Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DƯƠNG NGUYỄN THANH TÂM TÁC ĐỘNG CỦA TÁI CẤU TRÚC ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH - THÁNG 01 NĂM 2021
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH DƯƠNG NGUYỄN THANH TÂM TÁC ĐỘNG CỦA TÁI CẤU TRÚC ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ BẢO VỆ CẤP TRƯỜNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN DIÊN VỸ TS. HOÀNG NGỌC TIẾN TP. HỒ CHÍ MINH - THÁNG 01 NĂM 2021
Trang 3
i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Tất cả tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc rõ ràng, được công bố theo đúng quy định và được trích dẫn đầy đủ. Nội dung của luận án do tôi tự nghiên cứu một cách trung thực, khoa học và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 01 năm 2021 Người cam đoan Dương Nguyễn Thanh Tâm
Trang 4
ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này tôi nhận được sự quan tâm của Ban Giám hiệu và sự hỗ trợ của khoa sau đại học. Kết quả nghiên cứu khoa học dựa trên sự hướng dẫn, động viên và hỗ trợ rất nhiều từ thầy cô. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể người hướng dẫn đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Những gợi ý, chỉnh sửa, góp ý và động viên của quý thầy đã tạo cho tôi nhiều động lực về tinh thần, giúp đỡ tôi trong những lúc tôi cảm thấy khó khăn nhất, mang đến cho tôi những kiến thức khoa học rộng lớn và sâu sắc về chuyên môn. Những kiến thức này không chỉ bổ ích cho luận án mà còn hỗ trợ tôi rất nhiều trong việc nghiên cứu sau này. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường, phòng đào tạo sau đại học đã hỗ trợ công tác đào tạo trong suốt thời gian tôi học tập tại đây. Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo đã tạo điều kiện trong công việc để tôi có thể vừa hoàn thành luận án, vừa công tác tốt tại đơn vị. Tôi cũng cảm ơn tập thể đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên để tôi hoàn thành tốt luận án này. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh bên tôi, chia sẻ cùng tôi tinh thần và thời gian để giúp tôi hoàn thành luận án. TP. Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 01 năm 2020 Tác giả luận án NCS. DƯƠNG NGUYỄN THANH TÂM
Trang 5
iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính nổ ra tại Mỹ vào năm 2008 và lan rộng ra nhiều nước trên thế giới, tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế liên tục giảm vào những năm 2008 và 2009. Sang năm 2010, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi nhưng từ năm 2011 tăng trưởng kinh tế lại suy giảm trở lại. Cùng với những khó khăn của nền kinh tế trong giai đoạn này, những tồn tại, hạn chế của hệ thống ngân hàng Việt Nam được tích tụ trong nhiều năm có nguy cơ gây mất an toàn hoạt động của hệ thống NHTM và ảnh hưởng đến nền kinh tế vĩ mô. Trước những yếu kém của nền kinh tế và hệ thống ngân hàng cũng như yêu cầu của giai đoạn phát triển mới, chính phủ đã ban hành đề án 254 tái cấu trúc hệ thống các TCTD tại Việt Nam giai đoạn 1 từ năm 2011 – 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3 năm 2012 và đề án 1058 “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020” tại Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/7/2017. Vậy hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 – 2019 như thế nào, tái cấu trúc có thực sự đem lại hiệu quả tài chính cho các NHTM Việt Nam hay không, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam”. Bằng cách sử dụng dữ liệu theo năm trong giai đoạn 2007 – 2019 cùng với phương pháp nghiên cứu định tính như mô tả, phân tích, so sánh và các phương pháp định lượng, luận án đã thực nghiệm phương pháp nói trên cho 30 ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả tài chính trung bình của 30 NHTM trong mẫu nghiên cứu trước tái cấu trúc ở mức cao và tăng trưởng, nhưng khi kinh tế suy thoái, NHTM thực hiện tái cấu trúc vào năm 2011 thì hiệu quả tài chính của NHTM Việt Nam suy giảm, bước sang giai đoạn tái cấu trúc thứ 2 từ năm 2016 thì hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam được cải thiện trở lại và có nhiều khởi sắc trong năm 2019. Trước tái cấu trúc NHTM_CP có khả năng tạo ra lợi nhuận trên tài sản tốt hơn nhưng lại có thể tạo ra lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và thu nhập lãi thuần trên tài sản thấp hơn NHTM_NN. Đến giai đoạn tái cấu trúc thứ nhất từ năm 2012 đến
Trang 6
iv 2015, hiệu quả tài chính của cả NHTM_CP và NHTM_NN đều sụt giảm; ROAA, ROEA, NIM của NHTM_CP thấp hơn NHTM_NN và đến giai đoạn tái cấu trúc thứ hai từ 2016 – 2019 thì NHTM_CP có sự cải thiện hiệu quả tài chính đáng kể so với NHTM_NN, chỉ số ROA của NHTM_CP vượt cao hơn NHTM_NN, chỉ số NIM của NHTM_CP tiệm cận NHTM_NN. Hiệu quả tài chính của NHTM_MA trước tái cấu trúc giai đoạn 2 năm 2016 thì cao hơn các NHTM_NO. Giai đoạn tái cấu trúc thứ 2 thể hiện hiệu quả tài chính của các NHTM_MA suy giảm so với NHTM_NO. Thực tế cho thấy hầu hết các NHTM_MA trong giai đoạn tái cấu trúc thứ nhất từ 2011 – 2015 có hiệu quả kém nên sau đó do các NHTM có hiệu quả tốt phải chia sẻ rủi ro với các NHTM yếu kém nên hiệu quả của các NHTM mục tiêu sau sáp nhập bị giảm sút nhưng theo xu hướng đang tăng dần. Kết quả nghiên cứu tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam cho thấy có nhiều nét tương đồng với các nghiên cứu trước trên thế giới và tại Việt Nam. Các biến có ý nghĩa thống kê tác động cùng chiều đến ROAA như: ROAA_1, INT, ETA, CAR, PRV, LAB, RE2, GDP, các biến có ý nghĩa thống kê có tác động ngược chiều đến ROAA như: LTE, NPL, STA, MVA, CTI, CTA, INF. Các biến có ý nghĩa thống kê tác động cùng chiều đến ROEA như: ROEA_1, INT, ETA, CAR, FOR, MVA, PRV, LAB, RE2, GDP, các biến có ý nghĩa thống kê có tác động ngược chiều đến ROEA như: LTE, NPL, STA, CTI, CTA, INF. Các biến có ý nghĩa thống kê tác động cùng chiều đến NIM như: NIM_1, NPL, INT, ETA, CAR, MVA, PRV, EXP, CTA, RE2, INF; các biến có ý nghĩa thống kê có tác động ngược chiều đến NIM như: LTE, STA, CTI, RE1, GDP. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở cho các hàm ý chính sách đối với các NHTM, NHNN cho hoạt động tái cấu trúc tài chính, tái cấu trúc sở hữu và tái cấu trúc hoạt động. Từ khóa: tái cấu trúc ngân hàng, tái cấu trúc tài chính, tái cấu trúc sở hữu, tái cấu trúc hoạt động, hiệu quả tài chính.
Trang 7
v SUMMARY OF THESIS In the context of the financial crisis that broke out in the US in 2008 and spread to many countries around the world, the macroeconomic situation of Vietnam also faced many difficulties. Economic growth rate continued to decline in 2008 and 2009. In 2010, the economy showed signs of recovery, but since 2011, economic growth has declined again. Along with the difficulties of the economy in this period, the shortcomings and limitations of the Vietnamese banking system accumulated for many years risk causing the unsafe operation of the commercial banking system and affecting macro economy. Faced with the weaknesses of the economy and banking system as well as the requirements of a new development phase, the government issued Project 254 to restructure the system of credit institutions in Vietnam, phase 1 from 2011 to 2015. issued together with Decision No. 254/QD-TTg dated March 1, 2012 and project 1058 "Restructuring the system of credit institutions in association with dealing with bad debts in the 2016-2020 period" in Decision No. 1058/QD- TTg dated July 19, 2017. So how is the financial performance of Vietnam's commercial banks in the 2007 - 2019 period, does restructuring really bring financial performance to Vietnamese commercial banks, the author chose the topic "Impact of restructuring to financial performance of Vietnamese commercial banks ”. Using data by year in the period 2007 - 2019 together with qualitative research methods such as description, analysis, comparison and quantitative methods, the thesis experimented with the above method for 30 banks. Vietnamese commercial goods. The research results show that the average financial performance of 30 commercial banks in the pre-restructuring sample is high and growing, but when the economy recession, commercial banks carry out the restructuring in 2011, the Vietnam's main commercial banks decline, entering the second restructuring phase from 2016, the financial performance of Vietnamese commercial banks has been improved again and has flourished in 2019. Before restructuring, commercial banks have the ability to create a better return on assets, but they can generate a lower return on equity and lower net
Trang 8
vi interest income on assets than SOCBs. By the first restructuring period from 2012 to 2015, the financial performance of both commercial banks and SOCBs declined; ROAA, ROEA, NIM of SOCBs are lower than that of SOCBs and by the second restructuring period from 2016 to 2019, commercial banks have significantly improved financial performance compared to SOCBs, ROA of SOCBs is higher than SOCBs, only NIM number of commercial bank_CP is asymptotic to SOCB. Financial performance of commercial banks_MA before the second phase restructuring in 2016 is higher than that of commercial banks_NO. The second stage of restructuring shows the financial performance of commercial banks_MA decline compared to commercial banks_NO. In fact, most of commercial banks_MA in the first restructuring period from 2011 to 2015 had poor performance, so then because commercial banks with good performance had to share risks with weak commercial banks, the performance of commercial banks. Target post-merger is reduced but in an ascending trend. The research results on the impact of restructuring on financial performance of Vietnamese commercial banks show that there are many similarities with previous studies in the world and in Vietnam. The statistically significant variables had a positive impact on ROAA such as: ROAA_1, INT, ETA, CAR, PRV, LAB, RE2, GDP, and statistically significant variables had a negative impact on ROAA such as: LTE, NPL , STA, MVA, CTI, CTA, INF. Statistically significant variables have a positive impact on ROEA such as: ROEA_1, INT, ETA, CAR, FOR, MVA, PRV, LAB, RE2, GDP, statistically significant variables have opposite effects on ROEA such as : LTE, NPL, STA, CTI, CTA, INF. The variables with statistically significant impact in the same direction on NIM such as: NIM_1, NPL, INT, ETA, CAR, MVA, PRV, EXP, CTA, RE2, INF; The variables have statistically significant negative effects on NIM such as: LTE, STA, CTI, RE1, GDP. This research result is the basis for policy implications for commercial banks, the State Bank for financial restructuring, ownership restructuring and operational restructuring. Key words: Bank restructuring, financial restructuring, ownership restructuring, operational restructuring, financial performance.
Trang 9
vii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii TÓM TẮT LUẬN ÁN ..............................................................................................iii SUMMARY OF THESIS ...........................................................................................v MỤC LỤC................................................................................................................ vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... xii DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH.................................................................... xvi CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU...............................................................1 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU...........................................................1 1.1.1. Bối cảnh thực tiễn..........................................................................................1 1.1.2. Tổng quan nghiên cứu...................................................................................4 1.1.3. Khoảng trống nghiên cứu..............................................................................5 1.1.4. Sự cần thiết của nghiên cứu tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại................................................................................7 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU..............................................................................8 1.2.1. Mục tiêu chung..............................................................................................8 1.2.2. Mục tiêu cụ thể..............................................................................................8 1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...............................................................................9 1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.................................................9 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................9 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................9 1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................10 1.5.1. Phương pháp nghiên cứu định tính .............................................................10 1.5.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng ..........................................................11 1.5.3. Quy trình nghiên cứu...................................................................................11
Trang 10
viii 1.6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN ..............................................13 1.6.1. Những đóng góp về lý thuyết......................................................................13 1.6.2 Những đóng góp về thực tiễn.......................................................................13 1.7. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN.............................................................................14 TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................16 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM..17 2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÁI CẤU TRÚC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........17 2.1.1. Khái niệm tái cấu trúc .................................................................................17 2.1.2. Sự cần thiết của việc tái cấu trúc ngân hàng thương mại............................19 2.1.3. Đo lường tái cấu trúc ngân hàng thương mại..............................................20 2.1.3.1. Tái cấu trúc tài chính................................................................................20 2.1.3.2. Tái cấu trúc sở hữu...................................................................................23 2.1.3.3. Tái cấu trúc hoạt động..............................................................................27 2.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.....................................................................................................29 2.2.2. Các lý thuyết về hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại..................30 2.2.3. Đo lường hiệu quả tài chính........................................................................31 2.3. CÁC LÝ THUYẾT GIẢI THÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TÁI CẤU TRÚC ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...........................34 2.3.1. Lý thuyết trung gian tài chính .....................................................................34 2.3.2. Lý thuyết nguồn lực ....................................................................................36 2.3.3. Lý thuyết người đại diện .............................................................................37 2.3.4. Lý thuyết vòng đời ......................................................................................38 2.4. CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.........................................................40 2.4.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả tài chính của NHTM.................40 2.4.1.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại trên thế giới.....................................................................................................40 2.4.1.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về HQTC của NHTM tại Việt Nam..........44
Trang 11
ix 2.4.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại...........................................................................46 2.4.2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ................................................46 2.4.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của tái cấu trúc tài chính đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại................................51 2.4.2.3. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của tái cấu trúc sở hữu đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ..................................52 2.4.2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về tác động của tái cấu trúc hoạt động đến hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại.........................58 2.4.3. Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại tại Việt Nam.....................................................60 2.5. THẢO LUẬN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ................................62 TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................73 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................74 3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH............................................74 3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .......................................76 3.3. GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU......................................................................84 3.3.1. Tái cấu trúc tài chính...................................................................................85 3.3.1.1. Tỷ lệ nợ - LTEi,t........................................................................................85 3.3.1.2. Tỷ lệ nợ xấu - NPLi,t.................................................................................85 3.3.1.3. Sự hỗ trợ của nhà nước - INTit ................................................................86 3.3.1.4. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu - ETAit...................................................................87 3.3.1.5. Tỷ lệ an toàn vốn - CARi,t ........................................................................88 3.3.2 Tái cấu trúc sở hữu.......................................................................................89 3.3.2.1. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài - FORi,t..............................................................89 3.3.2.2. Tỷ lệ sở hữu Nhà Nước - STAi,t ...............................................................90 3.3.2.3. Mua bán và sáp nhập - MVAi,t .................................................................90
Trang 12
x 3.3.2.4. Cổ phần hóa ngân hàng thương mại nhà nước - PRVi,t............................91 3.3.3. Tái cấu trúc hoạt động.................................................................................92 3.3.3.1. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch và máy ATM - EXPi,t ...................92 3.3.3.2. Số lượng nhân viên ngân hàng - LABi,t...................................................92 3.3.3.3. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập - CTIi,t............................................................92 3.3.3.4. Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tài sản - CTAi,t ....................................93 3.3.4. Giai đoạn tái cấu trúc thứ nhất - RE1i,t........................................................93 3.3.5. Giai đoạn tái cấu trúc thứ hai - RE2i,t..........................................................94 3.3.6. Quy mô của ngân hàng - SIZi,t ....................................................................94 3.3.7. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế - GDPi,t ...............................................................94 3.3.8. Tỷ lệ lạm phát - INFi,t..................................................................................95 3.3.9. Biến trễ hiệu quả tài chính – ROAA_1i,t-1 , ROEA_1i,t-1, NIM_1i,t-1 .........95 3.4. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU..............................................................................96 TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................................97 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................98 4.1. HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007 – 2019...........................................................................98 4.1.1. Hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2019....................................................................................................................98 4.1.2. Hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2019 .............................................101 4.1.3. Hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại có mua bán, sáp nhập và NHTM không mua bán, sáp nhập tại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2019 .............109 4.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP TRONG MÔ HÌNH.............113 4.2.1. Tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu .......................................................114 4.2.2. Tỷ lệ nợ xấu...............................................................................................115 4.2.3. Sự hỗ trợ của nhà nước..............................................................................118 4.2.4. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ......................................................119
Trang 13
xi 4.2.5. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.........................................................................121 4.2.6. Tỷ lệ sở hữu nước ngoài............................................................................123 4.2.7. Tỷ lệ sở hữu nhà nước...............................................................................123 4.2.8. Hoạt động sáp nhập, mua lại các ngân hàng thương mại..........................123 4.2.9. Quy mô nhân viên, chi nhánh, phòng giao dịch và máy ATM.................125 4.2.10. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập, chi phí hoạt động trên tổng tài sản..............126 4.3. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH................126 4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TÁI CẤU TRÚC ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM....128 4.4.1. Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình........................................................128 4.4.2. Kết quả phân tích tác động của tái cấu trúc đến hiệu quả tài chính (ROAA, ROEA, NIM) của các mô hình ước lượng GMM1, GMM2, GMM3 .................131 TÓM TẮT CHƯƠNG 4..........................................................................................146 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH........................................147 5.1. KẾT LUẬN..................................................................................................147 5.2. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ...............................................................149 5.2.1. Đối với ngân hàng thương mại..................................................................149 5.2.1.1. Về hoạt động tái cấu trúc tài chính.........................................................149 5.2.1.2. Về hoạt động tái cấu trúc sở hữu............................................................152 5.2.1.3. Về hoạt động tái cấu trúc hoạt động.......................................................152 5.2.2. Đối với ngân hàng nhà nước .....................................................................153 5.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..................................................................................................................155 TÓM TẮT CHƯƠNG 5..........................................................................................157 KẾT LUẬN.............................................................................................................158 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... i PHỤ LỤC................................................................................................................xiii
Trang 14
xii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ CỤM TỪ TIẾNG ANH CỤM TỪ TIẾNG VIỆT VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính BCTC Báo cáo thường niên DEA Data Envelopment Analysis Phân tích bao dữ liệu FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định GMM Generalized Method of Moments Phương pháp mô men tổng quát NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTM_CP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTM_MA Ngân hàng thương mại có tham gia mua bán và sáp nhập NHTM_NN Ngân hàng thương mại nhà nước NHTM_NO Ngân hàng thương mại không tham gia mua bán và sáp nhập POLS Pool Ordinary Least Square Bình phương nhỏ nhất gộp REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên ROA Return On Asset Lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Return On Equity Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu SFA Stochastic Frontier Analysis Phân tích biên ngẫu nhiên SGMM System Generalized Method of Phương pháp mô men tổng Moments quát hệ thống
Trang 15
xiii TCTD Tổ chức tín dụng VAMC Công ty quản lý tài sản TỪ VIẾT TẮT TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ABB NHTMCP An Bình ACB NHTMCP Á Châu AGB Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn BAB NHTMCP Bắc Á BID NHTMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam CTG NHTMCP Công Thương Việt Nam - Vietinbank EIB NHTMCP Xuất Nhập Khấu – Eximbank HDB NHTMCP Phát triển TP. HCM KLB NHTMCP Kiên Long LPB NHTMCP Bưu Điện Liên Việt–Lienvietpost Bank MBB NHTMCP Quân Đội MSB NHTMCP Hàng Hải – Maritimebank NAB NHTMCP Nam Á NCB NHTMCP Quốc Dân OCB NHTMCP Phương Đông PGB NHTMCP Xăng Dầu PVC NHTMCP Đại Chúng
Trang 16
xiv SCB NHTMCP Sài Gòn SEA NHTMCP Đông Nam Á SGB NHTMCP Sai Gon Công Thương – Saigonbank SHB NHTMCP Sài Gòn- Hà Nội STB NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - Sacombank TCB NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam - Techcombank TPB NHTMCP Tiên Phong VAB NHTMCP Việt Á VCA NHTMCP Bản Việt VCB NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam-Vietcombank VIB NHTMCP Quốc Tế VIE NHTMCP Việt Nam Thương Tín VPB NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng TỪ VIẾT TẮT TÊN BIẾN CAR Capital Adequacy Ratio Tỷ lệ an toàn vốn CTA Operating Cost to Total Asset Chi phí hoạt động trên tổng tài sản CTI Cost To Income Chi phí trên thu nhập ETA Equity to Total Assets Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản EXP Expand Mở rộng qui mô hoạt động
Trang 17
xv FIR Financial Restructuring Tái cấu trúc tài chính FNP Financial Performance Hiệu quả tài chính FOR Foreign Ownership Sở hữu nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội INF Inflation Lạm phát INT State Intervention Sự hỗ trợ của nhà nước LAB Labour Số lượng nhân viên LTE Liability to Equity Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu MVA Merger and Acquision Mua bán và sáp nhập NIM Net Interest Margin Thu nhập lãi thuần NPL Non Performing Loan Nợ xấu OPR Operation Restruturing Tái cấu trúc hoạt động OWR Ownership Restructuring Tái cấu trúc sở hữu PRV Privatization Cổ phần hóa RE1 1st Restructuring Period Giai đoạn tái cấu trúc thứ nhất RE2 2st Restructuring Period Giai đoạn tái cấu trúc thứ hai ROAA Return On Avarage Asset Lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân ROEA Return On Avarage Equity Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân SIZ Bank size Quy mô của ngân hàng STA State Ownership Sở hữu Nhà nước
Trang 18
xvi DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH STT TÊN BẢNG TRANG 1 Bảng 2.1: Bảng tóm tắt các nghiêncứu về hiệu quả tài chính của 61 ngânhàng thương mại 2 Bảng 2.2: Bảng tóm tắt các nghiên cứu về tác động của tái cấu 62 trúc đến hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại 3 Bảng 3.1: Giới thiệu các biến được sử dụng trong mô hìnhvà 76 cách đo lường 4 Bảng 4.1: ROAA, ROEA, NIM trung bình của các NHTM Việt 96 Nam giai đoạn 2007– 2019 5 Bảng 4.2: Nhóm 05NHTM có ROAA, ROEA, NIM cao nhất và 98 thấp nhất năm 2019 6 Bảng 4.3: ROAA của NHTM_NN, NHTM_CP và trung bình 100 mẫu giai đoạn 2007 – 2019 7 Bảng 4.4: Kết quả kiểm định t – test chogiá trị trung bình 102 ROAA của NHTM_CP và NHTM_NN 8 Bảng 4.5: ROEA của NHTM_NN, NHTM_CP và trung bình 102 mẫu giai đoạn 2007– 2019 9 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định t – test cho giá trị trung bình 104 ROEA của NHTM_CP và NHTM_NN 10 Bảng 4.7: NIM của NHTM_NN, NHTM_CPvà trung bình mẫu 105 giai đoạn 2007 – 2019 11 Bảng 4.8: Kết quả kiểm định t – test cho giá trị trung bình NIM 106 của NHTM_CP và NHTM_NN 12 Bảng 4.9: Kết quả kiểm định t – test cho giá trị trung bình 108 ROAA của NHTM_MA và NHTM_NO 13 Bảng 4.10: Kết quả kiểm định t – test cho giá trị trung bình 110 ROEA của NHTM_MA và NHTM_NO 14 Bảng 4.11: Kết quả kiểm định t – test cho giá trị trung bình NIM 111 của NHTM_MA và NHTM_NO 16 Bảng 4.12: Thống kê môtả các biến độc lập trong mô hình 112 17 Bảng 4.13: Tỷ lệ LTE của NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 – 113 2019 18 Bảng 4.14: Tỷ lệ NPL cao nhất và thấp nhất của NHTM Việt 114 Nam giai đoạn 2007– 2019. 19 Bảng 4.15: Vốn điều lệ của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 120 – 2019 20 Bảng 4.16: Các thương vụ mua bán sáp nhập NHTM giai đoạn 123 2011-2019 21 Bảng 4.17: Ma trận tương quan các biến trong mô hình nghiên 125 cứu ROAA 22 Bảng 4.18: Ma trận tương quan các biến trong mô hình nghiên 125 cứu ROEA
Trang 19
xvii 23 Bảng 4.19: Ma trận tương quan các biến trong mô hình nghiên 126 cứu NIM 24 Bảng 4.20: Kết quả kiểm định các mô hình ước lượng OLS, 127 FEM, REM và GMM 25 Bảng 4.21: Kết quả nghiên cứu tác động của tái cấu trúc đến 130 ROAA của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007- 2019 26 Bảng 4.22: Kết quả nghiên cứu tác động của tái cấu trúc đến 131 ROEA của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007- 2019 27 Bảng 4.23: Kết quả nghiên cứu tác động của tái cấu trúc đến 132 NIM của cácNHTM Việt Nam giai đoạn 2007- 2019 28 Bảng 4.24: Kỳ vọng và thực tế kết quả tác động của tái cấu trúc 143 đến hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam STT TÊN HÌNH TRANG 1 Hình 1.1: Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2007 2 – 2019. 2 Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu 12 3 Hình 4.1: ROAA, ROEA, NIM trung bình của các NHTM Việt 98 Nam giai đoạn 2007 - 2019 4 Hình 4.2: ROAA của NHTM_NN, NHTM_CP và trung bình 101 mẫu giai đoạn 2007– 2019 5 Hình 4.3: ROEA của NHTM_NN, NHTM_CP và trung bình 103 mẫu giai đoạn 2007– 2019 6 Hình 4.4: NIM của NHTM_NN, NHTM_CP và trung bình mẫu 104 giai đoạn 2007– 2019 7 Hình 4.5: ROAA-MVA, ROAA -NO và ROAA-TB giai đoạn 108 2007– 2019 8 Hình 4.6:ROEA-MA, ROEA-NO và ROEA-TB giai đoạn 2007 109 – 2019 9 Hình 4.7: NIM -MVA, NI M-NO và NIM-TB giai đoạn 2007 – 110 2019 10 Hình 4.8: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 114 2007 – 2019 11 Hình 4.9: Tỷ lệ nợ xấu của NHTM SCB, SHB và AGB giaiđoạn 115 2007– 2019 12 Hình 4.10: Tỷ lệ nợ xấu của NHTM STB giai đoạn 2007 – 2019 116 13 Hình 4.11: Tổng giá trị trái phiếu đặc biệt VAMC của 30 NHTM 117 giai đoạn 2013– 2019 14 Hình 4.12: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các TCTD Việt Nam 120 giai đoạn 2007 – 2019
Trang 20
1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU Để giới thiệu khái quát vấn đề nghiên cứu của luận án, trong chương này tác giả trình bày: sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, quy trình thực hiện nghiên cứu và bố cục của luận án. 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU 1.1.1. Bối cảnh thực tiễn Hệ thống ngân hàng là kênh trung chuyển nguồn vốn nhàn rỗi sang nguồn vốn đầu tư. Với chức năng trung gian tín dụng, nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và đầu tư của ngân hàng thương mại (NHTM) đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia và thúc đẩy sự lưu thông hàng hóa thông qua các dịch vụ thanh toán của NHTM. Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống NHTM và sự phát triển của nền kinh tế có mối tương quan chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2007 đạt mức cao nhất cho tới nay ở mức 8.48%. Tuy nhiên sau đó, trong bối cảnh khủng hoảng tài chính nổ ra tại Mỹ vào năm 2008 và lan rộng ra nhiều nước trên thế giới, tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam cũng gặp nhiều khó khăn. Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế liên tục giảm vào những năm 2008 và 2009. Sang năm 2010, nền kinh tế có dấu hiệu phục hồi nhưng từ năm 2011 tăng trưởng kinh tế lại suy giảm trở lại.
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!