Lập trình Oop - Mở đầu
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Chương 1. Mở đầu Chương này giới thiệu những phần cơ bản của một chương trình C++. Chúng ta sử dụng những ví dụ đơn giản để trình bày cấu trúc các chương trình C++ và cách thức biên dịch chúng. Các khái niệm cơ bản như là hằng, biến, và việc lưu trữ chúng trong bộ nhớ cũng sẽ được thảo luận trong chương này. Sau đây là một đặc tả sơ bộ về khái niệm lập trình. Lập trình Máy tính số là một công cụ để giải quyết hàng loạt các bài toán lớn. Một lời giải cho một bài toán nào đó được gọi là một giải thuật (algorithm); nó mô tả một chuỗi các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán. Một ví dụ đơn giản cho một bài toán và một giải thuật có thể là: Bài toán: Sắp xếp một danh sách các số theo thứ tự tăng dần. Giải thuật:Giả sử danh sách đã cho là list1; tạo ra một danh sách rỗng, list2, để lưu danh sách đã sắp xếp. Lặp đi lặp lại công việc, tìm số nhỏ nhất trong list1, xóa nó khỏi list1, và thêm vào phần tử kế tiếp trong danh sách list2, cho đến khi list1 là rỗng. Giải thuật được diễn giải bằng các thuật ngữ trừu tượng mang tính chất dễ hiểu. Ngôn ngữ thật sự được hiểu bởi máy tính là ngôn ngữ máy. Chương trình được diễn đạt bằng ngôn ngữ máy được gọi là có thể thực thi. Một chương trình được viết bằng bất kỳ một ngôn ngữ nào khác thì trước hết cần được dịch sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu và thực thi nó. Ngôn ngữ máy cực kỳ khó hiểu đối với lập trình viên vì thế họ không thể sử dụng trực tiếp ngôn ngữ máy để viết chương trình. Một sự trừu tượng khác là ngôn ngữ assembly. Nó cung cấp những tên dễ nhớ cho các lệnh và một ký hiệu dễ hiểu hơn cho dữ liệu. Bộ dịch được gọi là assembler chuyển ngôn ngữ assembly sang ngôn ngữ máy. Ngay cả những ngôn ngữ assembly cũng khó sử dụng. Những ngôn ngữ cấp cao như C++ cung cấp các ký hiệu thuận tiện hơn nhiều cho việc thi hành các giải thuật. Chúng giúp cho các lập trình viên không phải nghĩ nhiều về các thuật ngữ cấp thấp, và giúp họ chỉ tập trung vào giải thuật. Trình biên dịch (compiler) sẽ đảm nhiệm việc dịch chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao sang ngôn ngữ assembly. Mã assembly được tạo ra bởi trình biên dịch sau đó sẽ được tập hợp lại để cho ra một chương trình có thể thực thi. Chương 1: Mở đầu 1 1.1. Một chương trình C++ đơn giản Danh sách 1.1 trình bày chương trình C++ đầu tiên. Chương trình này khi chạy sẽ xuất ra thông điệp Hello World. Danh sách 1.1 1 2 3 4 5 #include <iostream.h> int main (void) { cout << "Hello World\n"; } Chú giải 1 Hàng này sử dụng chỉ thị tiền xử lý #include để chèn vào nội dung của tập tin header iostream.h trong chương trình. iostream.h là tập tin header chuẩn của C++ và chứa đựng các định nghĩa cho xuất và nhập. 2 Hàng này định nghĩa một hàm được gọi là main. Hàm có thể không có hay có nhiều tham số (parameters); các tham số này luôn xuất hiện sau tên hàm, giữa một cặp dấu ngoặc. Việc xuất hiện của từ void ở giữa dấu ngoặc chỉ định rằng hàm main không có tham số. Hàm có thể có kiểu trả về; kiểu trả về luôn xuất hiện trước tên hàm. Kiểu trả về cho hàm main là int (ví dụ: một số nguyên). Tất cả các chương trình C++ phải có một hàm main duy nhất.Việc thực thi chương trình luôn bắt đầu từ hàm main. 3 Dấu ngoặc nhọn bắt đầu thân của hàm main. 4 Hàng này là một câu lệnh (statement). Một lệnh là một sự tính toán để cho ra một giá trị. Kết thúc một lệnh thì luôn luôn được đánh dấu bằng dấu chấm phẩy (;). Câu lệnh này xuất ra chuỗi "Hello World\n" để gởi đến dòng xuất cout. Chuỗi là một dãy các ký tự được đặt trong cặp nháy kép. Ký tự cuối cùng trong chuỗi này (\n) là một ký tự xuống hàng (newline). Dòng là một đối tượng được dùng để thực hiện các xuất hoặc nhập. cout là dòng xuất chuẩn trong C++ (xuất chuẩn thường được hiểu là màn hình máy tính). Ký tự << là toán tử xuất, nó xem dòng xuất như là toán hạng trái và xem biểu thức như là toán hạng phải, và tạo nên giá trị của biểu thức được gởi đến dòng xuất. Trong trường hợp này, kết quả là chuỗi "Hello World\n" được gởi đến dòng cout, làm cho nó được hiển thị trên màn hình máy tính. 5 Dấu ngoặc đóng kết thúc
Tóm tắt AI
- Tên tài liệu
- Lập trình Oop - Mở đầu
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 15 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Câu hỏi thường gặp
Tài liệu này có miễn phí không?
Có. “Lập trình Oop - Mở đầu” miễn phí — bạn chỉ cần đăng nhập rồi bấm Tải xuống để lấy file gốc.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 15 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online, rồi quyết định tải về.
Lập trình Oop - Mở đầu
Đang tạo bản xem trước...
Chương 1. Mở đầu Chương này giới thiệu những phần cơ bản của một chương trình C++. Chúng ta sử dụng những ví dụ đơn giản để trình bày cấu trúc các chương trình C++ và cách thức biên dịch chúng. Các khái niệm cơ bản như là hằng, biến, và việc lưu trữ chúng trong bộ nhớ cũng sẽ được thảo luận trong chương này. Sau đây là một đặc tả sơ bộ về khái niệm lập trình. Lập trình Máy tính số là một công cụ để giải quyết hàng loạt các bài toán lớn. Một lời giải cho một bài toán nào đó được gọi là một giải thuật (algorithm); nó mô tả một chuỗi các bước cần thực hiện để giải quyết bài toán. Một ví dụ đơn giản cho một bài toán và một giải thuật có thể là: Bài toán: Sắp xếp một danh sách các số theo thứ tự tăng dần. Giải thuật:Giả sử danh sách đã cho là list1; tạo ra một danh sách rỗng, list2, để lưu danh sách đã sắp xếp. Lặp đi lặp lại công việc, tìm số nhỏ nhất trong list1, xóa nó khỏi list1, và thêm vào phần tử kế tiếp trong danh sách list2, cho đến khi list1 là rỗng. Giải thuật được diễn giải bằng các thuật ngữ trừu tượng mang tính chất dễ hiểu. Ngôn ngữ thật sự được hiểu bởi máy tính là ngôn ngữ máy. Chương trình được diễn đạt bằng ngôn ngữ máy được gọi là có thể thực thi. Một chương trình được viết bằng bất kỳ một ngôn ngữ nào khác thì trước hết cần được dịch sang ngôn ngữ máy để máy tính có thể hiểu và thực thi nó. Ngôn ngữ máy cực kỳ khó hiểu đối với lập trình viên vì thế họ không thể sử dụng trực tiếp ngôn ngữ máy để viết chương trình. Một sự trừu tượng khác là ngôn ngữ assembly. Nó cung cấp những tên dễ nhớ cho các lệnh và một ký hiệu dễ hiểu hơn cho dữ liệu. Bộ dịch được gọi là assembler chuyển ngôn ngữ assembly sang ngôn ngữ máy. Ngay cả những ngôn ngữ assembly cũng khó sử dụng. Những ngôn ngữ cấp cao như C++ cung cấp các ký hiệu thuận tiện hơn nhiều cho việc thi hành các giải thuật. Chúng giúp cho các lập trình viên không phải nghĩ nhiều về các thuật ngữ cấp thấp, và giúp họ chỉ tập trung vào giải thuật. Trình biên dịch (compiler) sẽ đảm nhiệm việc dịch chương trình viết bằng ngôn ngữ cấp cao sang ngôn ngữ assembly. Mã assembly được tạo ra bởi trình biên dịch sau đó sẽ được tập hợp lại để cho ra một chương trình có thể thực thi. Chương 1: Mở đầu 1 1.1. Một chương trình C++ đơn giản Danh sách 1.1 trình bày chương trình C++ đầu tiên. Chương trình này khi chạy sẽ xuất ra thông điệp Hello World. Danh sách 1.1 1 2 3 4 5 #include <iostream.h> int main (void) { cout << "Hello World\n"; } Chú giải 1 Hàng này sử dụng chỉ thị tiền xử lý #include để chèn vào nội dung của tập tin header iostream.h trong chương trình. iostream.h là tập tin header chuẩn của C++ và chứa đựng các định nghĩa cho xuất và nhập. 2 Hàng này định nghĩa một hàm được gọi là main. Hàm có thể không có hay có nhiều tham số (parameters); các tham số này luôn xuất hiện sau tên hàm, giữa một cặp dấu ngoặc. Việc xuất hiện của từ void ở giữa dấu ngoặc chỉ định rằng hàm main không có tham số. Hàm có thể có kiểu trả về; kiểu trả về luôn xuất hiện trước tên hàm. Kiểu trả về cho hàm main là int (ví dụ: một số nguyên). Tất cả các chương trình C++ phải có một hàm main duy nhất.Việc thực thi chương trình luôn bắt đầu từ hàm main. 3 Dấu ngoặc nhọn bắt đầu thân của hàm main. 4 Hàng này là một câu lệnh (statement). Một lệnh là một sự tính toán để cho ra một giá trị. Kết thúc một lệnh thì luôn luôn được đánh dấu bằng dấu chấm phẩy (;). Câu lệnh này xuất ra chuỗi "Hello World\n" để gởi đến dòng xuất cout. Chuỗi là một dãy các ký tự được đặt trong cặp nháy kép. Ký tự cuối cùng trong chuỗi này (\n) là một ký tự xuống hàng (newline). Dòng là một đối tượng được dùng để thực hiện các xuất hoặc nhập. cout là dòng xuất chuẩn trong C++ (xuất chuẩn thường được hiểu là màn hình máy tính). Ký tự << là toán tử xuất, nó xem dòng xuất như là toán hạng trái và xem biểu thức như là toán hạng phải, và tạo nên giá trị của biểu thức được gởi đến dòng xuất. Trong trường hợp này, kết quả là chuỗi "Hello World\n" được gởi đến dòng cout, làm cho nó được hiển thị trên màn hình máy tính. 5 Dấu ngoặc đóng kết thúc
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Lập trình Oop - Mở đầu
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 15 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!