[Luận án tiến sĩ]_ Nghiên cứu khả năng vượt qua căng thẳng thanh khoản và tín dụng của NHTM VN

THThiNganHang
0 lượt tải
181
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------- LÊ THỊ THANH HUYỀN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG VƯỢT QUA CĂNG THẲNG THANH KHOẢN VÀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------- LÊ THỊ THANH HUYỀN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG VƯỢT QUA CĂNG THẲNG THANH KHOẢN VÀ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN ĐỨC TRUNG TS. PHẠM THỊ THANH XUÂN TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021

Trang 3

i LỜ I CAM ĐOAN Tô i xin cam đoan luậ n á n “Nghiên cứu khả năng vượt qua căng thẳng thanh khoản và tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam” chư a từ ng đư ợ c trì nh nộ p để lấ y họ c vị Tiế n sĩ tạ i bấ t cứ mộ t cơ sở đà o tạ o nà o. Luậ n á n là cô ng trì nh nghiê n cứ u riê ng củ a nghiên cứu sinh, dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Đức Trung và TS. Phạm Thị Thanh Xuân, kế t quả nghiê n cứ u là trung thực. Không có sản phẩm/ nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận á n mà không được trích dẫn theo quy định. Tp. Hồ Chí Minh, ngày…..tháng……năm 2021. Nghiê n cứ u sinh Lê Thị Thanh Huyền

Trang 4

ii LỜ I CẢ M Ơ N Lời cả m ơ n đầ u tiê n, tôi xin trân trọng gửi đến PGS. TS. Nguy ễn Đứ c Trung và TS. Phạm Thị Thanh Xuân đ ã tậ n tì nh đị nh hư ớng nghiê n cứ u, góp ý , chỉ nh sửa luậ n á n và luô n độ ng viê n tô i nỗ lực trong suố t quá trì nh nghiê n cứ u để hoà n thà nh luậ n á n. Tôi xin chân thành cảm ơ n quý Thầy/Cô trong Hội đồng các cấp đã cho tôi nhiều ý kiến góp ý tận tâm, quý báu giúp tôi hoàn thiện luận á n. Tô i xin chân thà nh cả m ơ n quý Thầ y/Cô cá c thế hệ củ a Trư ờng Đạ i họ c Ngân hà ng TP. Hồ Chí Minh đã trang bị cho tô i đầ y đủ kiế n thứ c, kỹ năng, phư ơ ng phá p giúp tô i hoà n thà nh tố t việc nghiê n cứ u trong suố t thời gian họ c tậ p và là m nghiê n cứ u sinh tạ i trư ờng. Tôi trân trọ ng cả m ơ n Ban lã nh đạ o Trư ờng và Khoa Sau đạ i họ c đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu. Cuố i cù ng, tô i xin chân thà nh cả m ơ n gia đì nh, đồng nghiệp và bạn bè đ ã hỗ trợ tôi trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực h iện luận á n. Tôi xin trân trọng cảm ơ n! Nghiê n cứ u sinh Lê Thị Thanh Huyền

Trang 5

iii TÓM TẮT LUẬN ÁN Hệ thống ngân hàng luôn đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứ ng vốn cho nền kinh tế và thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ươ ng. Do vậy, việc đảm bảo sự ổn định và phát triển an toàn cho cả hệ thống ngân hàng là một nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Trung ươ ng và chính phủ các quốc gia trên thế giới. Nhi ều biế n độ ng trên thị trư ờng tiền tệ trong thời gian qua, cụ thể là cuộ c khủ ng hoả ng tà i chính toà n cầ u 2008 – 2010 đều bắ t nguồn từ hệ thố ng tà i chính. Hòa chung xu hư ớng toà n cầ u hóa củ a nền kinh tế , hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam đang từng bước mở cửa sâu rộng với hệ thống tài chính ngân hàng khu vực và trên thế giới. Sự phát triển đa dạng các công cụ tài chính và hoạt động ngân hàng cũng đưa các ngâ n hàng đối mặt với nhiều rủi ro khác nhau từ rủi ro tỷ giá, lãi suất, thanh khoản cho đến RRTD và nguy cơ gia tăng nợ xấu. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam là phát triển và á p dụng những kỹ thuật quản trị rủi ro tiên tiến để nâng cao khả năng phát triển bền vững của mình và ứ ng phó trước những tình huống bất lợi trong tương lai. Tuy được nhiều người quan tâm, nhưng mức độ hiểu biết và á p dụng c á c công cụ đo lư ờng khả năng chị u đựng cú số c rủ i ro (Stress Test) ở ngay đ ơn vị quản lý cũng như ở các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng nội địa ở Việt Nam còn rất nhiều hạn chế. Về phía NHNN, việc nghiên cứu và ứ ng dụng c á c công cụ nà y trong hoạt động quản lý hệ thống ngân hàng là một yêu cầu tất yếu. Trong thời gian tới, Việt Nam sẽ cho phép Ngân hàng Thế giới và Quỹ Tiền tệ Quố c tế thực hiện các chương trình FSAP. Do vậy, việc thành lập một bộ phận nghiên cứu và phối hợp thực hiện với h ọ về Stress Test là nhiệm vụ rất quan trọng. Ngoài ra, với định hướng thực hiện chuẩn Basel II, tiến đến Basel III đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam, Stress Test là một nội dung không thể thiếu. Đ ặc biệt, trong giai đoạ n hiện nay, khi vừ a phục hồi từ cuộ c khủ ng hoả ng tà i chính không lâu, nền kinh tế thế giới và cả Việt Nam đang phả i đố i mặt với mộ t cuộ c khủ ng hoả ng mới – đạ i dị ch Covid-19, đư ợ c dự bá o có thể nghiêm trọ ng hơn c ả khủ ng hoả ng tà i chính 2008. Với vai trò là xương s ố ng củ a nền kinh tế , hệ thố ng ngân hà ng ở cá c quố c gia cũng phả i gá nh chị u những ả nh hư ở ng nghiêm trọ ng. Với những lậ p luậ n và lý do nêu trên, tá c giả chọ n đề tà i Nghiên cứ u khả năng vượ t qua căng thẳ ng thanh khoả n và tí n dụ ng củ a ngân hà ng thương mạ i tạ i Việ t Nam. Bằ ng cá c kị ch bả n đư ợ c giả đị nh ở ba cấ p độ căng thẳ ng khá c nhau từ thấ p đế n cao cho cả hai rủ i ro thanh khoả n và rủ i ro tín dụng, kết quả c ủ a nghiên cứ u chỉ ra rằ ng phần lớn các ngân hàng vượt qua được cú sốc RRTK theo kịch bản có mức độ n ghiêm trọng thấp nhất

Trang 6

iv với số ngày thanh khoản là 20 ngày; tuy nhiên đối với cú sốc với mức độ nghiêm trọng trung bình và cao nhất thì chỉ có số ít ngân hàng đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản trong 20 ngày giao dịch liêp tiếp. Tương tự, đố i với RRTD cho thấy đa số các ngân hàng trong số 26 ngân hàng thương mại cổ phần thuộc mẫu nghiên cứu có hệ số CAR lớn hơn 9%, đảm bảo mức quy định về hệ số an toàn vốn của ngân hàng thương mại cổ phần khi trải qua cú sốc RRTD làm giảm giá trị tài sản đảm bảo và cú số c làm tăng tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp. Tuy nhiên với kịch bản có mức độ nghiêm trọng trung bình và cao nhất, mộ t số ngân hà ng cho kết quả hệ số CAR nhỏ hơn 8%, nghĩa là không đáp ứ ng được yêu cầu về duy trì hệ số an toàn vốn ở mức an toàn 9% của Ngân hàng Nhà nước. Trong khi đó, phần lớn các ngân hàng còn lại đều có hệ số CAR lớn hơn 8% và nhỏ hơn 9% khi trải qua kịch bản cú sốc RRTD có mức độ nghiêm trọng trung bình và cao nhất. Kế t quả nghiên cứ u nà y là cơ s ở cho cá c hà m ý chính sá ch đố i với cá c ngân hà ng thương m ạ i, Ngân hà ng Nhà nư ớc nhằ m kiể m tra sứ c khỏe hiện tạ i củ a cá c ngân hà ng để cung cấ p đá nh giá toà n diện trong việc hoạ ch đị nh chính sá ch và kế hoạ ch ứ ng phó với hai loạ i hì nh rủ i ro chính là rủ i ro tín dụng và rủ i ro thanh khoả n trong thời gian tới. Từ khó a: Stress Test, rủ i ro tín dụng, rủ i ro thanh khoả n, ngân hà ng thương m ạ i, Việt Nam

Trang 7

v ABSTRACT The banking system has always played an important role in providing capital for the economy and implementing the Central Bank's monetary policy. Therefore, ensuring the stability and safe development of the whole banking system is an important task of central banks and governments around the world. Many fluctuations in the money market in recent years, especially the global financial crisis of 2008-2010, all originated from the financial system. In line with the globalization trend of the economy, Vietnam's financial and banking system is gradually opening up to the regional and international financial and banking systems. The diversified development of financial instruments and banking activities also exposes banks to various risks from exchange rate risk, interest rate risk, liquidity risk to credit risk and, increased risk of non-performing loans. Therefore, the problem for commercial banks in Vietnam is to develop and apply advanced risk management techniques to improve their ability to develop sustainably and respond to unexpected situations in the future. Although many people are interested, the level of understanding and application of tools to measure the risk tolerance (Stress Test) at the management unit as well as in banks, especially domestic banks in Vietnam still have many limitations. On the side of the State Bank of Vietnam, the research and application of these tools in the management of the banking system is an indispensable requirement. In the coming time, Vietnam will allow the World Bank and the International Monetary Fund to implement FSAP programs. Therefore, it is very important to establish a research department and coordinate with them on Stress Tests. In addition, with the orientation of implementing Basel II standards, approaching Basel III for the Vietnamese banking system, the Stress Test is an inevitable content. Especially, in the current period, when it has just recovered from the financial crisis not long ago, the world economy and Vietnam are facing a new crisis - the Covid-19 pandemic, which is predicted to be a new crisis that could be more serious than the 2008 financial crisis. As the backbone of the economy, the banking system in many countries also suffered serious effects. With the above arguments and reasons, the author chooses the topic of Research on the ability to overcome the liquidity and credit stress of commercial banks in Vietnam. By assuming scenarios of three different stress levels from low to high for both liquidity risk and credit risk, the results of the study indicate that the majority of banks survive the liquidity risk shock under the lowest severity scenario with 20 days of liquidity; However,

Trang 8

vi for shocks with medium and highest severity, only a few banks can guarantee to maintain liquidity for 20 consecutive trading days. Similarly, for credit risk, it is found that the majority of banks among the 26 joint-stock commercial banks in the sample have a CAR of more than 9%, ensuring the prescribed level of the safety factor. The capital of a joint-stock commercial bank when experiencing a credit risk shock reduces the value of collateral assets with a low decline rate, similar to the results of the Stress Test according to the shock scenario that increases the debt ratio bad at a low level. However, with the scenario of the medium and highest severity, some banks give a CAR of less than 8%, that is, it does not meet the requirement of maintaining capital adequacy ratio at 9% of the State Bank of Vietnam. Meanwhile, most of the remaining banks have CARs greater than 8% and less than 9% when experiencing the credit risk shock scenario of the medium and highest severity. The results of this study are the basis for policy implications for commercial banks, the State Bank of Vietnam to examine the current health of banks to provide a comprehensive assessment in policy making and a plan to deal with two main types of risks, namely credit risk and liquidity risk in the coming time. Keywords: Stress test, credit risk, liquidity risk, commercial banks, Vietnam.

Trang 9

vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt BCBS Basel Committee on Banking Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng Supervision BHD Bank Holding Company Công ty chủ quản ngân hàng CEBS Committee of European Ủy ban Giám sát ngân hàng châu Âu Banking Supervisors ECB European Central Bank Ngân hàng Trung ươ ng Châu Âu EU European Union Liên minh Châu Âu FED Federal Reserve System Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ FSAP Financial Sector Assessment Chương trình đánh giá khu vực tài chính Program GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế KB Kịch bản NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần NHTW Ngân hàng Trưng ươ ng NPL Non Performing Loan Nợ xấu QTDNDTW Quỹ Tín dụng nhân dân Trung ươ ng RRTD Rủi ro tín dụng RRTK Rủi ro thanh khoản SCAP Supervisory Capital Chương trình giám sát quản lý vốn Assessment Program ST Stress Test Đánh giả khả năng chịu đựng cú sốc rủi ro/sức chịu đựng TCTD Tổ chức tín dụng TSĐB Tài sản đảm bảo UBGSNHQT Uỷ ban giám sát ngân hàng quốc tế VAMC Vietnam Asset Management Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức Company tín dụng Việt Nam WB World Bank Ngân hàng Thế giới

Trang 10

viii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .........................................................................................................i LỜI CẢM ƠN..............................................................................................................ii TÓM TẮT LUẬN ÁN................................................................................................iii ABSTRACT .................................................................................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................vii MỤC LỤC.................................................................................................................viii DANH MỤC BẢNG BIỂU SỐ LIỆU......................................................................xii DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH..............................................................................xiv CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..............................................1 1.1 Lý do nghiên cứu ...........................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................6 1.2.1 Mục tiêu tổng quát .......................................................................................6 1.2.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................................6 1.3 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................6 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................7 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................7 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................7 1.5 Phương pháp nghiên cứu ..............................................................................7 1.6 Các đóng góp và điểm mới của nghiên cứu .................................................8 1.7 Kết cấu của luận án .......................................................................................8 TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................10 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ STRESS TEST THANH KHOẢN VÀ TÍN DỤNG.................................................................................................................11

Trang 11

ix 2.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ........................................11 2.1.1 Khái niệm về rủi ro ....................................................................................11 2.1.2 Các loại hình rủi ro kinh doanh ngân hàng ................................................11 2.1.3 Rủi ro thanh khoản (Liquidity Risk)..........................................................12 2.1.4 Rủi ro tín dụng (Credit risk).......................................................................13 2.2 Tổ ng quan về Stress Test ............................................................................14 2.2.1 Khái niệm về Stress Test ............................................................................14 2.2.2 Ứng dụng và tầm quan trọng của Stress Test ............................................15 2.2.2.1 Phân tích vĩ mô hệ thống tài chính ngân hàng ....................................16 2.2.2.2 Phân tích các chỉ số về tính lành mạnh tài chính ................................18 2.2.2.3 Tầm quan trọng của Stress Test ..........................................................18 2.2.3 Phân loại Stress Test ..................................................................................20 2.2.3.1 Phân loại Stress Test theo cấp độ vi mô và vĩ mô ..............................20 2.2.3.2 Phân loại Stress Test theo cách ti ếp cận Top -down và Bottom-up ....22 2.2.3.3 Phân loại Stress Test theo loại hình rủi ro ..........................................23 2.2.4 Phương pháp thực hiện Stress Test ............................................................26 2.2.4.1 Loại hình rủi ro và quy mô tác động ...................................................26 2.2.4.2 Phạm vi kiểm định và chỉ tiêu đo lường tác động ...............................26 2.2.5 Phương pháp xây dựng kịch bản Stress Test .............................................29 2.2.5.1 Phương pháp “kịch bản xấu nhất” .......................................................30 2.2.5.2 Phương pháp “cú sốc mạnh nhất” .......................................................30 2.2.5.3 Phương pháp “thực tế” ........................................................................31 2.2.6 Cơ sở lý thuyết của khung p hân tích Stress Test.......................................33 2.2.6.1 Cơ sở lý thuyết của khung phân tích Stress Test rủi ro thanh khoản ..34 2.2.6.2 Cơ sở lý thuyết của khung phân tích Stress Test rủi ro tín dụng ........35 2.3 Cơ sở lý luận về Stress Test rủi ro thanh khoản và rủi ro tín dụng .......39 2.3.1 Phương pháp Stress Test rủi ro thanh khoản .............................................39 2.3.2 Phương pháp Stress Test rủi ro tín dụng ....................................................43 2.4 Tổng quan nghiên cứu .................................................................................44

Trang 12

x 2.4.1 Nghiên cứu quốc tế ....................................................................................44 2.4.2 Nghiên cứu trong nước ..............................................................................49 TÓM TẮT CHƯƠNG 2............................................................................................60 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................61 3.1 Stress Test rủi ro thanh khoản ...................................................................61 3.1.1 Quy trình nghiên cứu và thực hiện Stress Test rủi ro thanh khoản ...........61 3.1.2 Xây dựng kịch bản Stress Test rủi ro thanh khoản ....................................61 3.1.2.1 Nguyên tắc và quy trình xây dựng kịch bản .......................................61 3.1.2.2 Kịch bản rủi ro thanh khoản ................................................................66 3.1.3 Phương pháp thực hiện Stress Test rủi ro thanh khoản .............................68 3.1.3.1 Đo lường khả năng thanh khoản .........................................................68 3.1.3.2 Đánh giá khả năng đáp ứ ng thanh khoản trong ngày theo Stress Test 72 3.2 Stress Test rủi ro tín dụng ..........................................................................73 3.2.1 Quy trình nghiên cứu và thực hiện Stress Test rủi ro tín dụng ..................73 3.2.2 Xây dựng kịch bản Stress Test rủi ro tín dụng ...........................................74 3.2.2.1 Nguyên tắc và quy trình xây dựng kịch bản Stress Test .....................74 3.2.2.2 Kịch bản rủi ro tín dụng ......................................................................76 3.2.3 Phương pháp thực hiện Stress Test rủi ro tín dụng ....................................79 3.3 Dữ liệu nghiên cứu .......................................................................................81 TÓM TẮT CHƯƠNG 3............................................................................................83 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................84 4.1 Đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro thanh khoản của ngân hàng thương mại bằng phương pháp Stress Te st......................................................................84 4.1.1 Tổng quan thực trạng khả năng thanh khoản của ngân hàng thương mại Việt Nam ..............................................................................................................84 4.1.2 Đánh giá khả năng chịu đựng cú sốc rủi ro thanh khoản của NHTM Việt Nam bằng Stress Test ...........................................................................................88

Trang 13

xi 4.2 Đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại bằng phương pháp Stress Test ...........................................................................101 4.2.1 Tổng quan tình hình nợ xấu và an toàn vốn của ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020................................................................................101 4.2.2 Đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam ............................................................................................................106 4.2.2.1 Sốc làm giảm giá trị tài sản đảm bảo ................................................107 4.2.2.2 Sốc làm tăng tỷ lệ nợ xấu ..................................................................114 TÓM TẮT CHƯƠNG 4..........................................................................................120 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ........................................121 5.1 Kết luận nghiên cứu ..................................................................................121 5.2 Giải pháp đối với rủi ro thanh khoản ......................................................122 5.3 Giải pháp đối với rủi ro tín dụng .............................................................125 5.3.1 Dự báo về thực trạng nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam ............125 5.3.2 Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại Việt Nam 128 TÓM TẮT CHƯƠNG 5..........................................................................................134 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................i PHỤ LỤC.....................................................................................................................v DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN................................................................................................................xxxi

Trang 14

xii DANH MỤC BẢ NG BIỂU SỐ LIỆU Bả ng 2.1. Các loại hình rủi ro kinh doanh ngân hàng ...........................................................12 Bả ng 2.2. Bộ chỉ số về tính lành mạnh tài chính ...................................................................17 Bả ng 2.3. Phân loại tài sản và nợ của ngân hàng thương mại theo tínhthanh khoản ............42 Bả ng 2.4 Tài sả n phân loạ i theo tính thanh khoả n.................................................................43 Bả ng 2.5. Kịch bản ST – Nguyễn Ngọc Thạch và Lê Hoàng Anh (2014) ............................51 Bả ng 2.6. Kịch bản ST số 1 ...................................................................................................55 Bả ng 2.7. Kịch bả n ST số 2 và 3 ...........................................................................................55 Bả ng 2.8. Tổng hợp các nghiên cứu trong nước về S tress Test ............................................58 Bả ng 3.1. Số lượng khảo sát theo từng ngân hàng trong mẫu nghiên cứu ............................63 Bả ng 3.2. Nội dung khảo sát ..................................................................................................66 Bả ng 3.3. Kịch bản ST cấp độ cao nhất .................................................................................67 Bả ng 3.4. Kịch bản ST cấp độ trung bình ..............................................................................68 Bả ng 3.5. Kịch bản ST cấp độ thấp nhất ...............................................................................68 Bả ng 3.6. Phương pháp tính khả năng đáp ứ ng thanh khoản trong ngày theo Stress Test....73 Bả ng 3.7. Kịch bản cú sốc RRTD ..........................................................................................79 Bả ng 4.1. Số ngày thanh khoản của 26 NHTMCP sau cú sốc rủi ro thanh khoản nghiêm trọng nhất trong giai đoạn 2012 – 2020.................................................................................89 Bả ng 4.2. Số ngày thanh khoản của BID, CTG và VCB theo kịch bản cú sốc rủi ro thanh khoản nghiêm trọng nhất trong giai đoạn 2012 – 2020.........................................................90 Bả ng 4.3. Vốn điều lệ của các ngân hàng BID, CTG và VCB trong giai đoạn 2012 -2020.91 Bả ng 4.4. Hệ số CAR của ngân hàng BID, CTG và VCB trong giai đoạn 2012 - 2020.......92 Bả ng 4.5. Số ngày thanh khoản của ngân hàng KLP, SCB và VAB sau cú sốc rủi ro thanh khoản nghiêm trọng nhất trong giai đoạn 2012 - 2020..........................................................95 Bả ng 4.6. Số ngày thanh khoản của 26 NHTMCP sau cú sốc rủi ro thanh khoản mức độ nghiêm trọng trung bình giai đoạn 2012 - 2020 ....................................................................98 Bả ng 4.7. Số ngày thanh khoản của 26 NHTMCP sau cú sốc với mức độ nghiêm trọng thấp nhất trong giai đoạn 2012 - 2020...........................................................................................99 Bả ng 4.8. Nợ xấu của hệ thống TCTD Việt Nam giai đoạn 2021 – 2020...........................101 Bả ng 4.9. Tỷ trọng các nhóm nợ quá hạn giai đoạn 2012 – 2020.......................................104

Trang 15

xiii Bả ng 4.10. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) bình quân và tỷ lệ nợ xấu (NPL) bình quân trước các cú sốc giai đoạn 2012 – 2020...............................................................................................106 Bả ng 4.11. Tỷ lệ TSĐB trên tổng dư nợ sau cú sốc làm suy giảm 10% giá trị TSĐB của các ngân hàng trong giai đoạn 2012 – 20120.............................................................................108 Bả ng 4.12. Tỷ lệ TSĐB trên tổng dư nợ sau cú sốc làm suy giảm 25% giá trị TSĐB của các ngân hàng trong giai đoạn 2012 – 20120.............................................................................108 Bả ng 4.13. Tỷ lệ TSĐB trên tổng dư nợ sau cú sốc làm suy giảm 40% giá trị TSĐB của các ngân hàng trong giai đoạn 2012 – 20120.............................................................................108 Bả ng 4.14. Hệ số CAR sau cú sốc làm suy giảm giá trị TSĐB của ngân hàng BID, CTG và VCB trong giai đoạn 2012 - 2020........................................................................................109 Bả ng 4.15. Dự phòng rủi ro tài chính của BID, CTG và VCB trong giai đoạn 2012 – 2020 ..............................................................................................................................................110 Bả ng 4.16. Dư nợ cho vay và dự phòng RRTD của BID trong giai đoạn 2012 – 20202....111 Bả ng 4.17. Tỷ lệ nơ xấu NPL và hệ số CAR của các ngân hàng sau cú sốc làm tăng tỷ lệ nợ xấu 4% trong giai đoạn 2012 -2020.....................................................................................115 Bả ng 4.18. Tỷ lệ nơ xấu NPL và hệ số CAR của các ngân hàng sau cú sốc làm tăng tỷ lệ nợ xấu 7% trong giai đoạn 2012 -2020.....................................................................................115 Bả ng 4.19. Tỷ lệ nơ xấu NPL và hệ số CAR của các ngân hàng sau cú sốc làm tăng tỷ lệ nợ xấu 15% trong giai đoạn 2012 -2020...................................................................................116

Trang 16

xiv DANH MỤC SƠ Đ Ồ VÀ HÌNH Hì nh 2.1 Khung phân tích ST................................................................................................17 Hì nh 2.2 Phương pháp 1 so sánh v ới phương pháp 2............................................................31 Hì nh 2.3 MaPSTs – Nghiên cứ u Anderson và cộ ng sự (2018) .............................................45 Hì nh 2.4 Kị ch bả n stress tạ i Mỹ theo nghiên cứ u củ a IMF (2014) .......................................47 Hì nh 4.1 Dự phòng RRTD (tỷ đồng) củ a ngân hàng BID, CTG và VCB trong giai đo ạ n 2012 – 2020..........................................................................................................................110 Hì nh 4.2 Hệ số CAR (%) sau khi thực hiện ST RRTD củ a ngân hàng NCB theo 3 mứ c độ kị ch bả n củ a cú số c làm giả m giá trị TCĐB trong giai đoạ n 2012 – 2020..........................112 Hì nh 4.3 Hệ số CAR (%) sau khi thực hiện ST RRTD củ a ngân hàng SCB, SHB, STB và VPB theo 3 mứ c độ kị ch bả n củ a cú số c làm giả m giá trị TCĐB trong giai đoạ n 2012 – 2020......................................................................................................................................113 Hì nh 4.4 Tỷ lệ nợ xấ u củ a ngân hàng BID, CTG và VCB sau cú số c làm tăng t ỷ lệ nợ xấ u thêm 4% trong giai đoạ n 2012 - 2020..................................................................................117 Hì nh 4.5 Hệ số CAR sau cú số c làm tăng t ỷ lệ nợ xấ u thêm 4% củ a ngân hàng BID, CTG và VCB trong giai đoạ n 2012 – 2020.......................................................................................118 Hì nh 4.6 Tỷ lệ nợ xấ u củ a ngân hàng NCB, SCB, SHB, STB và VPB sau cú số c làm tăng t ỷ lệ nợ xấ u thêm 4% trong giai đoạ n 2012 – 2020.................................................................118 Hì nh 4.7 Hệ số CAR sau cú số c làm tăng t ỷ lệ nợ xấ u thêm 4% củ a NCB, SCB, SHB, STB và VPB sau cú số c làm tăng tỷ lệ nợ xấ u thêm 4% trong giai đo ạ n 2012 – 2020...............119

Trang 17

1 1 CHƯƠNG 1. GI ỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do nghiên cứ u Hệ thống ngân hàng luôn đóng vai trò quan trọng trong việc cung ứ ng vốn cho nền kinh tế và thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ươ ng. Do vậy, việc đảm bảo sự ổn định và phát triển an toàn cho cả hệ thống ngân hàng là một nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Trung ươ ng và chính phủ các quốc gia trên thế giới. Nhiều biến động trên thị trường tiền tệ, cụ thể là các cuộc suy thoái kinh tế trong 50 năm qua và gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 - 2010 đều bắt nguồn từ hệ thống tà i chính. Thực trạng này chỉ ra rằng hệ thống ngân hàng toàn cầu tích tụ những yếu tố dễ bị tổn thương, trong khi các kế hoạch dự phòng của các tổ chức tài chính, trong đó có các ngân hàng thương mại tỏ ra kém hiệu quả và không khả thi. Do đó, một điều kiện bắt buộc trong quản trị các định chế tài chính hiện nay đó là phải tích hợp các công cụ kiểm tra, phân tích và dự báo các loại hình rủi ro đặc trưng của hệ thống tài chính ngân hàng. Hiện nay, có rất nhiều kỹ thuật phân tích dự báo rủi ro đã được phát tri ển và á p dụng bởi Ngân hàng Trung ươ ng (NHTW) và các cơ quan giám sát tài chính của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó phải kể đến công cụ đo lường khả năng chịu đựng cú sốc rủi ro là Stress Test (ST) do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) xây dụng và phát triển . Công cụ kiểm tra và dự báo rủi ro cho hệ thống ngân hàng thương mại này được thường xuyên nhắc đến trong các hội thảo, diễn đàn về quản lý rủi ro ngân hàng, và được các NHTW và cơ quan giám sát tài chính ban hành các quy định cụ thể về ST, đồng thời yêu cầu các ngân hàng thực hiện và báo cáo kết quả (theo phương pháp Botton-up). Bên cạnh đó, trên cơ sở các số liệu của mình, cơ quan quản lý cũng tự thực hiện Stress Test ở cấp độ hệ thống hoặc theo từng nhóm ngân hàng (phương pháp Top-down) để xác định mức độ tổn thương và phân loại các ngân hàng theo mức độ lành mạnh. Công cụ ST là tập hợp các kỹ thuật và phương pháp được sử dụng để đánh giá khả năng chịu đựng rủi ro hay mức độ tổn thương của các tổ chức tài chính, ngân hàng trước những sự kiện, hoàn cảnh r ất bất lợi. Đây là một phương pháp được sử dụng để kiểm nghiệm sức chịu đựng của các tổ chức tín dụng (TCTD) đối với các cú sốc tài chính của nền kinh tế. Thực tế ở Hoa kỳ, JP Morgan Chase là một trong số những ngân hàng lớn đã á p dụng kỹ thuật đánh giả kh ả năng chịu đựng cú sốc rủi ro từ những năm 1990, và thực hiện việc kiểm tra thường xuyên (hằng ngày/hằng tuần đối với những rủi ro từ thị trường) để phục vụ cho mục đích quản trị rủi ro của các danh mục hiện có, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch kinh doanh. IMF cũng tiến hành kiểm tra r ủi ro của từng

Trang 18

2 ngân hàng thương mại để đánh giá những rủi ro trên phạm vi toàn hệ thống, và thường xuyên công bố trong các Báo cáo ổn định tài chính đều đặn nửa năm hoặc hằng năm theo “Chương trình đánh giá khu vực tài chính (FSAP)”. Hệ thống tài chính ngâ n hàng Việt Nam đang từng bước mở cửa sâu rộng với hệ thống tài chính ngân hàng khu vực và trên thế giới, phát triển nhanh theo cả chiều sâu và chiều rộng. Sự phát triển đa dạng các công cụ tài chính và hoạt động ngân hàng cũng đưa các ngân hàng đối mặt vớ i nhiều rủi ro khác nhau từ rủi ro tỷ giá, lãi suất, thanh khoản cho đến RRTD và nguy cơ gia tăng nợ xấu. Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam là phát triển và á p dụng những kỹ thuật quản trị rủi ro tiên tiến để nâng cao k hả năng phát triển bền vững của mình và ứ ng phó trước những tình huống bất lợi trong tương lai. Tuy được nhiều người quan tâm, nhưng mức độ hiểu biết và á p dụng phương pháp ST ở ngay đơn vị quản lý cũng như ở các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng nội đị a ở Việt Nam còn rất nhiều hạn chế. Về phía Ngân hàng Nhà nước ( NHNN), việc nghiên cứu và ứ ng dụng ST trong hoạt động quản lý hệ thống ngân hàng là một yêu cầu tất yếu. Trong thời gian tới, Việt Nam sẽ cho phép Ngân hàng Thế giới (WB) và IMF thực hiện các chương trình FSAP. Do vậy, việc thành lập một bộ phận nghiên cứu và phối hợp thực hiện với WB và IMF về ST là nhiệm vụ rất quan trọng. Ngoài ra, với định hướng thực hiện chuẩn Basel II, tiến đến Basel III đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam, ST là một nội dung không thể thiếu. Trong những năm vừa qua, những biến động tiêu cực của nền kinh tế thế giới mà căn nguyên là cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 và những thay đổi trong quy định đối với các tổ chức t ín dụng theo hướng lành mạnh hóa hoạt động của hệ thống tài chính ngân hàng mà NHNN ban hành khiến khả năng thanh khoản của các NHTM suy giảm , cá biệt có một số NHTM đã rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản thường xuyên. Ví dụ như trong giai đoạn 2010 - 2011, ba ngân hàng thương mại bao gồm Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (Saigon Commercial Bank, SCB), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank, TNB) và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đệ Nhất (Ficombank, FCB) gặp khó khăn về thanh khoản vì đã lạm dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài h nạ . Thêm nữa, vào tháng 8/2012, Ngân hàng Thương mại Cổ phần ACB trải qua sự cố về thanh khoản xuất phát từ tin đồn liên quan đến vị trí lãnh đạo của ngân hàng, c hỉ trong vòng 2 ngày làm việc khách hàng đã rút hơn 8.000 tỷ đồng khỏi ACB chi nhánh Hồ Chí Mi nh. Tình trạng thiếu hụt thanh khoản không chỉ gây ả nh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng mà còn tác động đến sự an toàn của hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế nói

Hiển thị 18 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!