[Luận án tiến sĩ] Chính sách tiền tệ với phân phối thu nhập khu vực hộ gia đình Việt Nam Bằng chứng từ mô hình DSGE

THThiNganHang
0 lượt tải
171
0

Đang tạo bản xem trước...

Tài liệu tiếp của tác giảCác khái niệm triết học
Chương trướcKhông có
Chương sauKhông có

Nội dung tài liệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRIỆU KIM LANH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI PHÂN PHỐI THU NHẬP KHU VỰC HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG TỪ MÔ HÌNH DSGE LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 NĂM 2023

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH TRIỆU KIM LANH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VỚI PHÂN PHỐI THU NHẬP KHU VỰC HỘ GIA ĐÌNH VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG TỪ MÔ HÌNH DSGE LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng MÃ SỐ: 9 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN ĐỨC TRUNG TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 8 NĂM 2023

Trang 3

i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là TRIỆU KIM LANH, nghiên cứu sinh khóa 24 của trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, sinh ngày 02 tháng 7 năm 1982 tại Phường Bình Thủy - Thành phố Cần Thơ - Cần Thơ, quê quán Bạc Liêu, hiện đang công tác tại Khoa Tài chính, trường Đại học Ngân hàng TP.HCM. Tôi xin cam đoan, luận án“Chính sách tiền tệ với phân phối thu nhập khu vực hộ gia đình Việt Nam: Bằng chứng từ mô hình DSGE” chưa từng được trình nộp để lấy học vị Tiến sĩ tại bất cứ một cơ sở đào tạo nào. Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Nguyễn Đức Trung, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án. TP.HCM, ngày …. tháng …. năm 2023 TRIỆU KIM LANH

Trang 4

ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin được phép gửi lời cảm ơn chân thành đến người hướng dẫn khoa học PGS. TS. Nguyễn Đức Trung, đã tận tình chỉ dẫn, động viên, hỗ trợ tôi từ lúc tôi có ý tưởng nghiên cứu cho đến lúc thực hiện và hoàn thành luận án. Ngoài ra, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS. TS Đoàn Thanh Hà, PGS. TS. Hạ Thị Thiều Dao, TS. Nguyễn Thị Tuyết Trinh, TS. Lê Hoàng Anh, PGS. TS. Nguyễn Thanh Hiên, TS. Nguyễn Minh Tuấn là những người đã truyền thụ kiến thức, tiếp thêm động lực và quyết tâm cho tôi để có thể hoàn thành luận án này thông qua những buổi học các chuyên đề của lớp Nghiên cứu sinh. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong các quy trình thủ tục để có thể hoàn thành chương trình nghiên cứu sinh của mình. Xin cảm ơn quý thầy cô của các Hội đồng khoa học của các buổi bảo vệ từ lúc tôi bắt đầu dự tuyển đầu vào chương trình nghiên cứu sinh năm 2020 cho đến lúc bảo vệ luận án tiến sĩ cấp cơ sở đào tạo, Hội đồng khoa học phản biện của các Tạp chí trong và ngoài nước, đã có những phản hồi, phản biện, lời khuyên hết sức chân tình và thiết thực, giúp ích cho tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thiện luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Khoa cùng quý thầy cô Khoa Tài chính - Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, là đơn vị tôi đang công tác hiện nay, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong công tác, động viên và hỗ trợ nhiệt tình để tôi có thể yên tâm vừa công tác vừa hoàn thành chương trình học của mình. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, đặc biệt là chồng tôi, ông Hồ Ngọc Kỳ đã luôn động viên tôi trong quá trình tôi học tập và hoàn thành chương trình. Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn tất cả! Nghiên cứu sinh: TRIỆU KIM LANH Khóa 24 (2020 - 2023) Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

Trang 5

iii TÓM TẮT Nghiên cứu về tác động phân phối của chính sách tiền tệ (CSTT) đối với bất bình đẳng thu nhập và của cải được quan tâm nhiều hơn từ sau khủng hoảng tài chính. Trong khi đang còn nhiều tranh cãi ở các nền kinh tế phát triển liên quan đến mức độ tác động của nó thì tại các nền kinh tế mới nổi, vấn đề này cũng ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Ở những thị trường tài chính chưa hoàn thiện cùng với việc không được tiếp cận đầy đủ với các tổ chức tài chính chính thức làm hạn chế khả năng của các hộ gia đình để bảo đảm chống lại trước các cú sốc và làm phóng đại hơn tác động phân bổ của các biến động kinh tế vĩ mô tổng thể. Về mặt lý thuyết, CSTT mở rộng có thể có những tác động không rõ ràng đối với phân phối thu nhập khu vực hộ gia đình: (i) làm gia tăng bất bình đẳng (làm tăng giá tài sản, điều này có lợi cho hộ gia đình thu nhập cao nắm giữ tài sản tài chính lớn hơn; làm gia tăng lạm phát, điều này ảnh hưởng đến hộ gia đình thu nhập thấp nắm giữ tài sản tính lỏng nhiều hơn), (ii) làm giảm bất bình đẳng (có lợi cho những người đi vay và bất lợi đối những người gửi tiết kiệm; hoạt động kinh tế tác động nhiều hơn đến thu nhập của những người lao động ở nhóm thu nhập thấp nhất của phân phối). Luận án tập trung đánh giá tác động của CSTT với phân phối thu nhập khu vực hộ gia đình Việt Nam thông qua thu nhập, chi tiêu và bất bình đẳng thu nhập từ đó đưa ra những bằng chứng khoa học thực nghiệm nhằm hàm ý điều hành CSTT hướng tới giảm bất bình đẳng thu nhập khu vực hộ gia đình. Khác với các nghiên cứu trước đây về chủ đề này đã thực hiện tại Việt Nam, luận án ứng dụng mô hình DSGE với 04 phương trình đã được Vụ Dự báo Thống kê (NHNN) xây dựng trong dự án nghiên cứu được hỗ trợ bởi các chuyên gia IMF và JICA (Nhật Bản), bổ sung phương trình hàm cung tiền và phương trình hàm tiêu dùng nhằm đo lường phản ứng khu vực hộ gia đình đối với các cú sốc CSTT phù hợp với thực tiễn điều hành CSTT của NHNN Việt Nam. Bên cạnh đó, luận án sẽ thực nghiệm cùng bộ dữ liệu với mô hình VAR bổ sung thêm hệ số Gini, chỉ số bất ổn thương mại thế giới và chỉ số bất ổn thế giới, đo lường phản ứng hộ gia đình thông qua phân phối thu nhập có tính đến yếu tố bất ổn vĩ mô thế giới. Luận án kỳ vọng có thể đưa ra các ước lượng cụ thể và khoa học về đánh giá tác động của CSTT đến khu vực hộ gia đình và phân phối thu nhập tại Việt Nam. Từ phân tích, đánh giá tổng quan về điều hành CSTT của NHNN và tổng quan về phân phối thu nhập hộ gia đình Việt Nam cho thấy giai đoạn 1996 – 2021 có sự bất bình đẳng thu nhập tương đối, khoảng cách giàu nghèo theo thời gian có cải thiện hơn đặc biệt trong giai

Trang 6

iv đoạn Nhà nước có các chính sách an sinh xã hội, chương trình xoá đói giảm nghèo. Cùng với đó, CSTT phối hợp với các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, có tác động tới phân phối thu nhập hộ gia đình thông qua hệ số Gini và chi tiêu tiêu dùng. Các giai đoạn NHNN thực thi CSTT (thông qua tăng/giảm công cụ lãi suất và các biện pháp khác phối hợp) làm cho tiêu dùng hộ gia đình bị giảm/tăng trong ngắn hạn, bất bình đẳng thu nhập hộ gia đình được thu hẹp lại. Mô hình thực nghiệm ước lượng cho mẫu từ 1996Q1 đến hết 2021Q4 (104 quan sát) với số liệu được thu thập từ nguồn NHNN (SBV), Tổng cục Thống kê (GSO), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Trung tâm hội nhập khu vực Châu Á - Ngân hàng Phát triển Châu Á (Asia Regional Integration Center – ARIC, ADB), ST. Louis FED, Cơ sở dữ liệu về bất bình đẳng thu nhập thế giới được chuẩn hóa (SWIID) và Cơ sở dữ liệu về bất ổn vĩ mô thế giới (WUI). Với phương pháp ước lượng MLE, kết quả từ mô hình DSGE cho thấy phản ứng của khu vực hộ gia đình đúng như lý thuyết kỳ vọng, một cú sốc CSTT xảy ra làm tăng lãi suất chính sách 0,29% dẫn đến sụt giảm trong tiêu dùng 0,041%, cú sốc tắt dần sau 1 năm. Ước lượng từ mô hình VAR cho kết quả tương tự, cú sốc CSTT làm thu hẹp bất bình đẳng sau khoảng 2-3 quý và quá trình này có xu hướng tắt dần trong dài hạn. Lãi suất chính sách từ phân rã phương sai giải thích cho tiêu dùng hộ gia đình 2,5% (sau 8 quý) và bất bình đẳng thu nhập 4% (sau 9 quý). Các phát hiện của nghiên cứu đóng góp bằng chứng khoa học thực nghiệm cho thấy được hiệu quả thực tế từ điều hành CSTT của NHNN Việt Nam, đặc biệt trong một số giai đoạn có bất ổn vĩ mô, đó là: linh hoạt, thận trọng và có sự phối hợp các biện pháp khác nhau một cách kịp thời nhằm đạt được mục tiêu ổn định giá cả, góp phần ổn định môi trường kinh tế vĩ mô tại Việt Nam. Sau cùng, kết quả phân tích thực trạng thu nhập, chi tiêu và bất bình đẳng thu nhập hộ gia đình trong cùng diễn biến với hoạt động điều hành CSTT và kết quả định lượng từ 02 mô hình DSGE và mô hình VAR là cơ sở cho hàm ý chính sách của luận án trong việc đề xuất điều hành CSTT của NHNN Việt Nam bên cạnh mục tiêu cuối cùng là ổn định giá cả còn có thể xem xét hướng tới mục tiêu giảm bất bình đẳng thu nhập. Từ khoá: chính sách tiền tệ, mô hình DSGE, hộ gia đình, phân phối thu nhập, bất bình đẳng thu nhập.

Trang 7

v ABSTRACT Research on the distributive impact of monetary policy on income and wealth inequality has received more attention since the financial crisis. While there is much debate in developed economies regarding its impact, this issue is also receiving more and more attention in emerging economies. In mature financial markets, coupled with inadequate access to formal financial institutions, limits the ability of households to insure against shocks and exaggerates the distributive effects of overall macroeconomic fluctuations. Theoretically, expansionary monetary policy could have ambiguous effects on household income distribution: (i) increase inequality (increasing asset prices, which is beneficial for high-income households holding more considerable financial assets; increasing inflation, which affects low-income households holding more liquid assets), (ii) reducing inequality (to the advantage of borrowers and disadvantage of savers; economic activity has a greater impact on the incomes of workers in the lowest income quintile of the distribution). The thesis focuses on assessing the impact of monetary policy on the income distribution of Vietnamese households through income, expenditure and income inequality, thereby providing empirical scientific evidence to imply the implementation of the monetary policy towards reducing income inequality in the household sector. Different from previous studies on this topic conducted in Vietnam, the thesis applies the DSGE model with 04 equations has been developed by the Department of Statistical Forecasting (SBV) in a research project supported by IMF and JICA experts (Japan), supplements by the money supply function equation and the consumption function equation to measure the response of the household sector to monetary policy shocks in line with the practice of monetary policy of the State Bank of Vietnam. In addition, the thesis will experiment with the same data set with the VAR model adding the Gini coefficient, the world trade uncertainty index and the world uncertainty index, measuring household responses through analysis of income distribution taking into account global macroeconomic instability. The thesis is expected to be able to make specific and scientific estimates of the impact of monetary policy on the household sector and income distribution in Vietnam. From the analysis and overview of monetary policy management of the State Bank of Vietnam and an overview of Vietnam's household income distribution, it shows that in the period 1996 - 2021, there is relative income inequality, the gap between rich and poor over

Trang 8

vi time has improved, especially in the period when the State has social security policies and poverty reduction programs. Along with that, monetary policy coordinates with the State's macroeconomic policies, affecting the distribution of household income through the Gini coefficient and consumer spending. The stages of monetary policy implementation by the State Bank (through increasing/decreasing interest rate instruments and other combined measures) cause household consumption to decrease/increase in the short term, household income inequality is narrow. Empirical model estimates for the sample from 1996Q1 to the end of 2021Q4 (104 observations) with data collected from the State Bank of Vietnam (SBV), General Statistics Office (GSO), International Monetary Fund (IMF), The World Bank (WB), Asia Regional Integration Center - Asian Development Bank (ARIC, ADB), ST. Louis Fed, Standardized World Income Inequality Database (SWIID) and World Uncertainty Index Database (WUI). With the MLE estimation method, the results from the DSGE model show that the response of the household sector is as expected in theory, a monetary policy shock occurs, increasing the policy interest rate by 0.29%, leading to a decrease in consumption by 0.041%, the wonder fades after 1 year. Estimates from the VAR model give similar results, monetary policy shock narrows inequality after about 2-3 quarters and this process tends to slow down in the long run. The policy interest rate from the variance decomposition explains household consumption at 2.5% (after 8 quarters) and income inequality at 4% (after 9 quarters). The findings of the study contribute empirical scientific evidence showing the actual effectiveness of the monetary policy implementation by the State Bank of Vietnam, especially in some periods of macro instability, namely: flexibility, caution and coordination of different measures promptly to achieve the goal of price stability, contributing to stabilising the macroeconomic environment in Vietnam. Finally, the analysis results of the current situation of income, expenditure and household income inequality in the same situation with monetary policy operations and quantitative results from 02 DSGE and VAR models are the basis for policy implications of the thesis in proposing monetary policy implementation of the State Bank of Vietnam, besides the ultimate goal of price stability, it can also be considered towards reducing income inequality. Key words: monetary policy, DSGE model, household, income distribution, income inequality

Trang 9

vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt CSTT Chính sách tiền tệ DBTK Dự báo thống kê KSMS Khảo sát mức sống LTTP Lương thực thực phẩm NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung ương TCTD Tổ chức tín dụng TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh TSTC Tài sản tài chính DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt ASEAN Association of South East Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nations BIS Bank for International Settlements Ngân hàng Thanh toán Quốc tế BOC Bank of Canada Ngân hàng Trung ương Canada BOE Bank of England Ngân hàng Trung ương Anh BOJ Bank of Japan Ngân hàng Trung ương Nhật Bản CE Credit easing Nới lỏng tín dụng CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng DSGE Dynamic Stochastic General Cân bằng động ngẫu nhiên tổng quát Equilibrium ECB European Central Bank Ngân hàng Trung ương Châu Âu ECON European Parliament’s Committee on Uỷ ban Kinh tế và Tiền tệ của Nghị Committee Economic and Monetary Affairs viện Châu Âu ELB Effective Lower Bound Giới hạn dưới hiệu quả Fed Federel Reserve System Cục Dự trữ Liên bang Mỹ FL Forward-Looking Kỳ vọng

Trang 10

viii Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc dân HANK Heterogeneous Agent New Mô hình Tân cổ điển tác nhân không Keynesian đồng nhất IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ quốc tế IRP Interest Rate Parity Ngang giá lãi suất IS Investment and Saving Đường IS / Phương trình IS JICA Japan International Cooperation Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản Agency LSAP Large-scale asset purchases Nghiệp vụ mua tài sản quy mô lớn MBS Mortgage Backed Securities Chứng khoán đảm bảo bằng tài sản thế chấp NEU National Economics University Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân NFA Net Foreign Asset Tài sản nước ngoài ròng NIEA National Income and Expenditure Tài khoản Thu nhập và Chi tiêu Accounts Quốc gia NK-DSGE New Keynesian Dynamic Stochastic Cân bằng động ngẫu nhiên tổng quát General Equilibrium theo Lý thuyết Tân cổ điển NOE Non-Observed Economy Kinh tế chưa được quan sát OECD Organisation for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh Co-operation and Development tế PPP Purchasing Power Parity Ngang giá sức mua QE Quantitative Easing Nới lỏng định lượng RBC Real Business Cycle Chu kỳ kinh doanh thực REER Real Effective Exchange Rate Tỷ giá thực hiệu dụng RT Rule-of-Thumb Quy tắc kinh nghiệm SBV The State Bank of Vietnam Ngân hàng Nhà nước Việt Nam SVAR Structural Vector Autoregressions Mô hình cấu trúc tự hồi quy SWIID Standardized World Income Cơ sở dữ liệu bất bình đẳng thu nhập Inequality Database thế giới tiêu chuẩn hoá ToTEM Terms-of-Trade Economic Model Mô hình Kinh tế Thương mại UIP Uncovered Interest Rate Parity Ngang giá lãi suất không được bảo đảm VAR Vector Autoregressions Mô hình tự hồi quy VECM Vector Error Correction Methodology Phương pháp sửa lỗi vectơ VHLSS Vietnam Household Living Standard Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam

Trang 11

ix Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt Survey WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO Wolrd Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới WUI World Uncertaincy Index Chỉ số bất ổn thế giới WTUI World Trade Uncertaincy Index Chỉ số bất ổn thương mại thế giới

Trang 12

x MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................................ii TÓM TẮT ......................................................................................................................iii ABSTRACT .......................................................................................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................vii MỤC LỤC .......................................................................................................................x CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI.................................................1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài.........................................................................................1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................5 1.2.1. Mục tiêu tổng quát...........................................................................................5 1.2.2. Mục tiêu cụ thể.................................................................................................5 1.3. Câu hỏi nghiên cứu.................................................................................................5 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................6 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................6 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................6 1.5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................6 1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án..........................................................7 1.7. Kết cấu của luận án................................................................................................8 1.8. Tóm tắt chương 1....................................................................................................9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP .....................................................................................................................10 2.1. Cơ sở lý thuyết về chính sách tiền tệ truyền thống............................................10 2.1.1. Khái niệm chính sách tiền tệ truyền thống..................................................10 2.1.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ truyền thống........................................10

Trang 13

xi 2.1.3. Truyền dẫn của chính sách tiền tệ truyền thống.........................................11 2.2. Cơ sở lý thuyết về chính sách tiền tệ phi truyền thống.....................................14 2.2.1. Khái niệm chính sách tiền tệ phi truyền thống ...........................................14 2.2.2. Các công cụ của chính sách tiền tệ phi truyền thống .................................15 2.2.3. Truyền dẫn của chính sách tiền tệ phi truyền thống..................................19 2.3. Cơ sở lý thuyết về phân phối thu nhập...............................................................23 2.3.1. Lý thuyết về phân phối thu nhập .................................................................23 2.3.2. Các thước đo bất bình đẳng trong phân phối thu nhập.............................26 2.4. Tác động của chính sách tiền tệ đến phân phối thu nhập khu vực hộ gia đình.. ................................................................................................................................29 2.5. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan về chính sách tiền tệ với phân phối thu nhập hộ gia đình và mô hình DSGE áp dụng tại Việt Nam...........32 2.5.1. Các nghiên cứu nước ngoài...........................................................................32 2.5.2. Các nghiên cứu trong nước...........................................................................34 2.5.3. Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước và khoảng trống nghiên cứu.....38 2.6. Tóm tắt chương 2..................................................................................................50 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................51 3.1. Thiết kế nghiên cứu..............................................................................................51 3.2. Các cơ sở lý thuyết về mô hình nghiên cứu........................................................52 3.2.1. Mô hình cân bằng tổng quát theo Lý thuyết chu kỳ kinh doanh ..............52 3.2.2. Mô hình cân bằng tổng quát theo Lý thuyết Tân cổ điển ..........................54 3.2.3. Mô hình tự hồi quy theo véc tơ.....................................................................61 3.3. Mô hình DSGE đề xuất........................................................................................62 3.4. Mô hình thực nghiệm VAR .................................................................................67 3.5. Dữ liệu nghiên cứu................................................................................................68 3.6. Phương pháp ước lượng mô hình .......................................................................69

Trang 14

xii 3.7. Tóm tắt chương 3..................................................................................................75 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................................76 4.1. Tổng quan về điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1996 – 2021.....................................................................................................76 4.1.1. Điều hành chính sách tiền tệ truyền thống..................................................76 4.1.2. Điều hành chính sách tiền tệ phi truyền thống ...........................................91 4.2. Tổng quan về phân phối thu nhập khu vực hộ gia đình Việt Nam giai đoạn 1996 – 2021...............................................................................................................................97 4.3. Phân tích và thảo luận kết quả từ các mô hình thực nghiệm.........................106 4.3.1. Thống kê mô tả.............................................................................................106 4.3.2. Kiểm định tính dừng của dữ liệu................................................................111 4.3.3. Phản ứng khu vực hộ gia đình Việt Nam đối với cú sốc chính sách tiền tệ: Tiếp cận từ mô hình DSGE.........................................................................112 4.3.4. Tác động của chính sách tiền tệ đến phân phối thu nhập khu vực hộ gia đình Việt Nam: Mô hình thực nghiệm VAR......................................................116 4.4. Tóm tắt chương 4................................................................................................122 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, HÀM Ý CHÍNH SÁCH....................................................123 5.1. Tóm tắt các kết quả chính của luận án.............................................................123 5.2. Hàm ý chính sách và khuyến nghị ....................................................................125 5.3. Hạn chế nghiên cứu............................................................................................127 5.4. Tóm tắt chương 5................................................................................................128 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................i PHỤ LỤC ....................................................................................................................xiii DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.............................xxiii

Trang 15

xiii DANH MỤC BẢNG, HÌNH DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp nghiên cứu thực nghiệm về tác động của chính sách tiền tệ đối với phân phối thu nhập.........................................................................................................................40 Bảng 3.1: Hệ thống biến số trong mô hình DSGE và mô hình VAR....................................68 Bảng 4.1: Kết quả thực hiện chỉ tiêu lạm phát và tăng trưởng kinh tế hàng năm .................77 Bảng 4.2: Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc (%).......................................................................88 Bảng 4.3: Hoạt động nghiệp vụ thị trường mở......................................................................90 Bảng 4.4: Các công cụ CSTT phi truyền thống NHTW Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Anh và Việt Nam đã áp dụng.....................................................................................................................92 Bảng 4.5: Quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa của Ngân hàng Nhà nước ..................95 Bảng 4.6: Các cuộc điều tra mức sống dân cư Việt Nam......................................................97 Bảng 4.7: Thu nhập bình quân đầu người / tháng giai đoạn 1996 – 2021 (Nghìn đồng)....100 Bảng 4.8: Hệ số Gini giai đoạn 1996 – 2021 ......................................................................100 Bảng 4.9: Chênh lệch giữa nhóm thu nhập thấp nhất và nhóm thu nhập cao nhất giai đoạn 1996 – 2021.........................................................................................................................101 Bảng 4.10: Chi tiêu bình quân đầu người / tháng................................................................103 Bảng 4.11: Chênh lệch giữa nhóm chi tiêu đời sống thấp nhất và nhóm chi tiêu đời sống cao nhất ......................................................................................................................................103 Bảng 4.12: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ...........................................................106 Bảng 4.13: Kết quả kiểm định tính dừng Dickey-Fuller.....................................................111 Bảng 4.14: Ước lượng mô hình DSGE................................................................................113 Bảng 4.15: Kiểm định độ trễ tối ưu.....................................................................................117 Bảng 4.16: Kiểm định tự tương quan của phần dư..............................................................118 Bảng 5.1: Tác động của các biến kiểm soát .........................................................................xiii Bảng 5.2: Quá trình động của các biến trạng thái ................................................................xvi

Trang 16

xiv Bảng 5.3: Phân rã phương sai Cholesky hệ số Gini.............................................................xxi Bảng 5.4: Tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán và tín dụng đối với nền kinh tế ........xxii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Truyền dẫn chính sách tiền tệ trong điều kiện bình thường..................................13 Hình 2.2: Truyền dẫn CSTT phi truyền thống đến nền kinh tế.............................................15 Hình 2.3: Truyền tải chính sách tiền tệ từ công cụ mua tài sản quy mô lớn.........................21 Hình 2.4: Truyền dẫn công cụ lãi suất âm.............................................................................22 Hình 2.5: Truyền dẫn công cụ khuyến khích cho vay...........................................................23 Hình 2.6: Phân phối thu nhập tối ưu có 𝐌𝐔𝐀 = 𝐌𝐔𝐁.........................................................25 Hình 2.7: Đường cong Lorenz...............................................................................................27 Hình 2.8: Biểu diễn đường cong Lorenz và diện tích tính hệ số Gini...................................29 Hình 3.1: Sơ đồ hoá nội dung nghiên cứu của luận án..........................................................51 Hình 3.2: Sự phát triển của mô hình DSGE..........................................................................53 Hình 3.3: Mô hình DSGE biểu diễn mối quan hệ giữa các chủ thể trong nền kinh tế..........55 Hình 3.4: Mô hình DSGE biểu diễn sự tham gia của Ngân hàng Trung ương .....................55 Hình 3.5: Cấu trúc cơ bản của mô hình DSGE .....................................................................60 Hình 3.6: Quy trình nghiên cứu mô hình DSGE...................................................................72 Hình 3.7: Quy trình nghiên cứu mô hình VAR.....................................................................74 Hình 4.1: Tăng trưởng cung tiền M2 giai đoạn 1996 – 2021 (%).........................................79 Hình 4.2: Tăng trưởng cung tiền M2 và tăng trưởng tín dụng đối với nền kinh tế (%)........80 Hình 4.3: Lãi suất điều hành của NHNN và lãi suất thị trường (%) .....................................82 Hình 4.4: Diễn biến chính sách lãi suất của NHNN..............................................................83 Hình 4.5: Diễn biến tỷ giá USD/VND giai đoạn 1996 – 2021..............................................84 Hình 4.6: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc các loại tiền gửi tại các tổ chức tín dụng (trừ Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam) (%) .................................................................................................85 Hình 4.7: Số phiên giao dịch và doanh số trúng thầu bình quân trên thị trường mở ............86

Trang 17

xv Hình 4.8: Tỷ lệ thu nhập của 40% số hộ có thu nhập thấp nhất chiếm trong tổng thu nhập của tất cả các hộ dân cư................................................................................................................99 Hình 4.9: Phân phối thu nhập theo 5 nhóm thu nhập..........................................................102 Hình 4.10: Xu hướng của chi tiêu và thu nhập hộ gia đình.................................................104 Hình 4.11: Phân phối chi tiêu theo 5 nhóm chi tiêu (quintile) ............................................104 Hình 4.12: Phản ứng của tiêu dùng hộ gia đình trước thay đổi của lãi suất chính sách (%) .............................................................................................................................................105 Hình 4.13: Diễn biến lãi suất điều hành NHNN và lạm phát giai đoạn 1996 – 2021 (%) ..107 Hình 4.14: Tỷ trọng các thành phần của GDP giai đoạn 1996 – 2021 (%).........................108 Hình 4.15: Hệ số Gini Việt Nam giai đoạn 1996 – 2021 ....................................................109 Hình 4.16: Chỉ số bất ổn thế giới giai đoạn 1990Q1 – 2022Q3..........................................110 Hình 4.17: Chỉ số bất ổn thương mại thế giới giai đoạn 1996Q1 – 2022Q3.......................111 Hình 4.18: Hàm phản ứng đẩy phân tích cú sốc 𝒖 (tác động của NHTW).........................115 Hình 4.19: Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình VAR...........................................118 Hình 4.20: Hàm phản ứng đẩy phân tích cú sốc CSTT của NHTW ...................................119 Hình 4.21: Phân rã phương sai đối với hệ số Gini ..............................................................121

Hiển thị 17 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!