Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS ThiNganHang.com ThiNganHang.com
Đang tạo bản xem trước...
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh Tế Đối Ngoại ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS ThiNganHang.com ThiNganHang.com
MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG BIỂU - HÌNH VẼ LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................................1 CHƯƠNG I: .........................................................................................................................3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ WTO VÀ CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTOHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS.....................................................................................3 1.1. Giới thiệu chung về WTO ........................................................................................3 1.1.1. Bối cảnh ra đời của WTO...................................................................................3 1.1.2. Mục tiêu và chức năng hoạt động của WTO....................................................6 1.1.3. Sự gia nhập vào tổ chức WTO của Việt Nam....................................................7 1.2. Các nguyên tắc cơ bản của WTO liên quan đến ngành dịch vụ logistics ............8 1.2.1. Khái niệm logistics và dịch vụ logistics..............................................................8 1.2.2. Dịch vụ logistics trong WTO ............................................................................10 1.2.3. Các nguyên tắc cơ bản của WTO liên quan đến dịch vụ logistics..................12 1.3. Các cam kết của Việt Nam với WTO liên quan đến dịch vụ logistics................15 1.3.1. Dịch vụ logistics chủ yếu ..................................................................................16 1.3.2. Các dịch vụ logistics liên quan tới vận tải .......................................................19 1.3.3. Dịch vụ logistics liên quan khác.......................................................................24 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS ............29 2.1. Thực trạng thực hiện các cam kết của Việt Nam với WTO liên quan tới dịch vụ logistics............................................................................................................................30 2.1.1. Thực trạng thực hiện các cam kết....................................................................30 2.1.2. Hệ số hóa mức độ thực thi cam kết..................................................................51 ThiNganHang.com2.2.nền kinh tếMô hình kinh tế lượng nghiên cứu ảnh hưởng của việc thực thi cam kết đến......................................................................................................................56 2.2.1. Cơ sở nghiên cứu..............................................................................................56 2.2.2. Mô hình hồi quy kinh tế lượng.........................................................................58 2.3. Đánh giá ảnh hưởng của việc thực thi cam kết với WTO trong lĩnh vực dịch vụ logistics............................................................................................................................65 2.3.1. Đối với nền kinh tế nói chung..........................................................................65 2.3.2. Đối với từng phân ngành cụ thể của dịch vụ logistics....................................67 ThiNganHang.com
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN TỐT CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS...........................................................................78 3.1. Quan điểm, định hướng phát triển dịch vụ logistics trong thời gian tới ...........78 3.1.1. Quan điểm phát triển........................................................................................78 3.1.2.Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUĐịnh hướng phát triển......................................................................................79 3.1.3.Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUMục tiêu phát triển............................................................................................79 3.2. Dự báo phát triển dịch vụ logistics của Việt Nam thời gian tới..........................80 3.2.1. Các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics.................80 3.2.2. Dự báo về sự phát triển dịch vụ logistics thời gian tới:...................................85 3.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường việc thực hiện tốt các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực logistics ........................................................................88 3.3.1. Nhóm giải pháp từ phía nhà nước...................................................................88 3.3.2. Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp cung ứng và sử dụng ........................94 3.3.3. Một số đề xuất khác ..........................................................................................99 KẾT LUẬN.......................................................................................................................106 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................108 PHỤ LỤC ThiNganHang.com ThiNganHang.com
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ NGHĨA TIẾNG ANH NGHĨA TIẾNG VIỆT 3PL Third Party Logistics Dịch vụ logistics bên thứ 3 4PL Four Party Logistics Dịch vụ logistics bên thứ 4 BOT Built Operation Transfer Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao CPCHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUProvisional Central Product Phân loại sản phẩm trung tâm Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUClassification DWT Dead Weight Tonnage Đơn vị đo lường vận tải an toàn EDI Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử EU European Union Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GATS General Agreement On Trade In Hiệp địn chung về Thương mại Services Dịch vụ GATT General Agreement On Tariffs Hiệp định chung về Thuế quan và And Trade Thương mại GRDI Global Retail Development Index Chỉ số phát triển ngành bán lẻ toàn cầu ICD Inland Container Depot Cảng thông quan nội địa IMF International Monetary Fund Qũy tiền tệ quốc tế ITO International Trade Organization Tổ chức Thương mại Quốc tế LHQ Liên Hợp Quốc LPI Logistics Performance Index Chỉ số năng lực quốc gia về logistics MFN Most Favoured Nation Nguyên tắc tối huệ quốc NT National Treatment Nguyên tắc đối xử quốc gia PPP Public- Private- Partner Hợp tác Công - Tư SHTT Sở hữu trí tuệ TRIMS The Agreement On Trade - Hiệp định về các biện pháp Đầu Related Investment Measures tư liên quan tới Thương mại United Nations Economic And Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á UNESCAP Social Commission For Asia And Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc The Pacific ThiNganHang.comUSITCUSD United States DollarUnited States International TradeCommission Đô la MỹỦy ban Thương mại Quốc tếKỳ Hoa VCCI Viet Nam Chamber Of Commerce Phòng Thương mại và Công And Industry nghiệp Việt Nam WB World Bank Ngân hàng Thế giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới XNK Xuất Nhập Khẩu ThiNganHang.com
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bảng phân loại dịch vụ logistics .........................................................................11 Bảng 2.1: Bảng mức giá tối thiểu dịch vụ bốc dỡ container khu cảng Cái Mép .................33 Bảng 2.2: Mức độ mở cửa của các cam kết trong dịch vụ logistics của Việt Nam.............54 Bảng 2.3: Hệ số rào cản của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ logisticsHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU.............................55 Bảng 2.4 : LPI và các chỉ số đánh giá thành phần của logistics Việt Nam .........................67 Bảng 2.5: Tổng hợp sản lượng vận tải thủy nội địa, giai đoạn 2006-2013..........................70 Bảng 2.6: Số liệu thực tế thông qua của hệ thống cảng hàng không, sân bay Việt Nam giai đoạn 2009 - 2014 .................................................................................................................71 Bảng 2.7: Chỉ số hấp dẫn của thị trường bán lẻ Việt Nam (GRDI).....................................74 Bảng 3.1: Dự báo khối lượng hành khách vận chuyển........................................................85 phân theo phương thức vận tải.............................................................................................85 Bảng 3.2: Dự báo khối lượng hàng hoá vận chuyển............................................................86 phân theo phương thức vận tải.............................................................................................86 Bảng 3.3: Một số thích nghi chiến lược cho cách doanh nghiệp logistics...........................96 Việt Nam..............................................................................................................................96 Bảng 3.4: Sự thay đổi trong hoạt động logistics của doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử ..................................................................................................................................98 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: GDP Việt Nam giai đoạn 1980-2020 ..............................................................66 giai đoạn 2007 – 2014..........................................................................................................67 Biểu đồ 2.2: Giá trị nhóm ngành vận tải kho bãi – thông tin...............................................68 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ sản lượng vận tải hàng hoá của đội tàu biển Việt Nam.....................69 Biểu đồ 2.4: Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt..........................................73 Biểu đồ 2.5: Tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ bán lẻ phân theo thành phần kinh tế giai ThiNganHang.comđoạn 2000 – 2014.................................................................................................................75 Biểu đồ 2.6: Giá trị nhóm ngành Công nghệ Thông tin – Truyền thông.............................76 giai đoạn 2005 – 2013..........................................................................................................76 Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng chi phí logistics so với GDP quốc gia (năm 2013)...........................83 Biểu đồ 3.2: Giá dầu thế giới giai đoạn 2010 - 2019...........................................................84 DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Phân phối chuẩn...................................................................................................63 Hình 3.1: Cấu trúc hệ thống City Logistics .......................................................................104 ThiNganHang.com
1 LỜI MỞ ĐẦU Lý do lựa chọn đề tài Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một xu hướng chung cho tất cả các quốc gia trên thế giới. Hòa trong xu hướng đó, Việt Nam cũng từng bước tham gia sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Việt Nam đã chủ động ký kết các hiệp định thương mại, tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu, các diễn đàn kinh tế khuHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU vực… Đặc biệt việc gia nhập tổ chức tổ chức thương mại thế giới WTO đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong tiến trình phát triển nền kinh tế của mình. Khi tham gia vào WTO, Việt Nam có đưa ra cam kết 11 ngành dịch vụ với 112 phân ngành, trong đó không có khái niệm “dịch vụ logistics”. Các hoạt động logistics cụ thể thực tế nằm trong “các phân ngành dịch vụ hỗ trợ vận tải”, thuộc “ngành dịch vụ vận tải”. Năm 2014, theo lộ trình cam kết Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường logistics, chính việc mở cửa hoàn toàn này càng làm cho cuộc cạnh tranh giữa doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp trong nước thêm phần quyết liệt. Các doanh nghiệp trong nước đứng trước những khó khăn về chất lượng, về thị trường, về năng lực cạnh tranh…Đây là công việc vô cùng khó khăn và phức tạp, đòi hỏi sự thống nhất phối hợp từ các ngành, các cấp cho đến bản thân các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo song song hai mục tiêu: thực hiện cam kết với WTO, vừa nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam nhằm khai thác tối đa lợi ích to lớn từ hội nhập mang lại. Rõ ràng, nếu có chiến lược và đầu tư đúng đắn, các doanh nghiệp logistics Việt Nam vẫn có cơ hội để phát triển, giành được niềm tin của các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài nước, trở thành người thay mặt cho chủ hàng quản lý và ThiNganHang.comthực hiện các dịch vụ logistics, từ đó giành được thị phần lớn hơn trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Như vậy, nghiên cứu thực trạng và xem xét ảnh hưởng của việc thực thi các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực logistics, để từ đó đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy việc thực hiện cam kết tốt hơn. Chính vì thế, tôi đã lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của việc thực hiện cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực logistics” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình. ThiNganHang.com
2 Mục đích nghiên cứu Phân tích ảnh hưởng của việc thực thi cam kết đối với nền kinh tế Đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm tăng cường việc thực hiện tốt cam kết trong thực tiễn ngành dịch vụ logistics Phương pháp nghiên cứu Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyếtHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU, Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết Phương pháp tổng hợp số liệu,lượng hóa thông qua mô hình hồi quy kinh tế lượng Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của bài là các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực logistics, việc thực hiện và ảnh hưởng từ việc thực hiện cam kết đó từ khi Việt Nam gia nhập WTO cho tới nay. Kết cấu đề tài Chương I: Giới thiệu chung về WTO và các cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực logistics Chương II: Thực trạng và ảnh hưởng của việc thực hiện cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực logistics Chương III: Một số định hướng và giải pháp nhằm tăng cường việc thực hiện tốt cam kết của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực logistics Để hoàn thành tốt khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Ngoại thương. Xin chân thành cảm ơn Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Trịnh Thị Thu Hương đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này. ThiNganHang.comMặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô giáo và bạn đọc để khóa luận được hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tiễn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015 Sinh viên LÊ THỊ NỤ ThiNganHang.com
3 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ WTO VÀ CÁC CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỚI WTO TRONG LĨNH VỰC LOGISTICS 1.1. Giới thiệu chung về WTO Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU 1.1.1. Bối cảnh ra đời của WTO Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) – tiền thân của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Sau chiến tranh Thế giới thứ II, nhằm khôi phục sự phát triển kinh tế và thương mại, hơn 50 nước trên thế giới đã tham gia đàm phán với mục tiêu thành lập một tổ chức mới điều chỉnh hoạt động hợp tác kinh tế quốc tế. Ban đầu các nước dự kiến thành lập Tổ chức Thương mại Quốc tế (ITO) với tư cách là một tổ chức chuyên môn thuộc Liên hiệp quốc. Tháng 2/1946, tại Hội nghị Liên hợp quốc về Thương mại và Việc làm, dự thảo Hiến chương cho Tổ chức Thương mại Quốc tế được thực hiện. Theo đó, Dự thảo Hiến chương không những điều chỉnh các quy tắc thương mại thế giới mà còn mở rộng ra cả các quy định về công ăn việc làm, các hành vi hạn chế thương mại, đầu tư quốc tế và dịch vụ. Trong thời gian thảo luận thành lập Hiến chương ITO, các nước cũng tiến hành đàm phán về việc giảm và ràng buộc thuế quan đa phương. Trong vòng đàm phán đầu tiên đã đưa ra được 45.000 nhân nhượng thuế quan và có ảnh hưởng đến khối lượng thương mại giá trị khoảng 10 tỷ USD, tức là khoảng 1/5 tổng giá trị thương mại thế giới. Các nước cũng nhất trí áp dụng ngay lập tức và tạm thời một số quy tắc thương mại trong Dự thảo Hiến chương ITO nhằm bảo vệ giá trị của các ThiNganHang.comnhân nhượng nói trên. Kết quả là các quy định thương mại và nhân nhượng thuếquan được đưa ra trong Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT). Ngày 23/10/1947, 23 nước tham gia đàm phán đã ký “Nghị định về việc áp dụng tạm thời GATT” (PPA), theo đó Hiệp định GATT sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/1948. Cuối cùng tháng 3/1948, Hiến chương ITO đã được thông qua tại Hội nghị về Thương mại và Việc làm của Liên hiệp quốc tại Havana. Tuy nhiên quốc hội của một số nước đã không phê chuẩn Hiến chương này. Đặc biệt là quốc hội Mỹ rất phản đối Hiến chương Havana, mặc dù Chính phủ Mỹ đóng vai trò rất tích cực ThiNganHang.com
4 trong việc nỗ lực thiết lập ITO. Tháng 12/1950, Chính phủ Mỹ chính thức thông báo sẽ không vận động Quốc hội thông qua Hiến chương Havana nữa, do vậy trên thực tế, Hiến chương này không còn tác dụng. Và mặc dù chỉ là tạm thời, GATT trở thành công cụ đa phương duy nhất điều chỉnh thương mại quốc tế từ năm 1948 cho đến tận năm 1995, khi Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ra đời. Trong 47 năm tồn tại, thông qua 8 vòng đàm phán, GATT đã có những đóngHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU góp to lớn trong tiến trình phát triển của nền kinh tế thế giới thông qua việc đảm bảo thuận lợi hóa và thúc đẩy tự do hóa thương mại. Với việc giảm thuế liên tục, từ mức thuế trung bình 40% của năm 1948, đến năm 1995, mức thuế trung bình của các nước phát triển còn khoảng 4% và các nước đang phát triển còn khoảng 15% (VCCI, 2007), đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng thương mại thế giới đạt mức trung bình 4,86%/ năm trong giai đoạn 1950-1970 (Tác giả tự tổng hợp). Nếu như trong 5 vòng đàm phán đầu tiên GATT tập trung chủ yếu vào việc cắt giảm thuế quan thì từ vòng đàm phán Kanedy, GATT đã mở rộng dần sang các lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ... và kết quả là sau vòng đàm phán cuối cùng đã cho ra đời một tổ chức mới thay thế cho GATT - Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Số lượng các bên tham gia cũng tăng nhanh, cho tới trước khi Tổ chức WTO được thành lập vào ngày 1/1/1995, GATT đã có 124 bên ký kết và đang tiếp nhận 25 đơn xin gia nhập. Sự ra đời của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Mặc dù đã đạt được những thành công lớn trong tiến trình hoạt động của mình, tuy nhiên đến cuối những năm 80, đầu những năm 90, trước những biến chuyển của tình hình thương mại quốc tế và sự phát triển của khoa học - kỹ thuật, ThiNganHang.comGATT đã bắt đầu tỏ ra những bất cập, không theo kịp tình hình. Thứ nhất, những thành công của GATT trong việc giảm và ràng buộc thuế quan ở mức thấp cùng với một loạt các cuộc suy thoái kinh tế trong những năm 70 và 80 đã thúc đẩy các nước tạo ra các loại hình bảo hộ phi thuế quan khác nhau để đối phó với hàng nhập khẩu, đồng thời nhiều hình thức hỗ trợ và trợ cấp mới xuất hiện trong thời gian này. Bên cạnh đó các thỏa thuận song phương được ký kết nhằm dàn xếp thị trường giữa các chính phủ Tây Âu và Bắc Mỹ, những biến đổi này gây ảnh hưởng và mất đi những giá trị mà việc giảm thuế quan mang lại cho ThiNganHang.com
5 thương mại quốc tế. Trong khi đó phạm vi của GATT không cho phép đề cập một cách cụ thể và sâu rộng đến các vấn đề này. Thứ hai, đến những năm 80, GATT không còn thích ứng với tình hình thực tiễn của thế giới. Khi GATT được thành lập năm 1948, Hiệp định này chủ yếu điều tiết thương mại hàng hóa hữu hình. Từ đó đến nay thương mại quốc tế đã phát triển nhanh chóng, mở rộng sang cả lĩnh vực thương mại dịch vụ như ngân hàng, bảoHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU hiểm, vận tải, du lịch, xây dựng, đầu tư, sở hữu trí tuệ… Các loại hình thương mại dịch vụ này ngày càng phát triển và nhân rộng, trở thành một bộ phận quan trọng của thương mại quốc tế, đòi hỏi một cơ chế điều tiết mới, có mức độ điều chỉnh rộng rãi và đương thời. Thứ ba, trong một số lĩnh vực của thương mại hàng hóa, GATT còn bộc lộ những lỗ hổng cần phải được cải thiện. Ví dụ trong nông nghiệp và hàng dệt may, các cố gắng tự do hóa thương mại đã không đạt được thành công như dự định. Kết quả là còn rất nhiều ngoại lệ với các quy tắc chung trong hai lĩnh vực thương mại này. Thứ tư, về mặt cơ cấu tổ chức và cơ chế giải quyết tranh chấp, GATT cũng tỏ ra nhiều mặt bất cập. GATT chỉ là một hiệp định, việc tham gia dựa trên tình thần tự nguyện. Trong khi đó thương mại quốc tế ở những năm 80 và 90 đòi hỏi phải có một tổ chức thường trực, có nền tảng pháp lý vững chắc để đảm bảo thực thi các hiệp định, quy định chung của thương mại quốc tế. Về hệ thống giải quyết tranh chấp, GATT chưa có một cơ chế điều tiết thủ tục tố tụng chặt chẽ, không đưa ra một thời gian biểu nhất định, do đó các vụ việc tranh chấp khi đưa ra giải quyết thường bị kéo dài và gặp nhiều khó khăn trong việc đảm bảo công bằng giữa các bên liên ThiNganHang.comquan. Để thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế một cách hiệu quả, việc cải tiến và hoàn thiện hệ thống này là điều cấp thiết. Những yếu tố trên, kết hợp với một số nhân tố khác đã thuyết phục các bên tham gia GATT cần phải có nỗ lực để củng cố và mở rộng hệ thống thương mại đa phương. Từ năm 1986 đến 1994, Hiệp định GATT và các hiệp định phụ trợ của GATT đã được các nước thảo luận sửa đổi và cập nhật để thích ứng với điều kiện thay đổi của môi trường thương mại thế giới. Hiệp định GATT 1947, cùng với các quyết định đi kèm và một vài biên bản giải thích khác đã hợp thành GATT 1994. ThiNganHang.com
6 Một số hiệp định riêng biệt cũng đạt được trong các lĩnh vực như Nông nghiệp, Dệt may, Trợ cấp, Tự vệ và các lĩnh vực khác, cùng với GATT 1994, chúng tạo thành các yếu tố của các Hiệp định Thương mại đa phương về Thương mại Hàng hóa. Vòng đàm phán Uruguay cũng thông qua một loạt các quy định mới điều chỉnh thương mại Dịch vụ và Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến thương mại. Một trong những thành công lớn nhất của vòng đàm phán Uruguay là việc các nước đã cho raHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Tuyên bố Marrakesh thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995. 1.1.2. Mục tiêu và chức năng hoạt động của WTO 1.1.2.1. Mục tiêu của WTO Mục tiêu của WTO được nêu ra ở lời nói đầu của Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO. Hiệp định thành lập WTO đã kế thừa những giá trị cốt lõi từ Hiệp định GATT 1947, đồng thời bổ sung và hoàn thiện để đề xuất ra những mục tiêu cụ thể cho tiến trình hoạt động của mình: Một là, thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hóa và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển, ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường. Hai là, thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương, phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của Công pháp quốc tế bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thu hưởng những lợi ích thực sự từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nước này và khuyến khích các nước ThiNganHang.comnày ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới. Ba là, nâng cao mức sống, tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng. 1.1.2.2. Chức năng hoạt động của WTO WTO thực hiện 5 chức năng sau: - Thống nhất quản lý việc thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thương mại đa phương và nhiều bên; giám sát, tạo thuận lợi, kể cả trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên thực hiện các nghĩa vụ thương mại quốc tế của họ. ThiNganHang.com
7 - Là khuôn khổ thể chế để tiến hành các vòng đàm phán thương mại đa phương trong khuôn khổ WTO, theo quyết định của Hội nghị Bộ trưởng WTO. - Là cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nước thành viên liên quan đến việc thực hiện và giải thích Hiệp định WTO và các hiệp định thương mại đa phương và nhiều bên. -Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTUHoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTULà cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại của các nước thành viên, bảo đảm thực hiện mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và tuân thủ các quy định của WTO, Hiệp định thành lập WTO đã quy định một cơ chế kiểm điểm chính sách thương mại áp dụng chung đối với tất cả các thành viên. - Thực hiện việc hợp tác với các tổ chức kinh tế quốc tế khác như Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) và Ngân hàng Thế giới (WB) trong việc hoạch định những chính sách và dự báo về những xu hướng phát triển tương lai của kinh tế toàn cầu. 1.1.3. Sự gia nhập vào tổ chức WTO của Việt Nam Tóm tắt tiến trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam (Nguồn: Bộ Tài chính) 1/1995, Việt Nam gửi đơn xin gia nhập WTO. Ban công tác xem xét về việc gia nhập gia nhập của Việt Nam 8/1996: Việt Nam nộp “ Bị vong lục về chính sách thương mại” 1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại song phương Hoa Kỳ (BTA) 1998 - 2000: Tiến hành 4 phiên họp đa phương với Ban Công tác về Minh bạch hóa các chính sách thương mại vào tháng 7-1998, 12-1998, 7-1999, và 11- 2000. Kết thúc 4 phiên họp, Ban công tác của WTO đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mở ThiNganHang.comcửa thị trường. 7-2000: Ký kết chính thức BTA với Hoa Kỳ 12-2001: BTA có hiệu lực 4-2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ 5 với Ban Công tác. Việt Nam đưa ra Bản chào đầu tiên về hàng hóa và dịch vụ. Bắt đầu tiến hành đàm phán song phương. 2002 – 2006: Đàm phán song phương với một số thành viên có yêu cầu đàm phán, với 2 mốc quan trọng: ThiNganHang.com
Hiển thị 12 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!