Trang 1
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn đều là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập và chƣa từng đƣợc sử dụng trong luận văn, luận án nào. Sinh viên Nguy n Thị ng nh SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 i
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................................... i MỤC LỤC.....................................................................................................................................ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................................iv LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1 CHƢƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP......................................................................... 4 1.1 Khái quát chung về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng..................................... 4 1.1.1 Lao động, tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng................................................... 4 1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng.............................. 8 1.2 Các hình thức tiền lƣơng, quỹ tiền lƣơng, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn...................................................................................... 9 1.2.1 Hình thức tiền lƣơng.......................................................................................................... 9 1.2.2 Các quỹ tiền lƣơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.............................................................................................................................. 13 1.3. Hạch toán lao động, tính lƣơng, và các khoản phải trả cho ngƣời lao động...........17 1.3.1. Hạch toán lao động, tính lƣơng, và các khoản phải trả cho ngƣời lao động .......18 1.4. Kế toán tiền lƣơng và các khoản phải trích theo lƣơng..............................................22 1.4.1. Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng........22 1.4.2. Tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng.......22 1.4.3. Trình tự kế toán trong kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng...........24 1.5. Sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng..........31 1.6 Thông tin về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng.............................. 35 1.6.1 Trên bảng cân đối kế toán............................................................................................... 35 1.6.2 Trên báo cáo kết quả kinh doanh..................................................................................35 1.6.3 Trên báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.....................................................................................36 1.6.4 Trên thuyết minh báo cáo tài chính..............................................................................36 2.1.Khái quát chung về công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu.37 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển...............................................................................37 2.1.2.Đặc điểm, tính chất sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu............................................................................................ 43 SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 ii
Trang 3
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính 2.1.3.Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty TNHH khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu .........................................................................................................................................45 2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu.........................................................................................................................47 2.2 Thực trang công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH MTV khai tác công trình thủy lợi Hải Hậu ............................................................ 53 2.2.1.Đặc điểm lao động tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu........................................................................53 2.2.2.Hạch toán lao động tại công ty TNHH khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu ...56 2.2.3.Tính lƣơng và các khoản phải trả cho ngƣời lao động .............................................64 2.2.4.Tổng hợp tiền lƣơng và các khoan trích theo lƣơng..................................................78 2.2.5.Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng.....................................................81 2.3 Đáng giá thực trạng kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu..........................................................94 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦ LỢI HẢI HẬU............................................................................................................................ 98 3.1. Sự cần thiết phải hòa thiện công tác kế toán tiền lƣơng tại công ty..........................98 3.2.Yêu cầu và nguyên tắc của việc hoàn thiện kế toán tiền lƣơng tại công ty ............100 3.2.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu.........................................100 3.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiền lƣơng tại công ty.102 Thứ nhất: Hoàn thiện bộ máy công ty, nâng cao hiệu quả hạch toán, tính chi phí tiền lƣơng tại công ty.......................................................................................................................102 3.4.Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lƣơng tại công ty...103 KẾT LUẬN...............................................................................................................................105 TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................................106 SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 iii
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Viết tắt Viết đầy đủ 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BHYT Bảo hiểm Y tế 5 BPKD Bộ phận kinh doanh 6 BPVP Bộ phận văn phòng 7 BTC Bộ tài chính 8 CBCNV Cán bộ công nhân viên 9 MTV Một thành viên 10 KPCĐ Kinh phí công đoàn 11 KT Kế toán 12 LĐ Lao động 13 LNST Lợi nhuận sau thuế 14 MTV Một thành viên 15 NKC Nhật ký chung 16 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 17 TK Tài khoản 18 TKĐƢ Tài khoản đối ứng SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 iv
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Các chỉ tiêu tài chính trong năm 2017 và năm 2018..................................42 Bảng 2: Số lƣợng cán bộ từ năm 2016 đến năm 2018 ..............................................42 Bảng 3: Cơ cấu lao động tại công ty TNHH khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu .......................................................................................................................................57 Bảng 4: Bảng chấm công tháng 1 năm 2018 phòng quản lý nƣớc công trình .......58 Bảng 5: Trích bảng chấm công sản phẩm trong tháng 1/2018...............................62 Bảng 6: Bảng chấm công của bộ phận xây lắp công trình tháng năm 2018 .........63 Bảng 7: Bảng tính lƣơng tháng 1/2018 của phòng kỹ thuật (có thể hiện lƣơng của ông Trần văn Dũng) ....................................................................................................67 Bảng 8: Bảng thanh toán BHXH................................................................................74 Bảng 9: Bảng tổng hợp tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội cho phòng quản lý nƣớc công trình......................................................................................................................77 Bảng 10: Bảng thanh toán tiền lƣơng và BHXH tháng 1/2018 của Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu ............................................................79 Bảng 11: Bảng tổng hợp các khoản trích theo lƣơng tháng 1 năm 2018 ...............80 Bảng 12: Thông tin kế toán tiền lƣơng trên BCTC..................................................94 SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 v
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng...........................29 Sơ đồ 2: Sơ đồ thể hiện kế toán tiền lƣơngvà các khoản trích theo lƣơng ghi sổ theo hình thức nhật ký chung: ...................................................................................32 Sơ đồ 3: Sơ đồ thể hiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ghi sổ theo hình thức nhật ký sổ cái......................................................................................32 Sơ đồ 4: Sơ đồ thể hiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng theo hình thức chứng từ ghi sổ ...........................................................................................33 Sơ đồ 5: Sơ đồ thể hiện lế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng theo hình thức Nhật ký- Chứng từ..............................................................................................34 Sơ đồ 6: Sơ đồ thể hiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng theo hình thức kế toán máy.................................................................................................35 Sơ đồ 7: Sơ đồ bộ máy quản lý...................................................................................45 Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty nhƣ sau:...................................48 Sơ đồ 9: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên phần mềm kế toán Misa: .............................................................................................................................51 SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 vi
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1: Giao diện kế toán tổng hợp..........................................................................82 Hình 2: Danh mục tài khoản 338 ...............................................................................82 Hình 3: Danh mục tài khoản 642 ...............................................................................83 Hình 4: Giao diện nhập vào chứng từ nghiệp vụ khác ............................................84 Hình 5: Giao diện chọn thời gian làm việc................................................................84 Hình 6: Hạch toán tiền lƣơng cho nhân viên tháng 1/2018 .....................................85 Hình 7: Giao diện hạch toán thanh toán các khoản phải trả.................................86 Hình 8: Hạch toán lƣơng phải trả nhân viên............................................................87 Hình 9: Hạch toán nộp tiền bảo hiểm........................................................................88 Hình 10: Giao diện thực hiện xem sổ cái một tài khoản..........................................89 SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 vii
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Ở nƣớc ta sự ra đời của nền kinh tế thị trƣờng đã tạo cơ hội cho các công ty phát triển hơn, tuy nhiên cũng buộc các công ty muốn đứng vững trên thị trƣờng mới cần phải có sự cố gắng tối đa trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh. Trong xu hƣớng mới này, các công ty phải tự thân vận động, phải tự lực hoạt động sản xuất kinh doanh trên nguyên tắc lấy thu bù chi và làm ăn có lãi chứ không có sự bao cấp của Nhà Nƣớc nhƣ trƣớc kia nữa. Từ đó, mục tiêu hàng đầu của các công ty là làm tăng lợi nhuận trong khung pháp luật đã quy định. Trong quá trình sản xuất thì ba yếu tố không thể thiếu là lao động sống, tƣ liệu sản xuất và đối tƣợng lao động. Trong ba yếu tố này yếu tố lao động sống đóng vai trò quan trọng nhất. Bởi vì không có ngƣời lao động thì sẽ không thể làm ra của cải vật chất đƣợc, muốn có sản phẩm dù là sản phẩm vật chất hay sản phẩm trí tuệ thì ngoài chi phí về nguyên vật liệu, chi phí về tài sản cố định…các công ty còn phải tính đến chi phí nhân công (chi phí lao động sống). Khoản chi phí này có giá trị không nhỏ trong giá thành sản phẩm, nó cũng trực tiếp quyết định đến chất lƣợng sản phẩm. Vì ngƣời lao động là ngƣời trực tiếp quyết định đến chất lƣợng sản phẩm của doanh nghiệp, mà công ty hoạt động có hiệu quả hay không, có cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng hay không thì cần phải tạo ra những sản phẩm có chất lƣợng tốt. Đối với ngƣời lao động thì tiền lƣơng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó là ngu n thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình. Do đó tiền lƣơng là động lực thúc đẩy ngƣời lao động quan tâm đến thời gian lao động, năng suất lao động nếu họ đƣợc trả đúng theo sức lao động mà họ bỏ ra. Ngƣợc lại, nó cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lƣơng họ nhận đƣợc không xứng đáng với sức lao động mà họ bỏ ra. Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lƣơng là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do ngƣời lao động làm ra. Vì vậy, việc xây dựng SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 1
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính thang lƣơng, bảng lƣơng, lựa chọn các hình thức trả lƣơng hợp lý sao cho tiền lƣơng là khoản thu nhập để ngƣời lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn so với công việc thực sự là việc làm cần thiết. Nhận thức đƣợc sự cấp thiết đó, đ ng thời qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu, đƣợc tiếp xúc với công tác kế toán ở công ty em đã thấy đƣợc tầm quan trọng của kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng nên đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là: “Hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu“ 2. Đối tƣợng và mục đích nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là: Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của công ty thƣơng mại, trong đó đi sâu nghiên cứu về hình thức trả lƣơng, các khoản trích theo lƣơng của Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu - Mục đích nghiên cứu của đề tài: + Trình bày một cách có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản áp dụng trong kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại các công ty nói chung. + Nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TN MTV khai thác công trình thủy lợi ải ậu + Dựa trên cơ sở lý luận và thực tế khảo sát tại Công ty để đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TN MTV khai thác công trình thủy lợi ải ậu 3. Phạm vi nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 2
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính - Đề tài nghiên cứu kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu. Thời gian đƣợc chọn đề tài nghiên cứu là tháng 1 năm 2019 và số liệu của năm 2018. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài của em đƣợc nghiên cứu dựa trên phƣơng pháp phân tích các vấn đề lý luận và thực ti n một cách khoa học và logic, kết hợp giữa di n giải với quy nạp, giữa lời văn và bảng biểu, sơ đ minh hoạ. 5. Kết cấu của luận văn G m 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu. Do thời gian thực tập tại Công ty ngắn, nhận thức về thực tế còn hạn chế nên luận văn của em không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các anh chị trong Phòng Kế hoạch tài vụ của Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu để bài luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn. Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các anh chị Phòng Kế kế hoạch tài vụ, Ban lãnh đạo và các phòng ban chức năng khác trong Công ty TNHH MTV khai thác công trình thủy lợi Hải Hậu đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp số liệu cần thiết giúp em hoàn thành luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kế toán Học viện Tài chính đặc biệt là cô giáo hƣớng dẫn: Ths. Đặng Thế ƣng đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thiện bài luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên Nguyễn Thị Hồng Anh SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 3
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.1.1 Lao động, tiền lươn và các khoản trích theo lươn 1.1.1.1 . Khái niệm lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương. Lao động: là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực. Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngƣời nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống X . Lao động là hoạt động đặc trƣng nhất, là hoạt động sáng taọ của con ngƣời. Ngƣời lao động: là những ngƣời làm công ăn lƣơng, bằng sức lao động hoặc trí óc làm ra các sản phẩm vật chất hoặc về tinh thần cho ngƣời khác. Tiền lƣơng: giá cả sức lao động đƣợc hình thành theo thoả thuận giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy luật trong nền kinh tế thị trƣờng. Ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lƣơng đƣợc hiểu là một bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà nƣớc phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ, phù hợp với quy luật phân phối theo lao động. iện nay theo Điều 55 - Bộ Luật Lao Động Việt Nam quy định tiền lƣơng của ngƣời lao động là do hai bên thoả thuận trong hợp đ ng lao động và đƣợc trả theo năng suất lao động, chất lƣợng và hiệu quả công việc. Tiền lƣơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền đƣợc trả cho ngƣời lao động dựa trên số lƣợng và chất lƣợng lao động của mọi ngƣời dùng để bù đắp lại hao phí lao động của mọi ngƣời dùng để bù đắp lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân viên.Tiền lƣơng đƣợc quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, nó kích thích ngƣời lao động ra sức sản xuất và làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động. SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 4
Trang 12
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính Ngƣời lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì đƣợc trả một số tiền công nhất định. Xét về hiện tƣợng ta thấy sức lao động đƣợc đem trao đổi để lấy tiền công. Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt. Và tiền lƣơng chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng hoá sức lao động. Vì hàng hoá sức lao động cần đƣợc đem ra trao đổi trên thị trƣờng lao động trên cơ sở thoả thuận giữa ngƣời mua với ngƣời bán, chịu sự tác động của quy luật giá trị, quy luật cung cầu. Do đó giá cả sức lao động sẽ biến đổi theo giá cả của các yếu tố cấu thành cũng nhƣ quan hệ cung cầu về lao động. Nhƣ vậy khi coi tiền công là giá trị của lao động thì giá cả này sẽ hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động. Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng hoặc giảm phụ thuộc vào cung cầu hàng hoá sức lao động. Nhƣ vậy giá cả tiền công thƣờng xuyên biến động nhƣng nó phải xoay quanh giá trị sức lao động cung nhƣ các loại hàng hoá thông thƣờng khác, nó đòi hỏi một cách khách quan yêu cầu tính đúng, tính đủ giá trị của nó. Mặt khác giá tiền công có biến động nhƣ thế nào thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để ngƣời lao động có thể t n tại và tiếp tục lao động. Các khoản trích theo lƣơng bao g m: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp BHXH : Theo chế độ hiện hành quỹ B X đƣợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 25,5% trên tổng tiền lƣơng phải trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó : - Ngƣời sử dụng lao động phải chịu 17,5% trên tổng quỹ lƣơng và đƣơc tính vào chi phí SXKD. - Ngƣời lao động phải chịu 8% trên tổng quỹ luơng bằng cách khấu trừ vào lƣơng của họ. BHYT : SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 5
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính Quỹ B YT là quỹ dùng để đài thọ ngƣờilao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, đƣợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ 4.5% trên tổng tiền lƣơng phải trả cho công nhân viên, trong đó: - Ngƣời sử dụng lao động phải chịu 3% và đƣợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. - Ngƣời lao động phải chịu 1.5% bằng cách khấu trừ vào lƣơng của họ KPCĐ KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp. Theo quy định hiện hành KPCĐ đƣợc trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lƣơng phải trả cho từng kỳ kế toán và đƣợc tính hết vào chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên. BHTN B TN là khoản tiền doanh nghiệp phải trả cho ngƣời lao động khi họ bị mất việc làm. Theo quy định hiện hành B TN đƣợc trích theo tỷ lề 2% trên tổng tiền lƣơng phải trả cho từng kỳ kế toán , trong đó ngƣời sử dụng lao động đóng 1% đƣợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, ngƣời lao động chịu 1% bằng cách khấu trừ vào lƣơng của họ Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý. Một phần các khoản chi thuộc quỹ bảo hiểm xã hội doanh nghiệp đƣợc cơ quan quản lý uỷ quyền cho hộ trên cơ sở chứng từ gốc hợp lý nhƣng phải thanh toán quyết toán khi nộp các quỹ đó hàng quý cho các cơ quan quản lý chúng các khoản chi phí trên chỉ hỗ trợ ở mức tối thiểu nhằm giúp đỡ ngƣời lao động trong trƣờng hợp ốm đau , tai nạn lao động. 1.1.1.2 Ý nghĩa của lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương: Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là yếu tố quyết định đến số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm của một doanh nghiệp cũng nhƣ quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp. Tiền lƣơng gắn liền với lợi ích của ngƣời lao động. Nó là động lực kích thích năng lực sáng tạo, ý thức lao động trên cơ sở đó thúc đẩy tăng năng suất SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 6
Trang 14
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính lao động. Bởi vậy, tiền lƣơng một mặt gắn liền với lợi ích thiết thực của ngƣời lao động và mặt khác nó khẳng định vị trí của ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Bởi vậy, khi nhận tiền lƣơng thoả đáng, công tác trả lƣơng của doanh nghiệp công bằng, hợp lý sẽ tạo động lực cho quá trình sản xuất và do đó tăng năng suất lao động sẽ tăng, chất lƣợng sản phẩm đƣợc nâng cao, từ đó doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp không ngừng tăng lên. Yêu vầu quản lý đối với lao động, tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng Tiền lƣơng là ngu n thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động, các doanh nghiệp sử dụng tiền lƣơng làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động. Đối với các doanh nghiệp tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra hay nói cách khác nó là yếu tố của chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm. Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệu quả để tiết kiệm chi phí lao động trong đơn vị sản phẩm, công việc dịch vụ và lƣu chuyển hàng hoá. Quản lý lao động tiền lƣơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh. Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lƣơng giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy ngƣời lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất lao động, đ ng thời nó là cơ sở giúp cho việc tính lƣơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động Do vậy việc tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho ngƣời lao động là rất cần thiết, nó kích thích ngƣời lao động tận tụy với công việc, nâng cao chất lƣợng lao động. Mặt khác việc tính đúng và chính xác chí phí lao động còn góp phần tính đúng một phần chi phí của doanh nghiệp và tính đúng chi phí và giá thành sản phẩm. Muốn nhƣ vậy công việc này phải đƣợc dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động và sử dụng lao động các hoạt động sản xuất SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 7
Trang 15
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính kinh doanh của doanh nghiệp. Việc huy động sử dụng lao động đƣợc coi là hợp lý khi mỗi loại lao động khác nhau cần có những biện pháp quản lý và sử dụng khác nhau. Vì vậy việc phân loại lao động là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp, tùy theo từng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà có cách phân loại lao động khác nhau. Nói tóm lại tổ chức tốt công tác hoạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lƣơng, bảo đảm việc trả lƣơng và trợ cấp B X đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích ngƣời lao động hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao đ ng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đƣợc chính xác. Doanh nghiệp phải có chính sách về tiền lƣơng hợp lý để tiết kiệm chi phí nhân công cho doanh nghiệp nhƣng không vì thế mà giảm lƣơng của ngƣời lao động. Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lƣơng giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lƣơng, đảm bảo việc trả lƣơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích ngƣời lao động hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao, đ ng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm đƣợc chính xác. 1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lươn và các khoản trích theo lươn Nhiệm vụ kế toán tiền lƣơng g m các nhiệm vụ cơ bản sau: - Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lƣợng lao động, thời gian kết quả lao động, tính lƣơng và trích các khoản theo lƣơng, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tƣợng sử dụng lao động. - ƣớng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất- kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chừng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lƣơng đúng chế độ, đúng phƣơng pháp. - Theo dõi tình hình thanh toán tiền lƣơng, tiền thƣởng các khoản phụ cấp, trợ cấp cho ngƣời lao động. SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 8
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính - Lập báo cáo về lao động, tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng, định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lƣơng, cung cấp các thông tin về lao động tiền lƣơng cho bộ phận quản lý một cách kịp thời. Có thể nói chí phí về lao động hay tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng không chỉ là vấn đề đƣợc doanh nghiệp chú ý vì đây là một khoản chi phí của doanh nghiệp mà còn đƣợc ngƣời lao động đặc biệt quan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ. Ngƣời lao động sử dụng tiền lƣơng để ổn định cuộc sống hàng hàng, phục vụ những nhu cầu thiết yếu hàng ngày của họ 1.2 Các hình thức tiền lƣơng, quỹ tiền lƣơng, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn 1.2.1 Hình thức tiền lươn 1.2.1.1. Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc lƣơng ( chức danh) và thang lƣơng( hệ số lƣơng). ình thức này chủ yếu áp dụng cho lao động gián tiếp, công việc ổn định hoặc có thể cho cả lao động trực tiếp mà không định mức đƣợc sản phẩm. Trong doanh nghiệp hình thức tiền lƣơng theo thời gian đƣợc áp dụng cho nhân viên làm văn phòng nhƣ hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ- kế toán. Trả lƣơng theo thời gian là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của ngƣời lao động. Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà áp dụng bậc lƣơng khác nhau. Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chia thành nhiều thang bậc lƣơng, mỗi bậc lƣơng có mức lƣơng nhất định, đó là căn cứ để trả lƣơng, tiền lƣơng theo thời gian có thể đƣợc chia ra. + Tiền lƣơng ngày: Là tiền lƣơng trích cho ngƣời lao động theo mức lƣơng ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng tiền lƣơng cơ bản của tháng SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 9
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính Tiền lƣơng ngày = Số ngày làm việc theo quy định của 1tháng + Tiền lƣơng tháng: Là tiền lƣơng trả cho công nhân viên theo tháng, bậc lƣơng đƣợc tính theo thời gian là 1 tháng. Lƣơng tháng = Tiền lƣơng ngày x số ngày làm việc thực tế của ngƣời ngƣời lao động trong 1tháng + Tiền lƣơng tuần: Là tiền lƣơng tính cho ngƣời lao động theo mức lƣơng tuần và số ngày làm việc trong tháng . tiền lƣơng tháng x 12 tháng Tiền lƣơng tuần = 52 tuần + Tiền lƣơng giờ: Lƣơng giờ có thể tính trực tiếp để trả lƣơng theo giờ hoặc căn cứ vào lƣơng ngày để phụ cấp làm thêm giờ cho ngƣời lao động. Lƣơng giờ trả trực tiếp nhƣ trả theo giờ giảng dạy đối với giảng viên. Phụ cấp làm thêm giờ tính trên cơ sở lƣơng ngày Ví dụ : Lƣơng ngày là 40.000đ Một ngƣời lao động làm thêm 5 giờ Vậy ngƣời lao đang đó đƣợc hƣởng là : 40.000 5 25.000d 8 Hình thức tiền lƣơng theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính bình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của ngƣời lao động. Các chế độ tiền lƣơng theo thời gian: - Đó là lƣơng theo thời gian đơn giản - Lƣơng theo thời gian có thƣởng SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 10
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính - Hình thức trả lƣơng theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lƣơng nhận đƣợc của mỗi ngƣời công nhân tuỳ theo mức lƣơng cấp bậc cao hay thấp, và thời gian làm việc của họ nhiều hay ít quyết định. - Hình thức trả lƣơng theo thời gian có thƣởng: Đó là mức lƣơng tính theo thời gian đơn giản cộng với số tiền thƣởng mà họ đƣợc hƣởng. 1.2.1.2. Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Khác với hình thức tiền lƣơng theo thời gian, hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lƣơng cho ngƣời lao động theo số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm công việc đã hoàn thành. Tổng tiền lươn phải trả = Đơn iá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm: + Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm trực tiếp: Tiền lƣơng phải trả cho ngƣời lao động đƣợc tính trực tiếo theo số lƣợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lƣơng sản phẩm đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào. Đối với Công ty không áp dụng đƣợc hình thức tiền lƣơng này vì là Công ty kinh doanh thƣơng mại. Tổng TL phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành * đơn iá TL + Tiền lƣơng sản phẩm gián tiếp. Là tiền lƣơng trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, nhƣ bảo dƣỡng máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhƣng họ gián tiếp ảnh hƣởng đến năng xuất lao động trực tiếp vì vậy họ đƣợc hƣởng lƣơng dựa vào căn cứ kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lƣơng cho lao động gián tiếp. Nói chung hình thức tính lƣơng theo sản phẩm gián tiếp này không đƣợc chính xác, còn có nhiều mặt hạn chế, và không thực tế công việc. + Tiền lƣơng theo sản phẩm có thƣởng. SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 11
Trang 19
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính Theo hình thức này, ngoài tiền lƣơng theo sản phẩm trực tiếp nếu ngƣời lao động còn đƣợc thƣởng trong sản xuất, thƣởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tƣ. Hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm có thƣởng này có ƣu điểm là khuyến khích ngƣời lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao, có lợi cho doanh nghiệp cũng nhƣ đời sống của công nhân viên đƣợc cải thiện. + Tiền lƣơng theo sản phẩm lũy tiến: Ngoài tiền lƣơng theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thƣởng đƣợc tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lƣơng ở mức năng suất cao. Hình thức tiền lƣơng này có ƣu điểm kích thích ngƣời lao động nâng cao năng suất lao động, duy trì cƣờng độ lao động ở mức tối đa, nhằm giải quyết kịp thời thời hạn quy định theo đơn đặt hàng, theo hợp đ ng... Tuy nhiên hình thức tiền lƣơng này cũng không tránh khỏi nhƣợc điểm là làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, vì vậy mà chỉ đƣợc sử dụng khi cần phải hoàn thành gấp một đơn đặt hàng, hoặc trả lƣơng cho ngƣời lao động ở khâu khó nhất để đảm bảo tính đ ng bộ cho sản xuất. Nói tóm lại hình thức tiền lƣơng theo thời gian còn có nhiều hạn chế là chƣa gắn chặt tiền lƣơng với kết quả và chất lƣợng lao động, kém tính kích thích ngƣời lao động. Để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theo dõi, ghi chép đầy đủ thời gian làm việc của công nhân viên, kết hợp với chế độ khen thƣởng hợp lý. So với hình thức tiền lƣơng theo thời gian thì hình thức tiền lƣơng theo sản phẩm có nhiều ƣu điểm hơn. Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lƣơng theo số lƣợng, chất lƣợng lao động, gắn chặt thu nhập tiền lƣơng với kết quả sản xuất của ngƣời lao động. SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 12
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp Học Viện Tài Chính Kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích công nhân phát huy tính sáng tạo cải tiến kỹ thuật sản xuất, vì thế nên hình thức này đƣợc sử dụng khá rộng rãi. 1.2.2 Các quỹ tiền lươn , bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí côn đoàn 1.2.2.1. Quỹ tiền lương Quỹ tiền lƣơng là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài doanh nghiệp. Theo Nghị định 235/ ĐBT ngày 19/09/1985 của ội đ ng Bộ trƣởng (nay là Chính phủ), quỹ tiền lƣơng g m các khoản sau: - Tiền lƣơng hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng lƣơng Nhà nƣớc. - Tiền lƣơng trả theo sản phẩm - Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế - Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng trong qui định. - Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máy móc ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan. - Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trong thời gian điều động công tác hoặc đi làm nghĩa vụ của Nhà nƣớc và xã hội. - Tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ phép theo chế độ của Nhà nƣớc. - Tiền lƣơng trả cho ngƣời đi học nhƣng vẫn thuộc biên chế. - Các loại tiền thƣởng thƣờng xuyên - Các phụ cấp theo chế độ qui định và các khoản phụ cấp khác đƣợc ghi trong quỹ lƣơng. Về phƣơng diện hạch toán, tiền lƣơng cho công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất đƣợc chia làm hai loại: tiền lƣơng chính và tiền lƣơng phụ. SV: Nguy n Th H n Anh CQ53/21.13 13
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!