Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM HẢ I NAM KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦ A CÁ C NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐ I CẢ NH KHỦ NG HOẢ NG KINH TẾ THẾ GIỚI LUẬ N Á N TIẾ N SĨ TÀI CHÍ NH NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM HẢ I NAM KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦ A CÁ C NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐ I CẢ NH KHỦ NG HOẢ NG KINH TẾ THẾ GIỚI LUẬ N Á N TIẾ N SĨ TÀI CHÍ NH NGÂN HÀNG Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 9.34.02.01 Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TSKH Nguyễn Ngọc Thạch 2. PGS.TS Hà Văn Dũ ng TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
Trang 3
i LỜI CAM ĐOAN Luận án này chưa từng đượ c trình nộp để lấy học vị Tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào. Luận án là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây, các trí ch dẫ n trong Luận án đã được ghi rõ nguồn gốc đầ y đủ. Nghiên cứu sinh Phạm Hải Nam
Trang 4
ii LỜI CẢ M ƠN Đầ u tiên, tác giả muốn gửi lời tri ân sâu sắc nhất tới tập thể giảng viên hướng dẫ n: PGS.TSKH Nguyễ n Ngọc Thạch đã tận tình chỉ bảo và đặ t nề n mó ng, định hướng nghiên cứu trong suốt quá trình tác giả thực hiện Luận án, PGS.TS Hà Văn Dũ ng đã có nh ững góp ý chi tiết trong quá trình tác giả hoàn thiện Luận án và hỗ trợ tác giả trong việc công bố các kết quả nghiên cứu của Luận án. Tác giả cũ ng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, cán bộ phụ trách Khoa Sau Đại học – Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã tạo điề u kiện tốt nhất để tác giả học tập và hoàn thành chương trình đào tạo. Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, đặ c biệt là các con, là nguồn động viên tinh thầ n cho tác giả trong suốt những năm học ở trường và trong thời gian hoàn thành Luận án. Sự giúp đỡ của các thành viên trong gia đình chính là đ ộng lực giúp tác giả có thể nỗ lực để hoàn thành Luận án này.
Trang 5
iii TÓ M TẮ T Luận án đượ c thực hiện nhằ m nghiên cứu các yếu tố tác động đến KNSL của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng và hậu khủng hoảng kinh tế thế giới, so sánh chiề u hướng tác động của các yếu tố trong hai giai đoạn; tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới đến KNSL của các NHTM Việt Nam. Nghiên cứu đượ c thực hiện bằ ng phương pháp định tí nh và định lượ ng theo phương pháp Bayes thông qua thuật toán lấy mẫ u Gibbs nhằ m thực hiện mục tiêu nghiên cứu. Dữ liệu đượ c thu thập từ báo cáo tài chí nh của 30 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy mô ngân hàng, vốn ngân hàng, dự phò ng rủi ro tí n dụng, dư nợ cho vay là các yếu tố có chiề u hướng tác động như nhau đến KNSL của NHTM Việt Nam trong hai giai đoạn và trong toàn bộ thời kỳ nghiên cứu. Các yếu tố tài sản thanh khoản, chi phí hoạt động có chiề u hướng tác động thay đổ i khi so sánh hai thời kỳ. Ngoài ra, chi phí trả lãi, lạm phát, tăng trưởng kinh tế là các yếu tố tác động đến KNSL của NHTM, mặ c dù chiề u hướng tác động khác nhau lên từng chỉ tiêu ROA và ROE. Nghiên cứu cũ ng tìm thấy bằ ng chứng KNSL của NHTM Việt Nam trong giai đoạn khủng hoảng tốt hơn khi so sánh với giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế thế giới. Ngoài ra, khi so sánh với phương pháp GMM hệ thống (SGMM), kết quả nghiên cứu cũ ng cho thấy các NHTM Việt Nam đạt đượ c KNSL cao hơn trong giai đoạn khủng hoảng. Từ các kết quả nghiên cứu của Luận án, tác giả đưa ra các kết luận và khuyến nghị đối với ban lãnh đạo NHTM và các nhà hoạch định chính sách vĩ mô nh ằ m xây dựng hệ thống ngân hàng vững chắc, đảm bảo việc kinh doanh ngân hàng an toàn, lành mạnh, hạn chế tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế giới và nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam. Từ khó a: Bayes, khả năng sinh lờ i, khủ ng hoả ng kinh tế , ngân hà ng thương mạ i.
Trang 6
iv ABSTRACT The puupose of this thesis is to study the factors affecting the profitability of Vietnamese commercial banks in the world economic crisis and post-crisis period, comparing the trend of impacts of factors in two phases; the impact of the world economic crisis on the profitability of Vietnamese commercial banks. The research was done by qualitative method and quantitative method by Bayesian method via Gibbs sampling algorithm to accomplish research objectives. Data were collected from the financial statements of 30 Vietnamese commercial banks for the period 2007 – 2018. The research results show bank size, bank capital, loan loss provision, bank loans are factors that tend to equally affect Vietnam's commercial banks in two periods and entire period. Factors of liquid assets, operating expenses tend to change when comparing two periods. In addition, interest expenses, inflation, economic growth are factors affecting the profitability of commercial banks, although the trend of impacts varies with each indicator ROA and ROE. The study also found evidence of better profitability of Vietnamese commercial banks in the world economic crisis period when compared to the post-crisis period. In addition, when compared with the system GMM method (SGMM), the research results also show that Vietnamese commercial banks achieved higher profitability during the crisis period. From the research results of the thesis, the author gives conclusions and recommendations for the leaders of commercial banks, and macro policy-makers to build a sustainable banking system to ensure a safe and healthy banking operation, limit the negative impacts of the world economic crisis and improve the operational efficiency of Vietnamese commercial banks. Keywords: Bayes, profitability, economic crisis, commercial bank.
Trang 7
v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................i TÓ M TẮ T........................................................................................................................... iii MỤC LỤC............................................................................................................................v DANH MỤC TỪ VIẾ T TẮ T........................................................................................... viii DANH MỤC BẢ NG...........................................................................................................ix DANH MỤC HÌ NH .............................................................................................................x CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ...................................................................................................1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..............................................................................................1 1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu trên thế giới và trong nước...............................................1 1.1.2 Tổ ng quan các nghiên cứu liên quan và khoảng trống khoa học........................3 1.2 MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ..............................................................7 1.2.1 Mục tiêu tổ ng quát...............................................................................................7 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................7 1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu..............................................................................................8 1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................8 1.3.1 Đối tượ ng nghiên cứu..........................................................................................8 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................8 1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU......................................................9 1.5 ĐÓNG GÓP M ỚI CỦA LUẬN ÁN ..........................................................................9 1.6 KẾ T CẤU LUẬN ÁN..............................................................................................12 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾ T VỀ TÁ C ĐỘ NG CỦA KHỦNG HOẢNG KINH TẾ ĐẾ N KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..............................13 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾ T VỀ CHU KỲ KINH TẾ VÀ KHỦNG HOẢ NG KINH TẾ .13 2.1.1 Khái niệm về chu kỳ kinh tế và khủng hoảng kinh tế.......................................13 2.1.2 Các lý thuyết về chu kỳ kinh tế và khủng hoảng kinh tế ..................................14 2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾ T VỀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................................................................19
Trang 8
vi 2.2.1 Các quan điể m về hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại..................................................................................................................19 2.2.2 Các lý thuyết về khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại.........................24 2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại................26 2.3 TÁ C ĐỘ NG CỦA KHỦNG HOẢ NG KINH TẾ ĐẾ N KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................................................................28 2.3.1 Khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô ..........................................28 2.3.2 Khủng hoảng kinh tế làm tăng rủi ro tín dụng ..................................................29 2.3.3 Khủng hoảng kinh tế làm tăng rủi ro thanh khoản............................................29 2.4 CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM...................................................................31 2.4.1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại..............................................................................................................................31 2.4.2 Nghiên cứu thực nghiệm tác động của khủng hoảng kinh tế đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại ....................................................................................45 2.5 THẢ O LUẬN NHỮNG NGHIÊN CỨU TRƯỚC ..................................................51 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ D Ữ LIỆU NGHIÊN CỨU.........................................55 3.1 THIẾ T KẾ NGHIÊN CỨU ......................................................................................55 3.2 PHƯƠNG PHÁ P NGHIÊN CỨU............................................................................56 3.2.1 Phương pháp Bayes...........................................................................................56 3.2.2 Tí nh ưu việt của phương pháp Bayes so với phương pháp tầ n suất..................59 3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.......................................................................................61 3.3.1 Quy trình nghiên cứu.........................................................................................61 3.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất..............................................................................62 3.3.3 Giả thuyết nghiên cứu .......................................................................................64 3.4 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU........................................................................................73 3.4.1 Mô tả dữ liệu nghiên cứu...................................................................................73 3.4.2 Kiể m định mô hình............................................................................................74 CHƯƠNG 4 KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢ O LUẬN ............................................76 4.1 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN KHỦNG HOẢ NG KINH TẾ THẾ GIỚI..................................76 4.1.1 Thống kê mô tả và tương quan giữa các biến....................................................76
Trang 9
vii 4.1.2 Lợ i nhuận trên tổ ng tài sản (ROA)...................................................................78 4.1.3 Lợ i nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)..............................................................82 4.1.4 Phân tí ch và thảo luận kết quả...........................................................................86 4.2 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HẬU KHỦNG HOẢ NG KINH TẾ THẾ GIỚI ........................91 4.2.1 Thống kê mô tả và tương quan giữa các biến....................................................91 4.2.2 Lợ i nhuận trên tổ ng tài sản (ROA)....................................................................93 4.2.3 Lợ i nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)..............................................................97 4.2.4 Phân tí ch và thảo luận kết quả.........................................................................100 4.3 TÁ C ĐỘ NG CỦA KHỦNG HOẢ NG KINH TẾ THẾ GIỚI ĐẾ N KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁ C NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM..........................105 4.3.1 Lợ i nhuận trên tổ ng tài sản (ROA)..................................................................105 4.3.2 Lợ i nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)............................................................109 4.3.3 So sánh chiề u hướng tác động của phương pháp Bayes với phương pháp truyề n thống.........................................................................................................................112 4.3.4 Thảo luận tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam.......................................................................114 4.4 THẢ O LUẬN KẾ T QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................115 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH ĐỂ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐẠT ĐƯỢC KHẢ NĂNG SINH LỜI HỢP LÝ TRONG BỐI CẢNH KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI .........................................................................122 5.1 KẾ T LUẬN ............................................................................................................122 5.2 GỢI Ý CHÍNH SÁ CH ĐỂ CÁ C NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐẠT ĐƯỢC KHẢ NĂNG SINH LỜI HỢP LÝ TRONG BỐI CẢ NH KHỦNG HOẢ NG KINH TẾ THẾ GIỚI....................................................................................................124 5.2.1 Đối với các ngân hàng thương mại..................................................................125 5.2.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước ..................................................................131 5.3 HẠN CHẾ CỦA LUẬN Á N VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾ P THEO ............133 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................i CÁ C CÔNG BỐ CỦA TÁ C GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾ N LUẬN Á N.......................... xiii PHỤ LỤC..........................................................................................................................xiv
Trang 10
viii DANH MỤC TỪ VIẾ T TẮ T KÝ HIỆU DIỄN GIẢI ĐẦY ĐỦ AN VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TIẾNG ANH HQKD Hiệu quả kinh doanh ESS Số lượ ng mẫ u hiệu quả Effective Sample Size FEM Mô hình tác động cố định Fixed Effects Model Phương pháp bình phương bé Feasible Generalized Least FGLS nhất tổng quát Squares GMM Mô hình hồi quy moment tổng Generalized Method of Moments quát GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product IMF Quỹ tiền tệ Quốc tế International Monetary Fund KNSL Khả năng sinh lời MCMC Markov Chain Monte Carlo NHNN Ngân hàng Nhà nước NIM Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên Net Interest Margin NHTM Ngân hàng thương mại OLS Bình phương nhỏ nhất thông Ordinary Least Squares thường REM Mô hình tác động ngẫu nhiên Random Effects Model ROA Lợ i nhuận trên tổ ng tài sản Return on Assets ROE Lợ i nhuận trên vốn chủ sở hữu Return on Equity RRTD Rủi ro tí n dụng RRTK Rủi ro thanh khoản WB Ngân hàng Thế giới World Bank
Trang 11
ix DANH MỤC BẢ NG Bảng 2.1 Tổng kết các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến KNSL của NHTM ......36 Bảng 2.2 Tổng kết các nghiên cứu về tác động của khủng hoảng kinh tế đến KNSL .....47 Bảng 3.1 Các mô hình dự kiến .........................................................................................63 Bảng 3.2 Tổng hợp các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu .....................................64 Bảng 3.3 Đo lường các biến sử dụng trong mô hình.........................................................71 Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu trong giai đoạn 2007 – 2011...................76 Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan...................................................................................78 Bảng 4.3 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROA ...................................................79 Bảng 4.4 Số lượ ng mẫ u hiệu quả ......................................................................................81 Bảng 4.5 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROE ...................................................83 Bảng 4.6 Số lượ ng mẫ u hiệu quả ......................................................................................86 Bảng 4.7 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu trong giai đoạn 2012 – 2018...................91 Bảng 4.8 Ma trận hệ số tương quan...................................................................................93 Bảng 4.9 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROA ...................................................93 Bảng 4.10 Số lượ ng mẫ u hiệu quả ....................................................................................94 Bảng 4.11 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROE .................................................97 Bảng 4.12 Số lượ ng mẫ u hiệu quả ....................................................................................97 Bảng 4.13 Tóm tắt kết quả h ồi quy biến phụ thuộc ROA.................................................105 Bảng 4.14 Số lượng mẫu hiệu quả ....................................................................................106 Bảng 4.15 Tóm tắt kết quả h ồi quy biến phụ thuộc ROE .................................................109 Bảng 4.16 Số lượng mẫu hiệu quả ....................................................................................109 Bảng 4.17 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc ROA .................................................113 Bảng 4.18 Tóm tắt kết quả hồi quy biến phụ thuộc RO E .................................................113 Bảng 4.19 So sánh các yếu tố tác động đến KNSL của các NHTM Việt Nam ................115
Trang 12
x DANH MỤC HÌ NH Hình 4.1 Kiểm định hội tụ của chuỗi MCMC đối với biến ROA .....................................81 Hình 4.2 Kiểm định hội tụ của chuỗi MCMC đối với biến ROE ......................................85 Hình 4.3 Kiểm định hội tụ của chuỗi MCMC đối với biến ROA .....................................96 Hình 4.4 Kiểm định hội tụ của chuỗi MCMC đối với biến ROE ......................................99 Hình 4.5 Kiể m định hội tụ của chuỗ i MCMC đối với biến ROA.....................................109 Hình 4.6 Kiể m định hội tụ của chuỗ i MCMC đối với biến ROE......................................112
Trang 13
1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.1.1 Bối cảnh nghiên cứu trên thế giới và trong nước Hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính và nền kinh tế của mỗi quốc gia , thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổ n định thị trường. Đặc biệt, tại Việt Nam, thị trường chứng khoán chưa đáp ứng được là kênh dẫn vốn trung dài hạn chủ yếu cho nền kinh tế thì vai trò của NHTM càng nổi bật, quyết định tới sự phát triển của nền kinh tế nói chung và thị trường tài chính nói riêng. Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng cũng bị tác động mạnh bởi các chu kỳ kinh tế bao gồm các giai đoạn khủng hoảng, suy thoái, phục hồi, tăng trưởng công nghiệp (Marx), vốn là một quy luật quan trọng của nền kinh tế thị trường. Trong năm 2007, kinh tế thế giới đã bắt đầu xuất hiện dấu hiệu của một cuộc khủng hoảng kinh tế toàn diện, xuất phát từ thị trường bất động sản và cho vay dưới chuẩn tại Mỹ. Khủng hoảng kinh tế là là một giai đoạn của chu kỳ kinh tế (Gordon, 1994) có tác động tiêu cực một cách sâu rộng đến các doanh nghiệp, thị trường tài chính, thị trường n gân hàng… Cuộc khủng hoảng từ Mỹ sau đó lan ra toàn thế giới với đáy của cuộc khủng hoảng là năm 2009 khi tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới là -0,1% (IMF, 2009) hay - 1,67% (WB, 2009), hàng loạt các quốc gia có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Nhật, EU có mức tăng trưởng kinh tế âm (IMF, 2009), làm cho sản lượng sản xuất suy giảm, thất nghiệp gia tăng, hoạt động kinh tế lâm vào tình trạng đình đốn, từ đó lan ra các nước khác và toàn cầu (Bùi Tất Thắng, 2009) . Nền kinh tế thế giới có dấu hiệu bước sang giai đoạn phục hồi với tốc độ tăng trưởng kinh tế dương trở lại là 5,4% năm 2010 ( IMF, 2010), 4.30% năm 2010 (WB, 2010). Mức tăng này tương đương với mức tăng năm 2006 là 5,5 % (IMF, 2006), trước giai đoạn khủng hoảng. Điều này chứng tỏ kinh tế thế giới đã bước vào giai đoạn phục hồi, là một trong bốn giai đoạn của chu kỳ kinh tế. Cũng trong năm 2010, các nền kinh tế trên thế giới đều có mức tăng trưởng ấn tượng: Các nền kinh tế phát triển 3,1%, các nền kinh tế đang phát triển và mới nổi 7,4% (IMF, 2010). Khủng hoảng kinh tế gây ra nhiều hậu quả nghiệm trọng và lan ra khắp thế giới, trong đó có Việt Nam. Vốn là một quốc gia có nền kinh tế kế hoạch tập trung, năm 1986 Việt Nam quyết định
Trang 14
2 chuyển sang nền kinh tế thị trường , hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế giới. Kinh tế Việt Nam đã phát triển mạnh , kim ngạch xuất, nhập khẩu tăng lên một cách nhanh chóng, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng cao cho đến khi xảy ra khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007. Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2007 đạt tốc độ bình quân 7,6% (WB, 2007). Từ năm 2008, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam bắt đầu giảm, chỉ đạt 5,7% và chạm đáy vào năm 2009 với tốc độ 5,4% (WB, 2009). Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm từ 11,5 tỷ USD năm 2008 còn 10 tỷ USD năm 2009 (Tổng cục Thống kê, 2009). Cán cân thương mại thâm hụt nghiêm trọng, đặc biệt cao trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới. Năm 2008, cán cân thương mại thâm hụt 18 tỷ USD, năm 2009 là 12,9 tỷ USD và năm 2010 giảm còn 12 ,6 tỷ USD (Tổng cục Hải quan, 2010). Mức thâm hụt cao như vậy gây rủi ro cho an ninh tài chính quốc gia (IMF, 2010), gây rất nhiều khó khăn trong việc điều hành chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa. Bên cạnh đó, trong giai đoạn khủng hoảng, tỷ lệ lạm phát biến động thất thường, tăng giảm với biên độ lớn, phản ánh sự khó khăn của nền kinh tế. Tỷ lệ lạm phát năm 2007 là 8,3%, năm 2008 tăng mạnh lên 22,97%, năm 2009 giảm xuống còn 6,88%, năm 2010 tăng lên lại 9,19%, và tăng mạnh lên 18,58% vào năm 2011 (Tổng cục Thống kê, 2 011) và giảm dần trong các năm sau đó. Sở dĩ lạm phát tăng cao vào năm 2011 là do hiệu ứng của gó i kích thích kinh tế mà Chính phủ Việt Nam đưa ra vào năm 2009 nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế . Tuy nhiên, việc triển khai gói kích thích không hiệu quả d ẫn đến không đạt được các mục tiêu mà Chính phủ đưa ra, đồng thời làm tín dụng tăng trưởng nóng, hình thành bóng bóng giá cả tài sản, các doanh nghiệp hoạt động khó khăn, đã làm cho lạm phát tăng cao vào năm 2010 và đạt mức rất cao vào năm 2011. Bên cạnh đó, trong khi nền kinh tế các nước khác trên thế giới đã bước vào giai đoạn phục hồi thì kinh tế Việt Nam chỉ thực sự vượt qua khủng hoảng kinh tế sau năm 2011, khi tác dụng phụ của gói kích thích năm 2009 đã bớt ảnh hưởng. Trong lĩnh vực ngân hàng, sau cải cách lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực ngân hàng, hệ thống ngân hàng hai cấp ra đời năm 1988 đã tạo ra sự phát triển vượt bậc cả về số lượng lẫn chất lượng. Nhiều ngân hàng thương mại tư nhân được thành lập và phát triển, đáp ứ ng nhu cầu về vốn cho các thành phần kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ. Hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò quan tr ọng trong việc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường một cách có hiệu quả. Sự chuyển đổi nền kinh tế cùng với việc tham gia các tổ chức quốc tế như IMF, WB, WTO… đã trở thành điều cốt lõi của sự thay đổi về kinh
Trang 15
3 tế và hoạt động ngân hàng ở Việt Nam. Tuy nhiên, sau giai đoạn phát triển , cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động mạnh đến kinh tế Việt nam, đặc biệt là hệ thống ngân hàng. Sự biến động của kinh tế vĩ mô có thể dẫn đến sự khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng (Nkusu, 2011). Sau giai đoạn tăng trưởng tín dụng nóng, các ngân hàng phải đối mặt với nợ xấu tăng cao, gặp rất nhiều khó khăn về th anh khoản dẫn đến lợi nhuận sụt giảm mạnh, thậm chí thua lỗ, không có khả năng hoạt động liên tục mà hậu quả cho đến tận ngày nay vẫn chưa thể giải quyết xong. Theo Reinhart và Rogoff (2010), nợ xấu tăng cao có thể dẫn đến khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng. Các ngân hàng hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, đẩy tăng trưởng tín dụng cao và chấp nhận rủi ro cao dẫn đến nợ xấu tăng cao ( Caprio & cộng sự, 2003). Kết quả là các ngân hàng có nợ xấu cao, khó khăn về thanh khoản phải sáp nhập vào ngân hàng khác hoặc được mua lại với giá 0 đồng. Đối với Việt Nam, nếu để cho 1 ngân hàng phá sản thì hậu quả để lại sẽ không thể lường trước được, tác động rất lớn đến toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây khủng hoảng niềm tin đối với toàn xã hội. Do vậy, giải pháp sáp nhập, mua lại giá 0 đồng đã giúp ổ n định hệ thống ngân hàng, lấy lại niềm tin của xã hội, được đánh giá rất cao. Ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng đã cho thấy những điểm yếu của hệ thống ngân hàng và nền kinh tế như bóng bóng giá tài sản, sử dụng đòn bẩy tài chính quá mức, lệ thuộc quá nhiều vào tín dụng, đòi hỏi sự cải tổ mạnh mẽ về tư duy quản lý lẫn cơ cấu tổ chức (Amba & Almukharreq, 2013). Điều quan trọng không phải là tốc độ tăng trưởng cao mà là sự ổ n định, có thể thích nghi tốt với các biến động của ki nh tế thế giới. Bản thân các NHTM cũng phải có sự kiểm soát chặt chẽ hơn, an toàn hơn, tập trung cấp tín dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thay vì bất động sản, chứng khoán, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh. Ngân hàng nhà nước, với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước đối với hệ thống ngân hàng, cần định hướng cho các NHTM, giám sát chặt chẽ hoạt động của các NHTM. Sự khỏe mạnh, an toàn của hệ thống ngân hàng cần được đặt lên hàng đầu, thay vì tốc độ tăng trưởng, đòi hỏi sự thay đổi từ bản thân các ngân hàng lẫn cơ quan quản lý nhà nước. Vì vậy, nghiên cứu đượ c thực hiện nhằ m cung cấp thông tin, hàm ý chí nh sách cho lãnh đạo ngân hàng và các nhà hoạch định để xây dựng chiến lượ c phù hợ p cho hệ thống NHTM và đạt đượ c KNSL phù hợ p trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế cũ ng như giai đoạn hậu khủng hoảng. 1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan và khoảng trống khoa học Các nghiên cứu trên thế giới về tác động của khủng hoả ng kinh tế đến KNSL của các
Trang 16
4 NHTM hiện nay được thực hiện rải rác ở các khu vực trên thế giới, mỗi khu vực lại có những đặc điểm khác nhau . Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008, các nghiên cứu này đã phần nào làm sáng tỏ mối quan hệ giữa khủng hoảng tài chính (một khía cạnh của k hủng hoảng kinh tế) đến KNSL của các NHTM. Ở khu vực châu Á, các nghiên cứu có thể kể đến như nghiên cứu của Sufian (2011) về KNSL của các NHTM Hàn Quốc từ năm 1992 đến năm 2003, là giai đoạn xảy ra khủng hoảng tài chính châu Á . Nghiên cứu cho thấy khủng h oảng tài chính tác động tiêu cực đến KNSL của NHTM. Hay nghiên cứu của Kamarudin và cộng sự (2016) về tác động của khủng hoảng tài chính đến KNSL của các ngân hàng nhà nước và ngân hàng tư nhân tại Bangladesh từ năm 2004 đến năm 2011, so sánh mức độ tác động của khủng hoảng tài chính đến hai khu vực sở hữu tư nhân và sở hữu nhà nước. Kết quả cho thấy, trong giai đoạn khủng hoảng tài chính, hiệu quả l ợ i nhuận của ngân hàng nhà nước tăng 3,7%, ngân hàng tư nhân tăng 5,8%, tuy nhiên sau giai đoạn khủng hoảng lại giảm lầ n lượ t là 38,7% và 9,9%. Ở khu vực vùng Vịnh thì có nghiên cứu của Amba và Almukharreq (2013), về tác động của khủng hoảng tài chính đến KNSL của các ngân hàng Hồi giáo và ngân hàng thông thường tại các nước vùng Vịnh từ năm 2006 đến năm 2013. Nghiên cứu cho thấy khủng hoảng tài chính tác động tiêu cực đến KNSL đến các ngân hàng Hồi giáo và ngân hàng thông thường. Ở khu vực châu Âu, có các nghiên cứu của Pawlowska (2016) tìm hiểu các yếu tố tác động đến KNSL của các NHTM Ba Lan, giai đoạn khủng hoảng và trước khủng hoảng tài chính, từ năm 1997 đến năm 2012. Kết quả cho thấy KNSL trong giai đoạn khủng hoảng giảm nhẹ so với giai đoạn trước khủng hoảng. Hay nghiên cứu của Andries và cộng sự (2016), nghiên cứu mối quan hệ giữa khủng hoảng tài chính và KNSL của các NHTM Đông và Tây Âu từ năm 2004 đến năm 2013. Kết quả cho thấy khủng hoảng tài chính tác động tiêu cực đến KNSL của NHTM. Ở khu vực Trung Đông và Bắc Phi có nghiên cứu của Mongid (2016) tìm hiểu về tác động của khủng hoảng tài chính đến KNSL của các NHTM Hồi giáo tại các nước Trung Đông và Bắc Phi từ năm 2003 đến năm 2011. Kết quả cho thấy khủng hoảng tài chí nh có tác động tiêu cực đến KNSL của NHTM. Ở khu vực Bắc Mỹ, Chronopoulos và cộng sự (2015) nghiên cứu tác động của khủng hoảng tài chí nh đến KNSL của các ngân hàng tại Mỹ có tổng t ài sản từ 10.000 $ trở lên theo
Trang 17
5 phương pháp GMM. Kết quả nghiên cứu cho thấy KNSL của NHTM tốt hơn trong giai đoạn khủng hoảng. Tại Việt Nam, nghiên cứu của Le (2017) về các yếu tố tác động đến KNSL của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015, trong đó sử dụng biến giả để chỉ giai đoạn khủng hoảng trong 2 năm 2008 – 2009 (nhận giá trị 1 cho các năm 2008 và 2009, giá trị 0 cho các năm còn lại). Kết quả cho th ấy các ngân hàng có khả năng giảm giá sản phẩm, dịch vụ có KNSL cao. Kết quả nghiên cứu cho thấy khủng hoảng tài chính có ảnh hưởng tiêu cực đến KNSL của các NHTM. Nguyễ n Anh Tú và Phạm Trí Nghĩa (2019) tìm hiể u các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất cận biên (NIM) của 27 NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2005-2017. Các tác giả sử dụng biến giả để chỉ giai đoạn khủng hoảng (nhận giá trị 1 cho các năm 2008 và 2009, giá trị 0 cho các năm còn lại). Kết quả cho thấy rủi ro tín dụng, mức ngại rủi ro (risk aversion) v à tỉ lệ vốn cho vay cùng chiề u với NIM, trong khi đó thanh khoản và chất lượ ng quản lý ảnh hưởng ngượ c chiề u với NIM. Ngoài ra, kết quả cũ ng cho thấy, bình quân trong giai đoạn khủng hoảng NIM của các NHTM giảm khoảng 1,5 lầ n so với thời kỳ kinh tế ổn định Như vậy, các công trình nghiên cứu trước đây về khủng hoảng kinh tế đến KNSL của NHTM có kết quả không nhất quán. Một số công trình cho thấy khủng hoảng kinh tế có tác động tiêu cực (Sufian, 2011; Amba & Almukharreq, 2013; Andries & cộng sự, 2016; Le, 2017; Nguyễ n Anh Tú & Phạm Trí Nghĩa, 2019). Một số công trình khác lại cho thấy khủng hoảng kinh tế có tác động tí ch cực đến KNSL của NHTM (Chronopoulos, cộng sự, 2015; Kamarudin & cộng sự, 2016). Các kết quả khác nhau của các nghiên cứu là do khi đánh giá tác động tức thời của khủng hoảng, kết quả sẽ là tiêu cực. Tuy nhiên, khi đánh giá một cách tổ ng thể dưới tác động của các biện pháp kí ch thí ch kinh tế của các chí nh phủ nhằ m vượ t qua khủng hoảng, kết quả sẽ là tí ch cực. Hơn nữa, các công trình nghiên cứu trước đây đề u sử dụng phương pháp truyề n thống như FEM, REM, FGLS, GMM để thực hiện mục tiêu nghiên cứu. Do các phương pháp truyề n thống tồn tại nhiề u nhượ c điể m như tự tương quan, nội sinh … nên cầ n nhiề u phương pháp khác nhau để khắc phục các nhượ c điể m đó . Vì vậy, sử dụng nhiề u phương pháp ước lượ ng truyề n thống khác nhau nên kết quả có thể sẽ khác nhau. Tại Việt Nam, một số công trình đánh giá tác động của khủng hoảng tài chí nh năm 2008
Hiển thị 17 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!