Trang 1
i MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................................1 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ V ẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỦY HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐ C TẾ ..............................................................................................................4 1.1. Hợp đồng thương mại quốc tế ............................................................................4 1.1.1. Khái niệm .............................................................................................................4 1.1.2. Đặc điểm ...............................................................................................................8 1.1.3. Phân loại hợp đồ ng thương mại quốc tế ...........................................................10 1.2. Hủy hợp đồng thương mại quốc tế...................................................................12 1.2.1. Khái niệm .............................................................................................................12 1.2.2. Đặc điểm ..............................................................................................................14 1.2.3. Điề u kiện á p dụng hủy hợp đồng thương mại quốc tế ......................................15 1.3. Điều chỉnh pháp luật về hủy hợp đồng thương mại quốc tế .............................17 CHƯƠNG 2. HỦY HỢP ĐỒNG THEO BỘ NGUYÊN TẮC UNIDROIT VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐ C TẾ............................................................................22 2.1. Giới thiệu chung về Bộ Nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế.....................................................................................................................................22 2.2. Quy định và thực tiễn hủy hợp đồng thương mại quốc tế theo Bộ Nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế ...........................................................25 2.2.1. Các trư ờng hợ p hủ y hợ p đồ ng............................................................................26 ThiNganHang.com2.2.2. Thủ tục hủ y hợ p đồ ng.........................................................................................41 2.2.3. Hậu quả pháp lý củ a việ c hủ y hợ p đồ ng............................................................45 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GI ẢI PHÁP NHẰM HOÀN THI ỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỦY HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ....54 3.1. Một số bất cậ p trong quy định và thực tiễn pháp luậ t về hủy hợp đồng thương mại quốc tế của Việt Nam............................................................................................54 3.1.1. Về căn cứ hủ y hợ p đồ ng .....................................................................................54 ThiNganHang.com
Trang 2
ii 3.1.2. Về thủ tục hủ y hợ p đồ ng.....................................................................................62 3.1.3. Về hậu quả pháp lý củ a việ c hủ y hợ p đồ ng .......................................................63 3.2. Định hướng hoàn thiện quy định pháp luậ t Việt Nam về hủy hợp đồng thương mại quốc tế.......................................................................................................65 3.3. Một số giải pháp cụ thểHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU......................................................................................70 3.3.1. Về căn cứ hủ y hợ p đồ ng .....................................................................................70 3.3.2. Về thủ tục hủy hợp đồng .....................................................................................74 3.3.3. Về hậu quả pháp lý của hủy hợp đồng ...............................................................75 KẾT LUẬN...................................................................................................................77 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... iii ThiNganHang.com ThiNganHang.com
Trang 3
1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế chung của toàn cầu hóa, Việt Nam cũng đang đẩy mạnh hội nhập quốc tế mHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUột cách toàn diện, sâu, rộng trên mọi lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực thương mại quốc tế . Hoạt động thương mại quốc tế phát triển đồng nghĩa với việc s ố lượng và giá trị hợp đồ ng xuất nhập khẩu củ a Việt Nam ngày một tăng lên, kèm theo đó là tính đa dạng, phức tạp trong việc đàm phán, ký k ế t, thực hiện hợp đồ ng, khiến cho nguy cơ phát sinh tranh chấp cũng gia tăng, các bên đi đến quyết định hủy bỏ hợp đồng. Thực tế, số lượng các vụ tranh chấp trong hoạt động thương mại của Việt Nam ngày một tăng. Tính từ năm 1993 đến nay, VIAC đã giả i quyết hơn 700 vụ tranh chấp trong lĩnh vực hợp đồng thương mại quốc tế, Tòa án kinh tế cũng ghi nhận số vụ tranh chấp về hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài trung bình mỗi năm khoảng hơn 400 vụ và có xu hướng tăng lên. Cùng với đó, một kết cục phổ biế n trong những tranh chấp này là hợp đồng thương mại quốc tế bị hủy bỏ, gây ra tổ n hại không nhỏ cho doanh nghi ệp cũng như ả nh hưởng tớ i lợi ích quốc gia. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thực trạ ng này là do ki ế n thức pháp lý củ a các thương nhân cũng như h ệ thống pháp luật về hợp đồng thương mại quốc tế nói chung và hủy hợp đồng thương mại quốc tế nói riêng còn nhi ề u hạn chế . Tìm hiểu về chế tài hủ y hợp đồ ng thương mại quốc tế , là m rõ bản chất, đánh giá những ưu nhược điểm trong quy định về hủy hợp đồng thương mại quốc tế là một hướng đi hợp lý lúc này giúp khắc phục được những thực trạng nói trên. Có nhiề u nguồ n luật điề u chỉnh vấn đề hủ y hợp đồ ng thương mại quốc tế, mỗ i ThiNganHang.comnguồ n luật có nhữ ng quy định, lý giả i khác nhau. Trong đó, không thể không kể đến Bộ Nguyên tắ c UNIDROIT về hợp đồ ng thương mại quốc tế (Principles of International Commercial Contracts, viết tắt là PICC) của Vi ện nghiên cứu quốc tế về thống nhất luật tư UNIDROIT. PICC là thành quả sau nhiều năm nghiên cứu với sự cộng tác của nhiều luật gia nổi tiếng nhằm đưa ra khung pháp lý chung điề u chỉnh hợp đồ ng thương mại quốc tế . Về lý luận, nó có những quy đị nh mang tính hiện đại, phù hợp hơn những văn bản pháp lý trước đó điều chỉnh cùng một vấn đề hợp đồng thương ThiNganHang.com
Trang 4
2 mại quốc tế. Cho đến nay, sau hơn hơn 20 năm kể từ ngày được ban hành, PICC đã phát huy được vai trò nhất định, được cộng đồng pháp lý và các doanh nghiệp đánh giá cao. Nhiều luật sư tham khảo PICC như bộ luật mẫu để có hướng nghiên cứu, vận dụng thích hợp. Các doanh nghiệp cũng đã nhìn nhận PICC như một luật chung để điều chỉnh quanHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUhệ hợp đồng. Trong bài nghiên cứu “An Empirical Study of the UNIDROIT Principles – International and British Responses” của Sarah Lake, luật sư của Pitmans LLP tại London, có chỉ ra rằng 60% doanh nghiệp tham khảo Bộ Nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế để soạn thảo hợp đồng và 94% đánh giá Bộ Nguyên tắc rất hữu dụng. Từ những đánh giá đó, có thể thấy, việc tìm hiểu Bộ Nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế là điều cần thiế t đối với doanh nghiệp, với các nhà làm luật trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đặc biệt khi mà các quy định pháp lý của ta còn thiết sót. Đặ t trong bối cảnh nhu cầ u cấp thiết phải tìm hi ểu chế tài hủ y hợp đồ ng thương mại quốc tế và những đánh giá tích cực với Bộ Nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế như trình bày ở trên, ngư ời viế t đã ch ọn đề tài: "Hủ y hợ p đồ ng thương mạ i quố c tế theo Bộ Nguyên tắc UNIDROIT về hợ p đồ ng thương mạ i quố c tế và định hướng hoàn thiệ n quy định củ a pháp luật Việ t Nam" làm đề tài khoá luận tốt nghiệp củ a mình. 2. Mụ c đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu quy định về hủy hợp đồng thương mại quốc tế theo B ộ Nguyên tắ c UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế, đề tài hướng đến hoàn thi ện quy định củ a pháp luật Việt Nam về hủ y hợp đồ ng thương mại quốc tế . ThiNganHang.com3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu củ a đề tài này là các quy đ ịnh về hủ y hợp đồ ng trong Bộ Nguyên tắ c UNIDROIT về hợp đồ ng thương mại quốc tế , trong pháp luật Việt Nam và các tranh ch ấp cụ thể trong thực tiễn có liên quan đế n vấn đề này. - Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu củ a đề tài giớ i hạn ở việc phân tích nhữ ng quy định hủy hợp đồng củ a Bộ Nguyên tắ c UNIDROIT về hợp đồng thương ThiNganHang.com
Trang 5
3 mại quốc tế và của pháp luật Việt Nam. Về mặ t thời gian, phạm vi nghiên cứu giớ i hạn từ năm 1994, khi phiên bả n đầ u tiên củ a Bộ Nguyên tắ c UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế ra đ ời cho đế n nay. 4. Phương pháp nghiên c ứu Muốn hiểu rõ đượcHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUquy định về hủy hợp đồng thương mại quốc tế nói chung thì phải tìm kiếm , phân tích, tổng hợp thông tin từ sách, báo, các website , các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, các bài nghiên cứu liên quan tới hủy hợp đồng thương mại quốc tế . Vì vậy, người viết lựa chọn phương pháp thu thập , phân tích, tổng hợp đối với các thông tin liên quan tới lý thuyết. Bên cạnh đó, để làm rõ những ưu, nhược điểm về quy định hủy hợp đồng thương mại quốc tế theo Bộ Nguyên tắc UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế và the o pháp luật Việt Nam, người viết sẽ nghiên cứu một số án lệ và thực hiện đánh giá so sánh giữa các quy định với nhau. Do đó, phương pháp bình lu ận án lệ, phương pháp so sánh luật học cũng đư ợc áp dụ ng trong Chương 2 và Chương 3 của khóa luận. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài lời nói đầ u, kế t luận, danh mụ c tài liệu tham khả o, nội dung khoá luận gồm 3 chương: - Chương 1. Một số vấn đề lý luận về hủ y hợp đồ ng thương mại quốc tế - Chương 2. Hủ y hợp đồ ng theo Bộ Nguyên tắ c UNIDROIT về hợp đồng thương mại quốc tế - Chương 3. Một số giải pháp nh ằ m hoàn thiện quy định củ a pháp luật Việt Nam về hủ y hợp đồ ng thương mại quốc tế ThiNganHang.comEm xin gửi lời cả m ơn chân thành đế n ThS. Võ Sỹ Mạnh – người đã tr ực tiế p hướ ng dẫ n, chỉ bả o và tận tình giúp đỡ em có thể hoàn thành khóa luận này. Em cũng xin gửi lời cả m ơn tới t ập thể giả ng viên trường Đại học Ngoại thương đã d ạy bảo và giúp em trang b ị nhữ ng kiế n thức quý báu trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường. ThiNganHang.com
Trang 6
4 CHƯƠNG 1. MỘT SỐ V ẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỦY HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐ C TẾ Để tìm hiểu một vấn đề trước hết cần xuất phát từ những lý luận cơ bản làm nền tảng vững chắc cho những lập luận và định hướng về sau. Bởi vậy Chương 1 khóa luậnHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU sẽ đi nghiênHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUcứu một số vấn đề lý luận về hủy hợp đồng thương mại quốc tế , trong đó tập trung tìm hiểu về cơ sở lý luận đối với hợp đồng thương mại quốc tế, hủy hợp đồng thương mại quốc tế và điề u chỉnh pháp luật về hủy hợp đồ ng thương mại quốc tế. Nội dung cụ thể như sau: 1.1. Hợp đồng thương mại quốc tế 1.1.1. Khái niệm Trong thực tiễn nghiên cứu về khái niệm hợp đồ ng thương mại quốc tế có nhiề u quan điểm khác nhau. Việc phân tích, bình luận về tên gọi, khái niệm hợp đồ ng thương mại quốc tế trong văn bả n pháp lý cầ n có sự linh hoạt và gắ n vớ i bối cả nh hình thành, mụ c đích, phạm vi điề u chỉnh củ a văn bả n ấy. Đầu tiên, hợ p đồng th ương mại quốc tế là hợp đồng. Khái niệm hợp đồng được đưa vào quy định pháp luật của nhiều quốc gia trên thế giới: Theo Bộ luật dân sự Pháp năm 1804: “Hợ p đồ ng là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên về việc chuyển giao vật, làm hay không làm một công vi ệc”. Theo Bộ luật thương mại thống nhất Hoa Kỳ: “ Hợ p đồ ng là khố i nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ thỏa thuận giữa các bên theo quy định của luật này và những quy định khác có liên quan”. Theo pháp luật Trung Quốc, tại Điều 2, Lu ật Hợp đồ ng năm 1999 quy định: “Hợ p ThiNganHang.comđồcác chng là sủ thựểthbình đẳỏa thung, tận vềựvinhiên cệc xác lủa các tập, thay đổổ chứi, chc”. ấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự giữa Trong pháp luật Việt Nam không có khái niệm riêng về hợp đồng, mà thay vào đó là khái niệm hợp đồng dân sự. Điều 388 Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005 quy định: “Hợ p đồ ng dân sự là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”. Khái niệm này cũng có tính khái quát cao, như m ột khái ThiNganHang.com
Trang 7
5 niệm chung, áp dụ ng được cho mọi loại hợp đồ ng chứ không giới hạn áp dụng cho hợp đồ ng dân sự. Từ những quy định trên có thể thấy yế u tố cơ bả n nhất để hình thành nên h ợp đồ ng là sự thỏ a hiệp ý chí, hay sự ưng thuận giữ a các bên vớ i nhau trên cơ sở tự do hợp đồng trong khuôn khổ quy định của pháp luật. Như vậyHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU, hợp đồ ng là sự thỏ a thuận, nhằ m quy định quyề n và nghĩa vụ giữa các bên khi th ực hiện một công việc, một hoạt động hoặ c một hành vi nhất định nào đó phù hợp với quy định của pháp luật. Tương ứng với đó, hợp đồng thương mại quốc tế trước hế t là một hợp đồng nên cũng là s ự thỏ a thuận giữa các bên, nhằ m thực hiện các hoạt động thương mại phù hợp với quy định của pháp luật. Thứ hai, hợ p đồ ng thương mạ i quốc tế là hợp đồng thương mại. Hiện nay không có một định ng hĩa cụ thể thống nhất chung về hợp đồng thương mại, có thể hiểu được khái niệm này khi tìm hiểu về thuật ngữ “thương mại”. Theo pháp luật của Pháp, trong Điều 1 và 2 Bộ luật thương mại Pháp năm 2006 quy định đối tượng điề u chỉnh của luật thương mại, theo đó các hoạt động được coi là hoạt động thương mại bao gồm mua bán động sản, mua bất động sản để bán lại, các hoạt động trung gian mua bán hoặc cho thuê, hoạt động đầu tư cổ phiếu, hoạt độ ng ngân hàng, môi giới, vận tải, bảo hiểm. Luật pháp của Pháp không đưa ra một tiêu chí cụ thể mà lựa chọn cách liệt kê các hoạt động thương mại, quy định như vậy tuy rõ ràng nhưng lại dễ dẫn đến thiếu sót. Theo pháp luật Nhật Bản, trong B ộ luật thương mại số 48 ngày 9/3/1899, thuật ngữ thương mại được dùng đ ể chỉ nhữ ng hoạt động mua bán nhằ m mụ c đích lợi nhuận ThiNganHang.comvà hầ u hế t các dịch vụ trên thị trường như dịch vụ vận tả i, cung ứng điện hay khí đốt, uỷ thác, bả o hiểm, ngân hàng. Pháp luật Nhật Bản bên cạnh việc liệt kê các hoạt động là hoạt động thương mại còn đưa ra tiêu chí “mục đích lợi nhuận” để xác định một hợp đồng có phải hợp đồng thương mại hay không, như vậy khái niệm thương mại đã được hiểu ra rộng hơn, không bó buộc trong bất kỳ hình thức mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cụ thể nào. ThiNganHang.com
Trang 8
6 Với quan điểm tương tự, theo luật Việt Nam, tính thương m ại là đặ c điểm cơ bả n để phân biệt loại hợp đồ ng này vớ i hợp đồ ng dân sự. Khoả n 1 Điề u 3 Luật thương mại Việt Nam năm 2005 giả i thích: “Hoạ t độ ng thương mạ i là hoạ t độ ng nhằm mục đích sinh lợ i, bao gồ m mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầ u tư, xúc tiế n thương mạ i và các hoạ t độHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUng nhằm mục đích sinh lợ i khác”. Yếu tố trong pháp luật Việt Nam đưa ra để xác định một hợp đồng thương mại là mục đích sinh lợi, nghĩa là h ợp đồ ng có mụ c đích lợi nhuận, không đồng nghĩa phải có lợi nhuận. Trong các hiệp định củ a Tổ chức thương mại thế giới WTO, khái n iệm thương mại bao gồ m: thương mại hàng hóa; thương mại dịch vụ ; thương mại liên quan đế n đầ u tư; thương mại quyề n sở hữ u trí tuệ. Tức là khái niệm thương mại được phân cụ thể thành bốn lĩnh vực rõ ràng, bất cứ hoạt động nào thuộc vào bốn lĩnh vực kể trên thì được coi là hoạt động thương mại. Trong PICC, giới hạn của từ thương mại lại không đi the o quan điểm truyền thống phân biệt đây là giao dịch “thương mại” chứ không phải giao dịch “dân sự”. PICC không é p buộc các bên trong hợp đồng thương mại phải là thương nhân hay giao dịch phải bắt buộc có mục đích lợi nhuận mà từ thương mại trong PICC chỉ có mục đích loại bỏ các giao dịch với “người tiêu dùng”. Theo quan điểm của PICC, khái niệm hợp đồng thương mại phải được hiểu theo một nghĩa rộng nhất có thể, không chỉ bó hẹp là hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ, mà còn có thể bao gồm nhiều hình thức giao dịch kinh tế khác như đầu tư, ủ y thác, cung cấp dịch vụ chuyên môn… Như vậy, đáp ứng với xu thế phát triển trong hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng, khái niệm thương mại cũng nên được hiểu theo nghĩa rộng nhất có thể, là các ThiNganHang.comhoạt động không nhằm mục đích tiêu dùng. Hợp đồng thương mại quốc tế cũng nên được hiểu là hợp đồng không nhằm mục đích tiêu dùng. Thứ ba, hợ p đồ ng thương mại phải có yế u tố nước ngoài. Pháp luật của quốc gia và trên thế giới đưa ra những tiêu chí khác nhau để xác định yếu tố nước ngoài. Theo pháp luật của Pháp: để xác định yế u tố nước ngoài của hợp đồng thì dựa trên hai tiêu chuẩn: tiêu chuẩn kinh tế và tiêu chuẩn pháp lý. Theo tiêu chu ẩn kinh tế , sự di chuyển qua biên giớ i các giá trị trao đổ i tương ứng giữ a hai nướ c cấu thành nên ThiNganHang.com
Hiển thị 8 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!