Trang 1
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TÔ THỊ THÙY TRANG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2022
Đang tạo bản xem trước...
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TÔ THỊ THÙY TRANG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2022
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TÔ THỊ THÙY TRANG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngà nh: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 9.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học: 1. TS.Trần Văn Đức 2. PGS.TS Nguyễn Thành Công HÀ NỘI - 2022
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa dùng bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.... tháng 10 năm 2022 Tác giả luận án Tô Thị Thùy Trang i
LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành tại Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới TS.Trần Văn Đức và PGS.TS Nguyễn Thành Công - người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hướng giúp tôi hoàn thiện luận án. Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ tận tình từ Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Lãnh đạo Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế cùng thoàn thể các thầy cô giáo tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tôi xin chân thành cảm ơn! Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Tổ chức Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã cử tôi đi học và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh, Lãnh đạo Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Chi cục Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các Hợp tác xã, các doanh nghiệp, các hộ nông dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát thực tiễn và hoàn thiện luận án. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tập thể Đảng ủy, Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Phát triển cùng tập thể cán bộ viên chức của Viện đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thiện luận án này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày.... tháng 10 năm 2022 Tác giả luận án Tô Thị Thùy Trang ii
MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các chữ viết tắt vi Danh mục bảng ix Danh mục hình xi Danh mục hộp xii Trích yếu luận án xiii Thesis abstract xv PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2.1. Mục tiêu chung 3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3 1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu 3 1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 4 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4 1.4. Những đóng góp mới của luận án 5 1.4.1. Về lý luận 5 1.4.2. Về thực tiễn 5 1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 5 PHẦN 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO 7 2.1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp công nghệ cao 7 2.1.1. Một số khái niệm 7 2.1.2. Vai trò của phát triển nông nghiệp công nghệ cao 13 2.1.3. Đặc điểm phát triển nông nghiệp công nghệ cao 17 2.1.4. Nội dung của phát triển nông nghiệp công nghệ cao 19 2.1.5. Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển nông nghiệp công nghệ cao 24 2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao 25 iii
2.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên thế giới và Việt Nam 28 2.2.1. Thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên thế giới 28 2.2.2. Thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam 38 2.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cho Thành phố Hồ Chí Minh 43 2.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng trống nghiên cứu 44 2.3.1. Các công trình nước ngoài 44 2.3.2. Các công trình nghiên cứu trong nước 46 2.3.3. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra cho luận án tiếp tục giải quyết 48 TÓM TẮT PHẦN 2 50 PHẦN 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51 3.1. Địa điểm nghiên cứu 51 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 51 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 53 3.1.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn đối với phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh 56 3.2. Phương pháp nghiên cứu 57 3.2.1. Cách tiếp cận 57 3.2.2. Khung phân tích 57 3.2.3. Phương pháp nghiên cứu 59 3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 64 3.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh sự gia tăng về quy mô và các loại hình tổ chức sản xuất trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao 64 3.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội, lợi ích môi trường trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao 65 3.3.3. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao 66 3.3.4. Nhóm các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển nông nghiệp công nghệ cao 66 TÓM TẮT PHẦN 3 67 PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68 4.1. Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 68 iv
4.1.1. Gia tăng về quy mô và các loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 68 4.1.2. Gia tăng về mức độ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 75 4.1.3. Hình thành và phát triển các liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sản xuất ứng dụng công nghệ cao 88 4.1.4. Đảm bảo hiệu quả kinh tế và mang lại các lợi ích xã hội, môi trường 96 4.1.5. Đánh giá mức độ phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 106 4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao 109 4.2.1. Yếu tố về cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao 109 4.2.2. Yếu tố về công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch nông nghiệp công nghệ cao 112 4.2.3. Yếu tố điều kiện tự nhiên 114 4.2.4. Yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 115 4.2.5. Yếu tố khoa học kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 116 4.2.6. Yếu tố vốn và khả năng huy động vốn 117 4.2.7. Yếu tố nguồn nhân lực cho sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 120 4.2.8. Yếu tố về thị trường, giá cả 123 4.3. Giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới 127 4.3.1. Các căn cứ định ra giải pháp 127 4.3.2. Các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới 131 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148 5.1. Kết luận 148 5.2. Một số kiến nghị 150 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 170 v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt AAGR Average Annual Growth Rate (Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm trung bình) ADB The Asian Development Bank (Ngân hàng Phát triển Châu Á) AHTP Agriculture Hi-Tech Park (Khu nông nghiệp công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh) Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ KH&CN Bộ Khoa học và Công nghệ BQ Bình quân BĐKH Biến đổi khí hậu CNC Công nghệ cao CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa CNSH Công nghệ sinh học CNTT Công nghệ thông tin CPTPP Comprehensive and Progressive Agreement for Trans Pacific Partnership Agreement (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) CSA Climate Smart Agriculture (Nông nghiệp Thông minh với Khí hậu) DID Phương pháp khác biệt trong khác biệt (Difference in Defference) DN Doanh nghiệp EU European Union (Liên minh Châu Âu) FAO Food and Agricultural Organization (Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc) FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài) GAP Good Agricultural Practices (Thực hành tốt nông nghiệp) vi
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GHG Greenhouse Gas (Khí nhà kính) GPS Global Positioning System (Hệ thống định vị toàn cầu) GRDP Gross Regional Domestic Product (Tổng sảng phẩm trên địa bàn) GTGT Giá trị gia tăng GTSX Giá trị sản xuất HTX Hợp tác xã HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp IoT Internet of Things (Internet vạn vật) KH&CN Khoa học và Công nghệ KT-XH Kinh tế - Xã hội LHHTX Liên hiệp Hợp tác xã NHNN Ngân hàng nhà nước NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao NNPTNT Nông nghiệp phát triển nông thôn NNƯDCNC Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao PTBQ Phát triển bình quân R&D Research & Development (Nghiên cứu và Phát triển) SAFEF Singapore Agro-Food Enterprises Federation Limited (Liên đoàn Doanh nghiệp TNHH Nông nghiệp Thực phẩm Singapore) Sở NN&PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở KH&CN Sở Khoa học và Công nghệ SXNN Sản xuất nông nghiệp SWOT Strenghts, Weaknesses, Opportunities, Threat (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) vii
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt THT Tổ hợp tác TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TTRĐ Tích tụ ruộng đất UBND Ủy ban nhân dân ƯDCNC Ứng dụng công nghệ cao UN United Nations (Liên Hiệp Quốc) VietGAP Vietnamese Good Agricultural Practices (Thực hành tốt nông nghiệp Việt Nam) Vùng KTTĐPN Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam WB World Bank (Ngân hàng Thế giới) viii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.1. Phạm vi thu thập số liệu đã công bố 60 3.2. Số lượng hộ nông dân sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 61 3.3. Số lượng hộ điều tra phân bổ theo quận, huyện 61 3.4. Số lượng Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 61 3.5. Tổng hợp quy mô mẫu điều tra 62 3.6. Các phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 63 4.1. Các vùng nông nghiệp công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh 68 4.2. Quy mô diện tích khu nông nghiệp công nghệ cao 69 4.3. Doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao 71 4.4. Số lượng hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao 72 4.5. Số lượng hộ nông dân sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 73 4.6. Quy mô đàn bò sữa tại Trại thực nghiệm chăn nuôi bò sữa Israel 74 4.7. Sự gia tăng diện tích trồng trọt, thủy sản, đầu gia súc 75 4.8. Tình hình sản xuất kinh doanh giống cây trồng chất lượng cao 76 4.9. Tình hình sản xuất kinh doanh giống vật nuôi, giống thủy sản chất lượng cao giai đoạn 2010 - 2019 78 4.10. Một số công nghệ cao ứng dụng trong sản xuất, sơ chế, tiêu thụ 84 4.11. Tỷ lệ hao hụt trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp truyền thống 87 4.13. Kết quả phát triển nông nghiệp công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 - 2020 96 4.14. Kết quả, hiệu quả sản xuất trồng rau công nghệ cao 97 4.15. Kết quả, hiệu quả sản xuất hoa lan cắt cành trên 1ha/năm 98 4.16. Kết quả, hiệu quả chăn nuôi heo công nghệ cao 99 4.17. Kết quả, hiệu quả chăn nuôi bò sữa công nghệ cao 100 4.18. Kết quả, hiệu quả sản xuất nuôi tôm công nghệ cao trên 1ha 101 4.19. Kết quả, hiệu quả nuôi cá cảnh công nghệ cao trên 1ha 102 4.20. Việc làm trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 103 4.21. Sự tham gia của phụ nữ vào sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 103 4.22. Ý kiến đánh giá ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đến môi trường của các hộ sản xuất 106 ix
4.23. Ý kiến đánh giá của hộ sản xuất về mức độ phát triển nông nghiệp công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh 108 4.24. Ý kiến của các hộ sản xuất đánh giá hiệu quả các chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 111 4.26. Ý kiến đánh giá của hộ sản xuất về các yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 116 4.27. Ý kiến đánh giá của hộ sản xuất về yếu tố khoa học kỹ thuật ảnh hưởng đến phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 117 4.28. Quy mô Trại Trình diễn chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Israel 118 4.29. Tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ hoạt động nông nghiệp công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh 119 4.30. Ý kiến đánh giá của hộ sản xuất về những khó khăn trong tiếp cận vốn ưu đãi của các hộ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 120 4.31. Ý kiến đánh giá của các hộ sản xuất về ảnh hưởng của năng lực trình độ cán bộ đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao 121 4.32. Năng lực của người sản xuất nông nghiệp công nghệ cao 122 4.33. Kết quả khảo sát ý kiến người sản xuất về thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao 125 4.34. Kết quả khảo sát về giá cả nông sản 126 4.35. Kết quả khảo sát ý kiến của người sản xuất về giá thu mua sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao 127 4.35. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 129 x
DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 3.1. Bản đồ vị trí, hành chính, dân cư Thành phố Hồ Chí Minh 51 3.2. Quy mô GRDP Thành phố Hồ Chí Minh 2010 - 2020 55 3.3. Cơ cấu kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh 2010 - 2020 (đvt: %) 56 3.4. Khung phân tích phát triển nông nghiệp công nghệ cao 58 4.2. Liên kết trong sản xuất, sơ chế, phân phối và tiêu thụ sản phẩm rau công nghệ cao 89 4.3. Liên kết trong sản xuất, sơ chế, phân phối và tiêu thụ hoa lan 90 4.4. Liên kết trong sản xuất, sơ chế/chế biến, phân phối và tiêu thụ sản phẩm heo thịt công nghệ cao 91 4.5. Liên kết trong sản xuất, sơ chế/chế biến, phân phối và tiêu thụ sản phẩm sữa công nghệ cao 93 4.6. Liên kết trong sản xuất, chế biến, phân phối và tiêu thụ tôm công nghệ cao 94 4.7. Liên kết trong sản xuất, chế biến, phân phối và tiêu thụ cá cảnh công nghệ cao 95 xi
DANH MỤC HỘP STT Tên hộp Trang 4.1. Nông sản chất lượng cao được nuôi trồng ít phụ thuộc vào thổ nhưỡng 115 xii
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN Tên tác giả: Tô Thị Thùy Trang Tên luận án: Phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 9.62.01.15 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam (HVN). Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất những giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao tốt hơn trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu: Bằng cách tiếp cận theo các phương pháp như tiếp cận theo tổng thể, tiếp cận theo khu vực kinh tế và tiếp cận có sự tham gia cùng với xây dựng khung phân tích phù hợp đã giúp triển khai thực hiện tốt các bước thu thập số liệu và thông tin. Các phương pháp phân tích được sử dụng như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp hạch toán và hiệu quả sản xuất kinh doanh, phương pháp khác biệt trong khác biệt, phương pháp cho điểm có trọng số, phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT). Kết quả chính và kết luận Qua nghiên cứu đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn cũng như nội dung về phát triển NNCNC. Luận án đã làm rõ các khái niệm có liên quan và đưa ra khái niệm về phát triển NNCNC sử dụng trong nghiên cứu. Trên cơ sở phân tích tình hình và kinh nghiệm phát triển sản xuất NNCNC trên thế giới và trong nước thời gian qua, nghiên cứu khẳng định rằng TPHCM có nhiều tiềm năng, cơ hội để phát triển NNCNC. Luận án đã đúc rút thành tám bài học kinh nghiệm cho sự phát triển sản xuất NNCNC trên địa bàn nghiên cứu. Luận án đã đánh giá, phân tích thực trạng phát triển sản xuất NNCNC Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010 đến năm 2020 qua 4 nội dung chính: Gia tăng về quy mô và các loại hình tổ chức sản xuất NNCNC; Gia tăng về mức độ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; Hình thành và phát triển các liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sản xuất ứng dụng công nghệ cao; Đảm bảo hiệu quả kinh tế và mang lại các lợi ích xã hội, môi trường. TPHCM đã hình thành các vùng sản xuất NNCNC trong các lĩnh vực trồng trọt (rau, hoa lan), chăn nuôi (heo thịt, bò sữa), nuôi xiii
trồng thủy sản (tôm, cá cảnh); xây dựng Khu NNCNC đầu tiên của cả nước và hoạt động khá hiệu quả; có 12 HTX NNCNC, 7.359 hộ nông dân sản xuất NNCNC. Giá trị sản xuất NCNNC năm 2020 (8.754 tỷ đồng) tăng gấp 6,49 lần năm 2010 (1.347 tỷ đồng), tăng gấp 1,39 lần năm 2015 (6.258 tỷ đồng). Tốc độ PTBQ giá trị sản xuất NNCNC của TPHCM giai đoạn 2010 - 2020 là 123,12%, giai đoạn 2015 - 2020 là 108,75%. Tỷ lệ giá trị sản xuất NCNNC trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của Thành phố tăng từ 20,34% năm 2010 lên 59,3% năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy sản xuất NNCNC mang lại thu nhập cao hơn cho các hộ gia đình và giải quyết công ăn việc làm thường xuyên cho lao động nông thôn. Sản xuất NNCNC TPHCM đã đạt được những kết quả, hiệu quả cả 3 phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Luận án đánh giá mức độ phát triển NNCNC đối với 6 sản phẩm, kết quả đều đạt ở mức cao, trong đó hoa lan được đánh giá có mức độ phát triển cao nhất (81,78 điểm), tôm (79,45 điểm), rau (77,06 điểm), bò sữa (76,72 điểm), heo (74,55) và cá cảnh là sản phẩm tiềm năng có nhiều cơ hội để phát triển (76,67). Luận án đã phân tích rõ 8 yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNCNC TPHCM, trong đó, yếu tố chính sách, khoa học kỹ thuật và thị trường là các yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới phát triển sản xuất NNCNC. Để phát triển NNCNC trên địa bàn TPHCM tốt hơn, dựa trên các quan điểm, định hướng, và căn cứ khoa học, luận án đề xuất 09 nhóm giải pháp chủ yếu là: 1) Hoàn thiện chủ trương, chính sách; 2) Điều chỉnh quy hoạch, mở rộng nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng, khu NNCNC; 3) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và nông nghiệp công nghệ cao 4) Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp; 5) Thu hút đầu tư cho phát triển; 6) Phát triển thị trường tiêu thụ, giá cả sản phẩm; 7) Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ ổn định, bền vững; 8) Phát triển nguồn nhân lực; 9) Nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao giống mới, đẩy mạnh hoạt động truyền thông. Các giải pháp trên cần phải thực hiện đầy đủ và đồng bộ mới phát huy hết tác dụng. Trên cơ sở thông tin thu được từ phần tổng quan và kết quả luận án, tác giả thấy rằng đó là những thông tin rất hữu ích, cần thiết chuyển giao tới các cán bộ nông nghiệp, khuyến nông các cấp, các tổ chức và cá nhân liên quan đến sản xuất NNCNC có điều kiện hỗ trợ thực hiện các giải pháp mà luận án đã đề ra. xiv
THESIS ABSTRACT PhD. candidate: To Thi Thuy Trang Name of the thesis: Development of High - Tech Agriculture in Ho Chi Minh City Major: Agricultural Economics Code: 9.62.01.15 Education organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives: Base on the theoretical and practical foundation of high-tech agricultural development in Ho Chi Minh city, solutions for better develop high-tech agriculture in the research area in the future are proposed. Methods: By using methods such as the overall approach, by economic sector approach and the participatory approach, along with the development of an appropriate analytical framework, steps of data and information collection are well implemented. Analytical methods are used, such as descriptive statisticial method, deference in deference method, comparative methods, meta-analytical method, accounting methods and efficiency of prodcution and business, weighted scoring methods, and Analyszing Strengths, Weaknesses, Opportunities and Threats (SWOT). Main results and conclusions: This research has clarified the theoretical and practical issues, as well as the content of high-tech agricultural development. The thesis has clarified related concepts and introduced the concept of high-tech agricultural development used in the research. By analyzing the situation and experience of developing high-tech agricultural production in the world and in the country in the past time, this research confirms that HCMC has great potentials and opportunities for high-tech agricultural development. The thesis has drawn into eight lessons learned for the development of high-tech agricultural production in the research area. The thesis has assessed and analyzed the current situation of developing high-tech agricultural production in HCMC from 2010 to 2020 through 4 main contents: Increasing in scale and types of organization of high technology in high-tech agricultural production; Forming and developing links in the production and consumption of high-tech products; Ensuring economic efficiency and bring social and envirionmental benefits. Ho Chi Minh city has established hi-tech agricultural production areas in the fields of cultivation (vegetables, orchids), livestock (pork, dairy cow), aquaculture (shrimp, ornamental fish); built the first hi-tech agricultural park in Vietnnam and operate quite effiectively; there are 12 hi-tech agricultural cooperatives; 7,359 high tech agricultural production xv
households. Hi-tech agricultural production value in 2020 (8,754 billion VND) increased 6.49 times compared to the year 2020 (1,347 billion VND), increased 1.39 times compare to the year 2015 (6,258 billion VND). The average growth rate of high - tech agricultural production value of Ho Chi Minh City from 2010 to 2020 is 123.12% and the 2015 - 2020 period is 108.75%. The proportion of high-tech agricultural production value in the city’s total agricultural production value increases from 20.34% in 2010 to 59.3% in 2020. Research results show that high-tech agricultural production brings higher incomes to households and creates regular jobs for rural workers. High - tech agricultural production in Ho Chi Minh City has achieved results and is effective in all three aspects of economy, society and environment. The thesis evaluates the development level of high-tech agriculture for 6 products, the results are all at a high level, in which orchids are assessed to have the highest development level (81.78 points), shrimp (79.45 points), vegetables (77.06 points), dairy cows (76.72 points), pigs (74.55 points) and ornamental fish are potential products with many opportunities to development (76.67 points). The thesis has clearly analyzed 8 factors affecting the development of high-tech agricultural production in HCMC, in which, policy, science and technology, and market factors are the most important factors affecting the development of high-tech agricultural production. In order to develop better high-tech agriculture in HCMC, based on viewpoints, orientations and scientific bases, the thesis proposes a number of solutions, mainly: 1) Completing guidelines and policies; 2) Adjust the planning, expand and upgrade the high-tech agricultural zones; 3) Support enterprises, cooperatives and households in hi- tech agricultural production; 4) Promote the application of hi-tech techniques in agricultural production; 5) Attract investment for development; 6) Developing consumer markets and product prices; 7) Build a stable and sustainable production and consumption chain; 8) Human resource development; 9) Improve staff capacity, strengthen agricultural extension, transfer new varieties, promote communication activities; The above solutions need to be fully and synchronously implemented to be fully effective. On the basis of the information obtained from the review and the results of the thesis, the author finds that this is very useful and necessary information to be transferred to agricultural officers, extension workers at all levels, and organizations, individuals involved in production of high-tech agricultural products have the conditions to support the implementation of the solutions proposed by the thesis. xvi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Nông nghiệp công nghệ cao (hay nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp 4.0, nông nghiệp thông minh) là thuật ngữ để chỉ xu hướng phát triển sản xuất nông nghiệp được nhiều nước trên thế giới quan tâm từ những năm 1980. Ngày nay, chúng ta đang chứng kiến những thay đổi chưa từng có trong ngành nông nghiệp trên toàn thế giới (Goverment UK, 2011). Nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) đã nổi lên như một công cụ để tăng khối lượng sản phẩm sản xuất thông qua cách mạng hóa canh tác và tăng năng suất (Sachin, 2018). NNCNC đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí thực phẩm, cung cấp lượng thực phẩm ngày càng tăng, giải phóng sức lao động và cung cấp sự lựa chọn tốt hơn cho người dân trong tiêu dùng thực phẩm (Gérard, 2020). Với dân số toàn cầu dự kiến sẽ tăng từ 7,6 tỷ vào năm 2018 (UN DESA, 2019) lên hơn 9,6 tỷ vào năm 2050 (Hubert & cs. 2010) sẽ làm gia tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm (UN DESA, 2017), ước tính tăng 60-70% (FAO, 2007). Vì vậy, phát triển NNCNC đã và đang là xu hướng phát triển tất yếu trên thế giới. Ở Việt Nam, thuật ngữ NNCNC đã được sử dụng rộng rãi trong những năm gần đây. Nghị Quyết Đại hội XII của Đảng đã chỉ rõ định hướng: “Xây dựng nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh xuất khẩu” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016). Hiện nay, Việt Nam có 53 Doanh nghiệp NNƯDCNC (trong đó có 26 DN do Bộ NN&PTNT công nhận), 1.700 hợp tác xã NNCNC (Bộ NN&PTNT, 2021), 29 Khu NNCNC (có 04 Khu do Thủ tướng ban hành quyết định thành lập), 51 vùng NNƯDCNC do Bộ NN&PTNT công nhận. Vì vậy, phát triển NNCNC là chủ trương mang tính đột phá, góp phần xây dựng nền nông nghiệp Việt Nam phát triển toàn diện, hiện đại (Thủ tướng Chính phủ, 2015). Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) là đô thị đặc biệt, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, là một trong những đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế, có sức thu hút và lan tỏa lớn trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN). Giá trị sản xuất NNCNC giai đoạn 2010 - 2020 tăng lên, năm 2020 tăng gấp 6,49 lần năm 2010, tăng gấp 1,39 lần năm 2015. Tốc độ phát triển giá trị sản xuất NNCNC giai đoạn 2010 - 2020 là 123,12%/năm, giai 1
đoạn 2015 - 2020 là 108,75%/năm. Tỷ lệ giá trị sản xuất NCNNC trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của Thành phố tăng từ 20,34% năm 2010 lên 59,3% năm 2020. Sản xuất NNCNC tập trung vào 06 sản phẩm chủ lực trong 03 lĩnh vực trồng trọt (rau, hoa), chăn nuôi (heo, bò sữa) và nuôi trồng thủy sản (tôm, cá cảnh). Kết quả sản xuất NNCNC đã góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đóng góp vào tăng trưởng ngành nông nghiệp thời gian qua. Vì vậy, phát triển NNCNC là xu hướng phát triển tất yếu trên địa bàn TPHCM trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng (Thành ủy TPHCM, 2020). Bên cạnh những kết quả đạt được, phát triển NNCNC trên địa bàn TPHCM vẫn chưa mang lại hiệu quả như mong đợi, chưa tương xứng với tiềm năng và những lợi thế (Sở NN&PTNT TPHCM, 2019). Phát triển đô thị và công nghiệp diễn ra nhanh nhưng chưa được quản lý, kiểm soát tốt nên đất nông nghiệp bị chia cắt, manh mún và không ổn định. Việc triển khai các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn. Sản xuất NNCNC còn nhỏ lẻ, manh mún, quy mô đất của nông hộ nhỏ sẽ là trở ngại lớn cho phát triển NNCNC. Đại dịch Covid - 19 diễn biến phức tạp, đặc biệt là đợt bùng phát lần thứ tư năm 2021 đã khiến cho chuỗi cung ứng hàng hóa lương thực thực phẩm thiết yếu ở TPHCM bị đứt gãy, cuộc sống của người dân gặp khó khăn. Theo ADB (2010), TPHCM là một trong 10 thành phố hàng đầu trên thế giới với số dân có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất bởi biến đổi khí hậu, xếp thứ 5 với số dân có thể bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu vào năm 2070. Tính dễ bị tổn thương này là một mối lo ngại đặc biệt, vì nó ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của Việt Nam nói chung và TPHCM nói riêng. Từ trước đến nay, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến sản xuất NNCNC như: Sachin (2018) trong nghiên cứu “Nông nghiệp công nghệ cao một giải pháp cho an ninh lương thực” đã chỉ ra NNCNC là một công cụ để tăng lương thực thông qua cách mạng hóa canh tác và tăng năng suất; FAO (2017) trong nghiên cứu “Tương lai của thực phẩm và nông nghiệp: Xu hướng và thách thức” cho rằng, sự phát triển và đổi mới công nghệ nhanh chóng trong sản xuất nông nghiệp mang lại triển vọng đáp ứng nhu cầu lương thực trong tương lai cho toàn cầu một cách bền vững. Một số các nhà khoa học trong và ngoài nước như WB (2021), NABARD (2020), Paritud & Poovadol (2019), Alon (2019), FAO (2017), Thomas & cs. (2017), Dieisson & cs. (2018), Lê Đức Tín (2020), Trần Thanh Quang (2019), Phan Thị Xuân Diệu & cs. (2019), Trần Ngọc Hoa (2019), 2
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!