giữa hai bên. Chứng từ bán là phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán hàng, chứng từ được lập thành 3 liên : 1 liên giao cho khách hàng làm thủ tục nhận hàng và vận chuyển, 1 liên giao cho thủ kho để ghi thẻ kho và xuất kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ và làm thủ tục thanh toán. 11
Phương thức giao hàng trực tiếp : Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên mua cử người đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, người nhận hàng ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng và hàng đó được xác định là tiêu thụ. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này cũng là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Bán buôn vận chuyển thẳng: Là hàng hoá bán thẳng cho người mua không qua kho của doanh nghiệp. Hình thức này được chi thành bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán. Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán là bên bán vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua, với bên mua về hàng bán. Nghĩa là doanh nghiệp đồng thời phát sinh nghiệp vụ mua và nghiệp vụ bán hàng. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này là “hóa đơn bán hàng giao thẳng” do bên bán lập thành 3 liên, gửi bên mua 1 và phòng kế toán để ghi sổ.Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán, bên bán chỉ là trung giao trong mối quan hệ mua bán và chỉ nhận được tiền hoa hồng môi giới cho việc mua, bán doanh nghiệp không được ghi nhận nghiệp vụ mua cũng như nghiệp vụ bán. Phương thức bán lẻ : Bán lẻ là khâu cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng có thể là cá nhân hay tập thể, nó phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt không mang tính chất sản xuất kinh doanh. Phương thức bán hàng này có đặc điểm là : Hàng hoá ra khỏi lĩnh vực lưu thông và bắt đầu đi vào tiêu dùng hay hàng hoá bán ra với số lượng ít, thanh toán ngay và thường là bằng tiền mặt. Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực diện với người mua. Hiện nay, các đơn vị kinh doanh thương mại bán lẻ thường áp dụng hai biện pháp bán hàng chủ yếu sau : 12
Hiển thị 12 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!