Trang 1
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................1 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP .....................................4 1.1 Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. .........................................................................4 1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp...............................................................................................4 1.1.2 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. ...............5 1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp..........................................................................................................6 1.1.4 Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ................................................................................................................7 1.1.5.Bán hàng và các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp. .............................10 1.2. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp..................................................................................................................12 1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu...12 1.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán ...................................................................................22 1.2.3. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp................................27 1.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính ...............................31 1.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác................................................................35 1.2.6 Kế toán xác định thuế TNDN..............................................................................39 1.2.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ..................................................................40 1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. .............................................................................41 1.4 Một số lý luận cơ bản về quản lý tài chính tại doanh nghiệp.................................44 1.4.1. Giới thiệu chung về quản lý tài chính. ...............................................................44 1.4.2 Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua việc phân tích các chỉ số tài chính.....................................................................................................................44 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY.............................................48 CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THANH CHƢƠNG.....................................48 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng......................48 2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển.........................................................................48
Trang 2
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương ..........................................................................................................................48 2.1.2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh ..........................................................................48 2.1.2.2 Những thuận lợi, khó khăn và những thành tích đã đạt được của doanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển...........................................................49 2.1.3 Cơ cấu bộ máy qlý của Cty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương.........50 2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương...............................................................................................................52 2. 1..4.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương ..........................................................................................................................54 2.1.4.4 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương...............................................................................................................55 2.1.4.5 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương ..............................................................................................56 2.1.4.6 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương...............................................................................................................56 2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng..................................59 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương ..............................................................................................59 2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng ..........................................................................................................................77 2.2.3 Thực trạng công tác kế toán chi phí Quản lý kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương.....................................................................................88 2.2.4. Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương. ...........................................................................................100 2.2.5 Kế toán thu nhập khác, chi phí khác tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương.............................................................................................................108 2.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương.............................................................................................................116 CHƢƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN THANH CHƢƠNG......................................................................................................126
Trang 3
3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng................................126 3.1.1. Ưu điểm ..............................................................................................................126 3.1.2.Nhược điểm .........................................................................................................128 3.2 Phân tích, đánh giá các chỉ số trong quản lý tài chính tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng........................................................................................129 3.2.1 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời.........................................................................129 3. 3. Đề xuất một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cƣờng quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng............................................................................134 3.3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh .......................................................................................134 3.2.2. Nguyên tắc của việc hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.......................................................................................................135 3.3.3. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Thanh Chương. .......................................................................................................................136 KẾT LUẬN .................................................................................................................143
Trang 4
LỜI MỞ ĐẦU LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Không thể phủ nhận rằng thị trƣờng kinh doanh hiện nay đang ngày một mở rộng hơn, cùng với cơ chế quản lý kinh doanh đổi mới theo yêu cầu cạnh tranh, một mặt mang lại những lợi ích dài hạn giúp các doanh nghiệp phát triển, mặt khác sẽ là thách thức không nhỏ đối với khả năng của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải tổ chức lại cơ cấu sản xuất, chuyển dịch đầu tƣ và điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với những biến động của môi trƣờng kinh doanh. Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lƣợc sản xuất kinh doanh, một vấn đề quan trọng mà không một doanh nghiệp nào đƣợc phép bỏ qua là phải tính đến việc quản lý các yếu tố tài chính, xem xét đến hiệu quả của vốn đầu tƣ, và ƣớc tính lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh. Có thể nói, tri thức đóng một vai trò quan trọng trong quản lý tài chính trong đầu tƣ và kinh doanh, đó là những kiến thức cơ bản về quản lý tài chính mà nếu không có thì ngƣời quyết định không thể nào nhận ra đƣợc tình hình thực tế của những dự án đầu tƣ của các kế hoạch kinh doanh cũng nhƣ thực trạng hoạt động của doanh nghiệp. Mặt khác công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc quản lý tài chính, nó giúp cho nguồn vốn của doanh nghiệp lƣu thông dễ dàng hơn, và hiệu quả sử dụng vốn cao hơn. Hay nói cách khác, quản lý tài chính quyết định đến khả năng sinh lời cũng nhƣ khả năng tồn tại của hầu hết các doanh nghiệp không kể là quy mô lớn hay nhỏ . Nhƣng trên thực tế tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng vẫn chƣa coi trọng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dẫn đến việc quản lý tài chính gặp nhiều khó khăn. Cụ thể là việc tốc độ tăng lợi nhuận của doanh nghiệp đang có xu hƣớng giảm dần. Đứng trƣớc tình hình kinh tế hiện tại của đất nƣớc nói chung, và của công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng nói riêng, em đã tìm hiểu và quyết định nghiên cứu sâu đề tài “ Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cƣờng quản lý tài chính tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng” 1
Trang 5
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài nghiên cứu của em gồm 3 chƣơng : - Chƣơng 1 : Lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh và một số lý luận về quản lý tài chính trong doanh nghiệp. - Chƣơng 2 : Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. - Chƣơng 3 : Đề xuất một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cƣờng quản lý tài chính tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. - . - Phân tích thức trạng công tác kế toán doanh t hu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. - ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phƣơng pháp quan sát, tổng hợp. - Phƣơng pháp so sánh - Hỏi ý kiến chuyên gia - Phƣơng pháp nghiên cứu và kế thừa thành tựu - Và các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản sử dụng trong kế toán quản trị nhƣ : thiết kế thông tin dƣới dạng so sánh đƣợc, phân loại chi phí đáp ứng các mục tiêu cụ thể, trình bày thông tin dƣới dạng phƣơng trình, mô hình và đồ thị. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 1. Đóng góp về mặt khoa học, phục vụ công tác đào tạo : Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, sinh viên và những đối tƣợng quan tâm khác để nhằm để phục vụ cho một số mục đích nghiên cứu. 2
Trang 6
2. Những đóng góp liên quan đến phát triển kinh tế : Những giải pháp cụ thể đƣa ra trong công trình nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung, công tác kế toán doanh thu, chi phí nói riêng nhằm tăng cƣờng quản lý tài chính tại công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng. Do thời gian có hạn, tài liệu nghiên cứu không thật đầy đủ nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những nhận xét và ý kiến đóng góp để đề tài của em có ý nghĩa thực tiễn cao hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, hƣớng dẫn nhiệt tình của cô giáo Thạc sỹ Lê Thị Nam Phƣơng và sự tạo điều kiện, giúp đỡ của lãnh đạo công ty Cổ phần Đầu tƣ và phát triển Thanh Chƣơng , các nhân viên phòng kế toán, phòng kinh doanh… để em hoàn thành đề tài này. Sinh viên Trần Thị Súy 3
Trang 7
CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. 1.1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn phải quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhất; và lợi nhuận là thƣớc đo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, chi phí. Do đó doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí để đạt đƣợc kết quả cao nhất. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm gia tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu là một khâu trong quá trình bán hàng, là gia đoạn cuối cùng của giai đoạn kinh doanh, nó có ý nghĩa rất quan trọng với doanh nghiệp thƣơng mại, dịch vụ vì nó giúp doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh tiếp theo. Đồng thời các doanh nghiệp cũng luôn quan tâm đến quản lý chi phí, bởi nếu chi phí không hợp lý, không đúng với thực chất của nó thì đều gây ra những khó khăn trong quản lý và đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là phải kiểm soát đƣợc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, gọi là kỳ kế toán và thƣờng tính bằng một năm. Khi quá trình kinh doanh hoàn thành, doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh trên cơ sở so sánh tổng doanh thu thu đƣợc và tổng chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh. Kết quả kinh doanh có thể lãi hoặc lỗ, nếu lỗ sẽ đƣợc xử lý bù đắp theo chế độ và quy định của cấp có thẩm quyền, nếu lãi đƣợc phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với quy chế tài chính quy định cho từng loại doanh nghiệp cụ thể. 4
Trang 8
Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành, cơ quan chủ quản, quản lý tài chính, thuế...để lựa chọn phƣơng án kinh doanh có hiệu quả, giám sát việc chấp hành chính sách, chế độ kinh tế, tài chính, chính sách thuế... Nhƣ vậy, hệ thống kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp đƣợc các thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp có thể phân tích đánh giá và lựa chọn phƣơng án kinh doanh, phƣơng án đầu tƣ có hiệu quả nhất. 1.1.2 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân doanh nghiệp thƣơng mại dịch vụ mà còn đối với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trƣờng. Để đạt đƣợc doanh lợi ngày càng cao, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình kế hoạch kinh doanh, trong đó phải tính đầy đủ, chính xác các khoản chi phí và kết quả đạt đƣợc. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một công cụ quan trọng trong quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Thông tin mà kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp nhà quản trị doanh nghiệp nắm đƣợc tình hình thực hiện kế toán doanh thu của doanh nghiệp về loại hình, số lƣợng, chất lƣợng, giá cả, thời hạn thanh toán; kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác, xác định kết quả kinh doanh của đơn vị. Trên cơ sở đó đƣa ra những biện pháp định hƣớng cho hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu. Thông tin mà kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp giúp Nhà nƣớc ( Cơ quan thuế, cơ quan chức năng, cơ quan thống kê...) kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc của các doanh nghiệp, từ đó đƣa ra các 5
Trang 9
chính sách thích hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân. Thông tin mà kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp là mối quan tâm của những ngƣời có lợi ích trực tiếp liên quan đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ các nhà đầu tƣ, nhà cung ứng, các chủ nợ...Đó là cơ sở để các đối tƣợng này nắm bắt đƣợc tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, kịp thời đƣa ra các quyết định kinh doanh có lợi nhất cho mình. Những phân tích trên cho thấy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcó vai trò hết sức quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các đối tƣợng có nhu cầu sủ dụng thông tin, giúp các đối tƣợng này đƣa ra các quyết định kinh doanh một cách phù hợp và kịp thời. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa hoc và hợp lý là điều vô cùng cần thiết và có ý nghĩa lớn trong việc cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác, góp phần phát huy đầy đủ vai trò của hạch toán kế toán nói chung trong quản lý kinh tế tài chính ở doanh nghiệp. 1.1.3 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Yêu cầu quản lý đối với doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Quản lý doanh thu là quản lý quá trình bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ. Yêu cầu đặt ra là phải quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng khách hàng và từng hợp đồng kinh tế. - Phải giám sát chặt chẽ hàng hóa tiêu thụ trên tất cả các phƣơng diện về số lƣợng và chất lƣợng. - Phải quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời gian đã thỏa thuận, tránh mất mát, ứ đọng vốn. - Tránh hiện tƣợng mất mát, hƣ hỏng, tham ô, lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổ chính xác cho đúng hàng bán để xác định kết qả kinh doanh. - Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Để đáp ứng tốt yêu cầu quản lý về tình hình tiêu thụ hàng hóa, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: 6
Trang 10
- Quản lý sự vận động của từng loại hình dịch vụ theo chỉ tiêu số lƣợng, chất lƣợng và giá trị - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các chi phí cho từng hoạt động trong doanh nghiệp đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt động - Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình xác định kết quả kinh doanh. 1.1.4 Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.4.1.Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến doanh thu. a. Các loại doanh thu Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu phát sinh từ giao dịch đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản, nó đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bị trả lại. Trong đó, giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ đƣợc thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. -Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc, hoặc sẽ thu đƣợc từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả những khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán( nếu có). -Doanh thu thuần: là tổng các khoản thu nhập mang lại từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Doanh thu nội bộ (TK 512) sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, chiết khấu thƣơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp nhà nƣớc đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phƣơng pháp trực tiếp. 7
Trang 11
-Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số tiền thu đƣợc do bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc một công ty, tổng công ty. -Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu từ tiền lãi. Tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp đã đƣợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu đƣợc hay sẽ thu đƣợc tiền. -Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu. -Thời điểm ghi nhận doanh thu: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, lao vụ từ ngƣời bán sang ngƣời mua. Nói cách khác, thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm mà ngƣời mua trả tiền cho ngƣời bán hay ngƣời mua chấp nhận thanh toán số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà ngƣời bán đã chuyển giao b.Các khoản giảm trừ doanh thu Các khoản giảm trừ doanh thu nhƣ chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế giá trị gia tăng nộp theo phƣơng thức trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, đƣợc tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ. - Chiết khấu thương mại: là số tiền doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi nhận trên hóa đơn kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng hóa. - Giảm giá hàng bán : là số tiền giảm trừ cho ngƣời mua trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân thuộc về ngƣời bán nhƣ hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, hàng giao không đúng thời hạn theo quy định trong hợp đồng . - Hàng bán bị trả lại: là số tiền mà doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng vì số hàng đã đƣợc coi là tiêu thụ nhƣng ngƣời mua trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân nhƣ sai quy cách, chất lƣợng không đảm bảo... - Thuế tiêu thụ đặc biệt: là thuế đánh vào những mặt hàng hóa, dịch vụ mà không phục vụ thiết yếu cho đời sống ngƣời dân lao động. - Thuế xuất khẩu: là thuế đánh vào những mặt hàng đƣợc xuất ra nƣớc ngoài theo quy định. 8
Trang 12
-Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp: là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng. Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp tƣơng ứng với số doanh thu đã đƣợc xác định trong kỳ. 1.1.4.2. Một số khái niệm, thuật ngữ liên quan đến chi phí a. Khái niệm về chi phí trong doanh nghiệp Chi phí của doanh nghiệp là toàn bộ các khoản chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động khác và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. b. Các loại chi phí trong doanh nghiệp - Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, vật tƣ, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ. Khi hàng hóa đã tiêu thụ và đƣợc phép xác định doanh thu thì đồng thời trị giá hàng xuất bán cũng đƣợc phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh. - Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong thời kỳ theo quy định của chế độ tài chính. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến công việc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp. - Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp. - Chi phí khác: là các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thƣờng của các doanh nghiệp. 1.1.4.3. Xác định kết quả kinh doanh Kết quả sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của doanh nghiệp đạt đƣợc trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và do hoạt động khác mang lại đƣợc biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản 9
Trang 13
lý doanh nghiệp. - Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí tài chính. - Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác. 1.1.5.Bán hàng và các phƣơng thức bán hàng trong doanh nghiệp. Bán hàng là quá trình các doanh nghiệp thực hiện việc chuyển hóa vốn sản xuất kinh doanh của mình từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ và hình thành kết quả bán hàng, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Nhƣ vậy, bán hàng là thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đƣa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Bán hàng là khâu lƣu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên sản xuất phân phối và một bên là tiêu dùng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng thì bán hàng đƣợc hiểu theo nghĩa rộng hơn: “ Bán hàng là quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trƣờng, xác định nhu cầu khách hàng, tổ chức mua hàng hóa và xuất bán theo yêu cầu của khách hàng nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất”. Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, còn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp quyết định có nên tiêu thụ hàng hóa đó nữa không. Do đó có thể nói rằng bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phƣơng tiện trực tiếp để đạt đƣợc mục đích đó. Các phƣơng thức bán hàng và cung cấp dịch vụ. Ngày nay, trong nền kinh tế thị trƣờng, để thúc đẩy quá trình tiêu thụ các doanh nghiệp sử dụng rất linh hoạt các phƣơng thức bán hàng. Phƣơng thức bán hàng có ảnh hƣởng trực tiếp đến viếc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho hàng hóa. Đồng thời có tính chất quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng và ghi nhận doanh thu, tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận. Các phƣơng thức bán hàng mà doanh nghiệp thƣờng xuyên áp dụng: 10
Trang 14
- Phương thức bán hàng trực tiếp: là phƣơng thức giao hàng cho ngƣời mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xƣởng không qua kho của doanh nghiệp. Theo phƣơng thức này khi doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng thì đồng thời khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Bán hàng trực tiếp còn bao gồm bán buôn và bán lẻ: + Phƣơng thức bán buôn: là hình thức bán hàng cho các doanh nghiệp thƣơng mại hoặc bán cho các doanh nghiệp sản xuất để tiếp tục sản xuất. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lƣu thông chƣa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chƣa đƣợc thực hiện hoàn toàn. Đặc điểm của bán buôn thƣờng là bán khối lƣợng lớn, đƣợc tiến hành theo các hợp đồng kinh tế. + Phƣơng thức bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đó là hành vi trao đổi diễn ra hàng ngày thƣờng xuyên với ngƣời tiêu dùng. Thời điểm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và đƣợc quyền sở hữu tiền tệ. - Phương thức hàng gửi đi bán: là phƣơng thức mà ở đó định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở của thỏa thuận hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm quy ƣớc trong hợp đồng. Khi xuất kho hàng gửi đi bán, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh nghiệp thu bán hàng. Theo phƣơng thức này có các trƣờng hợp bán hàng sau: Bán buôn theo hình thức gửi hàng, bán hàng đại lý ký gửi. - Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: là phƣơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngƣời mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại ngƣời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thƣờng số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. Về thực chất ngƣời bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngƣời mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho khách hàng và đƣợc khách hàng chấp nhận thanh toán, hàng hóa bán trả góp đƣợc coi là tiêu thụ. - Phương thức tiêu thụ nội bộ: theo phƣơng thức này, các cơ sở sản xuất kinh doanh 11
Hiển thị 14 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!