Khóa luận - Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ du lịch sang thị trường Nga

THThiNganHang
0 lượt tải
103
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU DỊCH VỤ DU LỊCH SANG THỊ TRƢỜNG NGA ThiNganHang.com ThiNganHang.com

Trang 2

i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... iii DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ........................................................................ iv LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ KHÁI QUÁT THHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUỊ TRƢỜNG GỬI KHÁCH DU LỊCH NGA ...........3 1. 1. Dịch vụ du lịch và các khái niệm có liên quan ...............................................3 1.1.1.Dịch vụ...............................................................................................................3 1.1.2. Dịch vụ du lịch..................................................................................................6 1.2. Xuất khẩu dịch vụ du lịch và các khái niệm có liên quan............................13 1.2.1. Khái quát chung về xuất khẩu dịch vụ............................................................13 1.2.2. Xuất khẩu dịch vụ du lịch và xuất khẩu dịch vụ du lịch.................................14 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu dịch vụ du lịch.....................................15 1.2.4. Vai trò của xuất khẩu dịch vụ du lịch với nền kinh tế ....................................17 1.3. Khái quát về thị trƣờng gửi khách du lịch quốc tế từ Nga ..........................19 1.3.1. Tổng quan về nước Nga..................................................................................20 1.3.2. Tổng quan về thị trường du lịch quốc tế gửi khách của Nga..........................24 CHƢƠNG 2: THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU DỊCH VỤ DU LỊCH CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG NGA........................................31 2.1. Tổng quan về hoạt động xuất khẩu dịch vụ du lịch Việt Nam ....................31 2.1.1. Lượng khách quốc tế đến Việt Nam ...............................................................31 2.1.2. Doanh thu từ xuất khẩu dịch vụ du lịch..........................................................33 2.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu dịch vụ du lịch Việt Nam sang thị trƣờng ThiNganHang.comNga ............................................................................................................................362.2.1. Số lượng và chi tiêu của khách Nga đến Việt Nam........................................36 2.2.2. Đặc điểm của thị trường khách du lịch Nga khi đi du lịch tại Việt Nam .......38 2.2.3. Các dịch vụ phục vụ cho xuất khẩu du lịch ....................................................47 2.3. Đánh giá Du khách Nga về dịch vụ du lịch Việt Nam ..................................55 2.4. Đánh giá thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động xuất khẩu dịch vụ du lịch sang Nga.................................................................................................59 2.4.1. Tài nguyên du lịch và mức độ an toàn của điểm đến......................................59 ThiNganHang.com

Trang 3

ii 2.4.2. Các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật.........................................................62 2.4.3. Chính sách phát triển du lịch và xuất khẩu dịch vụ du lịch Nga ....................63 2.4.4.Nguồn nhân lực du lịch ....................................................................................67 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU DỊCH VỤ DU LỊCH SANG THỊ TRƢỜNG NGA...................................................................................69 3.1.Định hƣớng xuất khẩu dịch vụ sang thị trƣờng NgaHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU........................................67 3.2. Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu dịch vụ du lịch Việt Nam sang thị trƣờng Nga...............................................................................................................69 3.2.1. Các giải pháp vĩ mô.........................................................................................70 3.2.2. Các giải pháp vi mô.........................................................................................78 KẾT LUẬN ..............................................................................................................86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................88 ThiNganHang.com ThiNganHang.com

Trang 4

iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt Diễn đàn hợp tác kinh tế châu APEC Asia – Pacific Economic Cooperation Á – Thái Bình Dương Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUAssociation of South East Asian Hiệp hội các quốc gia Đông ASEANHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Nations Nam Á Association of Tour Operators of Hiệp hội các công ty lữ hành ATOR Russia Nga GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế International Union of Official Travel Liên hiệp quốc các Tổ chức lữ IUOTO Organization hành quốc tế Meeting – Incentive –Convention – Du lịch kết hợp hội nghị, hội MICE Exihibition thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện Organization for Economic Co- Tổ chức hợp tác và phát triển OECD operation and Development kinh tế PPP Purchasing Power Parity Ngang giá sức mua United Nation World Tourism UNWTO Tổ chức du lịch thế giới Organization WEF World Economic Forum Diễn đàn kinh tế thế giới WTTC World Travel and Tourism Council Hiệp hội du lịch thế giới ThiNganHang.com ThiNganHang.com

Trang 5

iv DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Số lượng khách Nga đi du lịch nước ngoài giai đoạn 2006-2014........26 Biểu đồ 2.1: Lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 2006-2014 ......................31 Biểu đồ 2.2: Doanh thu của ngành du lịch Việt Nam và tỉ lệ đóng góp vào GDP giai đoạn 2013-2014 và dHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUự báo đến năm 2024................................................................33 Biểu đồ 2.3:Chi tiêu bình quân một ngày của khách du lịch quốc tế đến Việt Nam 35 Biểu đồ 2.3: Số lượng khách Nga đến Việt Nam giai đoạn 2006-2014 ...................37 Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn khách Nga đến Việt Nam ..............................................39 Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nghề nghiệp khách du lịch Nga tại Việt Nam ..........................40 Biểu đồ 2.6 : Cơ cấu khách Nga theo mục đích du lịch tại Việt Nam ......................41 Biểu đồ 2.7: Thời gian du lịch khách Nga tại Việt Nam...........................................43 Biểu đồ 2.8: Cơ cấu khách Nga theo số lần đến Việt Nam.......................................45 Biểu đồ 2.9: Cơ cấu du khách Nga theo kênh thông tin khách.................................45 đã sử dụng khi đi du lịch tại Việt Nam .....................................................................45 Biểu đồ 2.10: Các địa điểm du lịch ưa thích của Khách Nga tại Việt Nam .............47 Biểu đồ 2.11: Đánh giá khách Nga về môi trường du lịch Việt Nam.......................56 Biểu đồ 2.12: Đánh giá khách Nga về các dịch vụ tại Việt Nam .............................57 Biểu đồ 2.13: Ý định quay lại Việt Nam du lịch của khách Nga..............................59 Hình 1.1.Xếp hạng 5 thị trường chi tiêu du lịch lớn nhất thế giới 2014...................30 ThiNganHang.com ThiNganHang.com

Trang 6

1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam xác định Nga là thị trường quan trọng, truyền thống đối với Du lịch Việt Nam. Trong những năm qua, lượng du khách Nga đến Việt Nam tăng trưởng nhanh và đều đặHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUn.Mức tăng trưởng gần 70%mỗi năm giai đoạn 2011-2013 giúp thị trường Nga nằm trong top 10 thị trường gửi khách lớn nhất tới Việt Nam. Có thể nói rằng đây là giai đoạn bùng nổ khách Nga với ngành du lịch Việt Nam.Từ năm 2009, Việt Nam đã chủ động cho phép khách du lịch Nga vào Việt Nam không cần visa dưới 15 ngày. Đây là một động thái tích cực trong việc tăng cường thu hút khách từ thị trường quan trọng này tới Việt Nam du lịch. Theo số liệu thống kê ngành du lịch Nga, hàng năm số khách du lịch Nga ra nước ngoài là trên 30 triệu người, với mức chi tiêu cao. Theo dự báo thì trong vài năm tới con số đó sẽ đạt khoảng trên 40 triệu người Nga trên 146 triệu người sẽ đi du lịch nước ngoài mỗi năm. Đây là thị trường thực sự tiềm năng mà chúng ta chưa khai thác hết. Tuy nhiên hiện nay,trước tình trạng khó khăn của nền kinh tếNga do giá dầu thô xuống thấp và ảnh hưởng bởi các biện pháp trừng phạt của Phương Tây khiến đồng Rúp mất giá 43%, du khách Nga phải thực hiện chính sách “thắt lưng buộc bụng”, khiến cho làn sóng khách Nga du lịch giảm đáng kể. Theo tổng cục thống kê, lượng khách Nga đến Việt Nam 3 tháng đầu năm 2015 đạt 95.831 lượt, so với cùng kì năm 2014 đã giảm 27%, và là quí đầu tiên chứng kiến sự sụt giảm từ năm 2012. Tình hình trên đòi hỏi có những biện pháp phù hợp nhằm thúc đẩy xuất khẩu ThiNganHang.comdịch vụ du lịch sang thị trường Nga, cũng như giúp cho các doanh nghiệp du lịchkhai thác thị trường Nga vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay. Tác giả lựa chọn đề tài “Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ du lịch sang thị trƣờng Nga” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở khảo sát thực tế, phân tích đánh giá thực trạng xuất khẩu dịch vụ du lịch sang thị trường Nga, khóa luận đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của du lịch Việt Nam đáp ứng thị hiếu của khách và đẩy mạnh xuất ThiNganHang.com

Trang 7

2 khẩu dịch vụ du lịch của nước ta nói chung, cũng như thị trường khách Nga nói riêng. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của khóa luận: thực trạng xuất khẩu dịch vụ du lịch Việt Nam và các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ du lịch Việt Nam sang thị trường Nga.Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Phạm vi nghiên cứu của đề tài: - Về không gian: toàn lãnh thổ Việt Nam - Về thời gian: xuất khẩu dịch vụ du lịch Việt Nam sang thị trường Nga giai đoạn 2006-2014 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp luận: Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nền tảng trong quá trình phân tích và kết luận các vấn đề nghiên cứu. - Phương pháp thu thập thông tin và tổng hợp phân tích số liệu: đề tài đã kế thừa, sử dụng số liệu dựa trên các nguồn thông tin thứ cấp như số liệu, thông tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các chuyên gia có liên quan đến nội dung đề tài, các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các ấn phẩm chuyên ngành tại Việt Nam và Nga. - Phương pháp điều tra xã hội học: với các đối tượng điều tra là khách du lịch Nga đã đến du lịch tại Việt Nam, đặc biệt là ở thủ đô Hà Nội và tỉnh Khánh Hòa tạo cơ sở tham khảo và phân tích thực trạng khách du lịch Nga đến Việt Nam, thực trạng các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu du lịch của Việt Nam và đề xuất các giải pháp phù hợp. ThiNganHang.com5. Kết cấu của khóa luận Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu dịch vụ du lịch và khái quát thị trường gửi khách du lịch Nga. Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu dịch vụ du lịch của Việt Nam sang thị trường Nga Chƣơng 3: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ du lịch sang thị trường Nga ThiNganHang.com

Trang 8

3 CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ KHÁI QUÁT THỊ TRƢỜNG GỬI KHÁCH DU LỊCH NGA 1. 1. Dịch vụ du lịch và các khái niệm có liên quan 1.1.1. Dịch vụHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU 1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ Có thể nói rằng các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển mạnh mẽ và chiếm một vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới.Khái niệm dịch vụ được nhắc đến nhiều trong cuộc sống hàng ngày như dịch vụ tư vấn, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ y tế, dịch vụ giải trí…song người ta vẫn còn tranh cãi xung quanh vấn đề dịch vụ là gì.Trên thực tế hiện tại tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về dịch vụ và việc đi đến một định nghĩa thống nhất về dịch vụ còn đang gặp nhiều khó khăn. Từ điển bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt”. Ví dụ như phục vụ sinh hoạt công cộng có giáo dục, y tế, giải trí; phục vụ sản xuất kinh doanh có dịch vụ vận tải,dịch vụ thông tin, dịch vụ tư vấn…Như vậy, dịch vụ ở đây được quan niệm là các hoạt động dịch vụ. Trong kinh tế học, dịch vụ được hiểu theo nghĩa rộng và hẹp khác nhau. Theo nghĩa rộng, dịch vụ được coi là ngành kinh tế thứ ba, tức là các hoạt động kinh tế nằm ngoài hai ngành công nghiệp và nông nghiệp. Theo OECD (2000) – tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế, dịch vụ là “một tập hợp nhiều hoạt động kinh tế, không liên quan đến hoạt động sản xuất hàng hóa, khai mỏ hay nông nghiệp. Dịch ThiNganHang.comvụ bao gồm việc cung cấp cho con người những giá trị tăng thêm bằng sức laođộng , lời khuyên, kĩ năng quản lí , giải trí, đào tạo, trung gian môi giới…”. Nhưng theo cách hiểu này thì có những hoạt động thuộc ranh giới giữa lĩnh vực thứ hai và lĩnh vực thứ ba. Chẳng hạn, có những lúc người ta coi các hoạt động như xây dựng ,sửa chữa ô tô, thiết bị điện dân dụng thuộc ngành thứ hai, có những lúc thuộc ngành thứ ba…Theo nghĩa hẹp, dịch vụ là phần mềm hỗ trợ của sản phầm, hỗ trợ khách hàng trước và sau khi bán hàng. Chẳng hạn, dịch vụ bảo hành ThiNganHang.com

Trang 9

4 sản phẩm của hãng Honda là dịch vụ đi kèm với việc bán sản phẩm xe máy, thực hiện sau khi bán hàng nằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động bán hàng. Cũng có một số nhà nghiên cứu định nghĩa dịch vụ dựa trên đặc tính của nó. Một số người cho rằng dịch vụ thực chất là “các hoạt động không mang tính đồng nhất, chủ yếu tồn tại dưới hình thức phi vật chất do các cá nhân hoặc tổ chức cung cấp. Hoạt động tiêu thụ và sản xuất diễn ra đồng thời”.Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUNhư vậy, định nghĩa này coi dịch vụ thực chất là một loại sản phẩm vô hình và dựa vào các thuộc tính của dịch vụ để đưa ra khái niệm. Việc xác định như vậy chưa thể hiện tính bao quát và chưa nêu được bản chất của dịch vụ Để tạo ra một cách hiểu nhất quán về khái niệm dịch vụ nhằm xây dựng chính sách chung điều chỉnh lĩnh vực này trong phạm vi các nước thành viên, một số tổ chức quốc tế đã hướng đến một định nghĩa thống nhất về dịch vụ. Tuy vậy cho đến nay, điều này vẫn chưa thực hiện được, và họ đã tiếp cận khái niệm này bằng cách xác định phạm vi những lĩnh vực được coi là dịch vụ và liệt kê danh mục phân loại các ngành dịch vụ. Hướng đi này là hoàn toàn hợp lý trong hoàn cảnh hiện tại. Như vậy, khái niệm về dịch vụ chưa được thống nhất một cách rộng rãi. Ở đây, trong phạm vi nghiên cứu về dịch vụ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tác giả tiếp cận khái niệm dịch vụ trong mối quan hệ phân biệt với khái niệm hàng hóa hữu hình và dịch vụ có thể định nghĩa như sau: Dịch vụ là những hoạt động lao động mang tính xã hội, không tồn tại dưới hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người. Chúng ta có thể hiểu rõ hơn về khái niệm dịch vụ thông qua nghiên cứu các ThiNganHang.comđặc tính của dịch vụ 1.1.1.2. Các đặc tính của dịch vụ Dịch vụ có các đặc tính sau:  Tính vô hình: dịch vụ chủ yếu là phi vật chất, vô hình, không thể chạm hay sờ thấy, cầm nắm được do đó người ta không thể biết trước được chất lượng của dịch vụ trước khi tiêu dùng nó. Một học viên không thể biết chất lượng giảng dạy nếu không trực tiếp tham gia khóa học, một khách du lịch phải thuê phòng ở trong khách sạn mới biết được chất lượng phục vụ của các nhân viên dọn phòng hay giặt ủi quần áo. ThiNganHang.com

Trang 10

5 Để tìm đến những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của mình, người tiêu dùng chỉ có thể tìm kiếm những dấu hiệu chứng tỏ chất lượng dịch vụ đó như thương hiệu, biểu tượng của giá cả hay qua sự mô tả về dịch vụ của khác hàng đã tiêu dùng dịch vụ đó…Trên thực tế, các dịch vụ thường được cung cấp cùng các sản phẩm hữu hình. Ví dụ dịch vụ cho thuê nhà là vô hình, nhưng cái nhà là hữu hình, có thể nhìn thấy được. Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU  Tính không tách rời: thể hiện ở chỗ quá trình tiêu thụ và sản xuất cung ứng diễn ra đồng thời, không thể tách rời nhau. Một dịch vụ được tiêu dùng khi nó đang được tạo ra và khi ngừng quá trình cung ứng có nghĩa là việc tiêu dùng dịch vụ đó cũng ngừng lại. Điều này là một sự khác biệt cơ bản đối với hàng hóa hữu hình, quá trình sản xuất tách biệt với quá trình tiêu thụ sản phẩm.  Tính không đồng nhất: dịch vụ mang tính không đồng nhất do không có một tiêu chí cụ thể nào để đánh giá, lượng hóa được chất lượng của dịch vụ. Các dịch vụ khác nhau thì chất lượng cũng khác nhau. Chất lượng của các dịch vụ thường được đánh giá bởi mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng, mà sự thỏa mãn của người tiêu dùng lại mơ hồ, không đồng nhất và không lượng hóa được. Cùng một dịch vụ nhưng có khách hàng cho là tuyệt vời, nhưng khách hàng khác thì lại thấy quá tệ, đó phụ thuộc vào cảm nhận của mỗi khách hàng về dịch vụ.  Tính không lưu trữ được: do sự cung ứng và tiêu thụ diễn ra đồng thời nên sản phẩm dịch vụ không thể nào cất trữ được. Người cung ứng dịch vụ chỉ có thể cất trữ được năng lượng để cung ứng dịch vụ mà thôi, để cung cấp dịch vụ khi có nhu cầu. Ví dụ như một hãng cung cấp dịch vụ vận chuyển khách hàng bằng ô tô bus, việc vận chuyển hành khách là không thể cất trữ được, cái mà hãng này có thể ThiNganHang.comdự trữ đó là khả năng cung ứng dịch vụ: dự trữ xe ô tô bus nhằm phục vụ cho nhữngthời điểm nhu cầu đi xe tăng cao. 1.1.1.3.Các phương thức cung ứng dịch vụ GATS là hiệp định đa phương đầu tiên điều chỉnh về thương mại dịch vụ và có hiệu lực kể từ tháng 1 năm 1995. GATS điều chỉnh các lĩnh vực dịch vụ trừ những dịch vụ được cung cấp nhằm thi hành thẩm quyền của Chính phủ, không trên cơ sở cạnh tranh với một hay hay một số nhà cung cấp khác, không vì mục đích thương mại. Theo GATS tồn tại bốn phương thức cung ứng dịch vụ sau: ThiNganHang.com

Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!