Hướng dấn sử dụng Corel DRAW

THThiNganHang
2 lượt tải
58
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Hướng Dấn sử Dụng Corel DRAW Bài 1 Nếu bạn đang xem nhữhg dòng này, hẳn bạn đã nghe "đâu đó" nói rằng Corel DRAW là một công cụ dùng cho việc thiết kế đồ họa (graphics design). Giới họa sĩ trình bày và họa viên kỹ thuật ở nước ta cũng như trên thế giới dùng Corel DRAW nhiều hơn so với các công cụ cùng loại như Aldus Freehand, Micrografx Designer hoặc Adobe Illustrator có lẽ vì khả năng tinh tế và tốc độ vượt trội của Corel DRAW trong việc thực hiện những sản phẩm "văn hóa trực quan" (Corel DRAW chiếm đến 85% thị phần so với các phần mềm cùng loại (theo dữ liệu của Unit Sales, PC Data). Bên cạnh ý tưởng sáng tạo của người thiết kế đồ họa, có thể nhận ra dấu ấn của... Corel DRAW trong nhiều trang minh họa, quảng cáo, trong các tò bướm, nhãn hiệu, bích chương,... đầy rầy chung quanh ta hiện nay. Ngoài ra, các chức năng vẽ chính xác làm cho Corel DRAW ngày càng được uìa chuộng trong việc thiết kế tài liệu, báo cáo thuộc các lĩnh vực khoa học kỹ thuật. Xin nói ngay rằng không nhất thiết phải là họa sĩ trình bày hoặc họa viên kỹ thuật chuyên nghiệp, một khi bạn yêu thích màu sắc, đường nét và bố cục, Corel DRAW chắc chắn sẽ đem đến cho bạn những niềm vui tuyệt vời mỗi khi có nhu cấu, có cơ hội bộc lộ thị hiếu thẩm mỹ của minh. Tài liệu này giúp bạn tìm hiểu cách dùng Corel DRAW thuộc bộ Corel Graphics Suite 11 và rèn luyện những kỹ năng đồ họa căn bản. cần nói rằng Corel Graphics Suite thực ra là một bộ công cụ đồ họa. Nếu cài đặt Corel Graphics Suite đầy đủ, bạn có trong tay nhiều công cụ khác nhau: Corel TRACE, Corel PHOTO-PAINT, Corel R.A.V.E.,... và quan trọng nhất là Corel DRAW, "trái tim " của Corel Graphics Suite. củầ sổ Corel DRAW Giả sử máy tính của bạn đã được cài đặt bộ công cụ Corel Graphics Suite. Ta bắt đầu nhé... Khởi động Corel DRAW: Bấm nút start, trỏ vào Programs, trỏ vào Corel Graphics Suite 11 và bấm vào Corel DRAW trên trình đơn vùầ hiện ra. Từ đây về sau, thao tác mà bạn cần thực hiện được trình bày trong bảng tương tự như trên. Cột trái của bảng mô tả thao tác. Cột phải giải thích ý nghĩa, tác dụng của thao tác. Khi thủ tục khởi động kết thúc, cửa sổ Corel DRAW xuất hiện trên màn hình (hình 1). Nếu chuìa từng dùng Corel DRAW lần nào, có lẽ bạn sẽ hơi... hoảng (và ngao ngán nữa!) vì những chi tiết nhằng nhịt trong cửa sổ Corel DRAW. Thực ra không có gì ghê gớm lắm đâu. Trấn tĩnh một chút, phân biệt từhg bộ phận của cửa sổ Corel DRAW, bạn sẽ tự tin trở lại. ThiNganHang.com

Trang 2

ÇjCweDRAW II • |bi*phicl| 13 II» Et» E * ỵnm L«yoK siiwge EîTeSt* X«« Tfiott v¿r*x»H ü«*> 0 a 100S • 4* * .Í? ï ï 3 5 “ • * a a £ IM. «*« • ♦ |ô F : § § : : ::II!SI«aLi* I ” m : - ? T T ~ ~ T E ......g ......£......E S pf 4 ' th iK h ttêu d e thanh công cu 'thu¿c A Ä * thanh trình đon bingmiu - q, 0i a $ À y dòng tinh »Ang ¡« ♦ 1d 1 TTĨ\ p«q»l - 14 r " [ • J » > X ( 12265 4 656 I ả X Hình 1 Như bạn thấy ở hình 1, chỗ trên cùng của cửa sổ Corel DRAW là thanh tiêu đề (title bar), nơi hiển thị tên bản vẽ hiện hành (Corel DRAW tự động lấy tên bản vẽ mới là Graphics!). Ngay dưới thanh tiêu đề là thanh trình đơn (menu bar). Gọi như vậy vì thanh này nêu tên các trình đơn. Mỗi trình đơn có một lô mục chọn, cho phép ta thực hiện các thao tác khác nhau. Chẳng hạn trình đơn Effects giúp bạn tạo ra các hiệu ứng đặc biệt. Bấm vào mục Effects trên thanh trình đơn. Trình đơn Effects hiện ra (hình 2) ônange Elteçts fiímaps J e * Tfiol« * ^ * ôdM*t ► Ht - Tucstom ► : : í Cfinecbon ► - Aftntic M«4a , , ỉ . Blend Contour CM*F9 £nv«tope CM*F7 Ejjlwde te m AI»F3 0 • ễ ịỊP sằtỌtHivr PovfwOp ► Rofc*er * © O íw Effet* Copÿ EHec) ► Cigne Effect » Hình 2 ThiNganHang.com

Trang 3

Phần tràng trải nhất trên cửa sô Corel DRAW là miền vẽ (drawing area). Giữa miền vẽ là trang in (printed page), được biểu diễn dưới dạng hình chữ nhật có bóng mờ phía sau. Chỉ có những đối tượng (object) nằm trong trang in mới được in ra giấy mà thôi. Nếu đối tượng có một phần nằm trong trang in, một phần nằm ngoài trang in, chỉ có phần nằm trong trang in được in ra giấy. Bằng cách bày ra trang in ngay trên màn hình, Corel DRAW giúp bạn hình dung rất rõ ràng bố cục của bản vẽ trên giấy, làm cho công việc thiết kè trở nên tự nhiên, rất giống cách iàm truyền thống. Quanh miền vẽ lại còn có thước đo (ruler) dọc và ngang, cho phép ước lượng dễ dàng kích thước thực sự trên giấy của các đối tượng và khoảng cách giữa chúng. Phía dưới thanh trình đơn và bên trái miền vẽ là các thanh công cụ (toolbar). Gọi như vậy vì đấy là nơi chứa các công cụ làm việc, tựa như hộp "đồ nghề" của bạn. Mỗi công cụ xuất hiện trên thanh công cụ dưới dạng một nút bấm vàđều có têngọi riêng (tiếng Anh kêu bằng tooltip). Để biết công cụ nào đó kêu bằng gì, bạn trỏ vào công cụ ấy vàđợi chửng một giây. Một ô nhỏ màu vàng hiện ra cạnh dấu trỏ chuột, trình bày tên công cụ đang xét. - Bấm vào đâu đỏ trên miền vẽ. Trình đơn Effects biến mất - Trỏ vào một công cụ nào đó tùy ý bạn trên thanh công cụ ở bên trái miền vẽ và chờ chìrtig một giây. Xuất hiện một ô nhỏ màu vàng nêu tên công cụ đang xét (hình 3) >• t . . r % * PidiTooí M 2- q. q , - Hình 3 Có khá nhiều mục chọn trên các trình đơn được biểu diễn bằng công cụ rõ ràng treên thanh công cụ giúp bạn thao tác tiện lợi. Khi đã quen với Corel DRAW, chắc chắn bạn sẽ thích "vớ lấy" các món cần thiết trên thanh công cụ hơn là chọn mục tương đương trên trình đơn. Bên phải miền vẽ là bảng màu (palette) gồm nhiều ô màu (color box), nhờ đấy bạn có thể chọn màu cho mỗi đối tượng của bản vẽ. Thay đổi vị trí các thanh công cụ và bảng màu Thực ra bạn có thể tùy ý sắp xếp vị trí trên màn hình của bảng màu cũng như của các thanh công cụ sao cho thuận tiện, không nhất thiết phải giữ nguyên cách bố trí hiện có. Rất đơn giản, bạn chỉ việc "nắm lấy" bản thân thanh công cụ (ở chỗ không có nút bấm) và kéo đền bất kỳ nơi nào bạn muốn. Thông thường, ta nắm lấy thanh công cụ ở phần đầu (nơi có hai dấu vạch) là dễ hơn cả. - Trỏ vào phần đầu thanh công cụ ở ngay dưdi thanh trình đơn ThiNganHang.com

Trang 4

- Kéo thanh công cụ đến giĩte màn hình. Thanh công cụ tái hiện ở giữa màn hình dưới dạng một cửa sổ (hình 4) 1Standard OI 0 & Œil-- * £1 100* - ¿tí Hình 4 Nhìn vào thanh công cụ giữa màn hình, bạn thấy tên gọi Standard, ngụ ý nói rằng đấy là thanh công cụ chuẩn có các chức năng phổ biến (hầu hết công cụ trên Windows đều có thanh công cụ Standard chứ không riêng gì Corel DRAW). Như mọi cửa sổ trong môi trường Windows, bạn có thể di chuyển hoặc điều chỉnh kích thước cửa sổ Standard. Đe di chuyển cửa sổ, chắc bạn đã biết, ta phải nắm lấy thanh tiêu đề của nó. Muốn co dãn cửa sổ, bạn trỏ vào biên cửa sổ sao cho dấu trỏ biền thành mũi tên hai đầu và kéo biên củầ sổ tùy ý để đạt được kích thước mong muốn. Ghi chú * Đe di chuyển thanh công cụ từ vi trí cố định sang trạng thái "trôi nổi", thay vì "nắm kéo", bạn có thể bấm- kép vào phần đầu thanh công cụ (chỗ có hai dấu vạch). - Kéo biên cửa sổ Standard để thay đổi hình dạng cửa sổ -T rỏ vào thanh tiêu đề của cửa sổ Standard và kéo lên trên một chút - Trỏ vào phần đầu thanh công cụ ngay dưới thanh trình đơn (ở chỗ có hai dấu vạch) và kéo đèn chỗ bên dưới thanh công cụ Standard. Thanh công cụ Property Bar xuất hiện bên dưới thanh công cụ Standard (hình 5) □ ĩ a $ 100* - Ht . ;fị iPiopwtyB* No defection □1 Lette« „ H 8 5 " to 11.0" «r «J* 0 A Unis nchet ¡»X 0 3 " 1 : 1Ỉ 3 1 3 * 3 o<t - Ik K q . 9 . < x s a á ? < L > A Hình 5 ThiNganHang.com

Trang 5

-Trỏ vào phần đầu thanh công cụ bên trái miền vẽ và kéo đèn chỗ bên dưới thanh công cụ Property Bar -Trỏ vào phần đầu bảng màu và kéo bảng màu đến chỗ bên dưới thanh công cụ Toolbox Bạn đã "quen quen" với thao tác trên các thanh công cụ rồi đó. Sau này, tùy theo công việc đang thực hiện, bạn có thể "tha" các thanh công cụ đến nhũtig nơi thuận tiện nhất trên màn hình. Thanh công cụ Toolbox là hộp "đồ nghề" cực kỳ quan trọng mà bạn sẽ cần đến rất thường xuyên khi làm việc với Corel DRAW. Thanh công cụ Property Bar có nhiệm vụ cung cấp các phương tiện đê bạn điều chỉnh thuộc tính của các đối tượng. Sau này bạn sẽ thấy rằng thanh công cụ Property Bar thay đổi linh hoạt như "cắc kè bông" tùy tho tình huống, tùy theo công cụ đang dùng và đối tượng được chọn. Các thao tác vừa thực hiện giúp bạn thấy rằng ta có thể chủ động điều chỉnh môi trường làm việc của mình như thế nào. Tuy nhiên lúc này ta nên đặt các thanh công cụ vào lại vị trí như "thuở ban đầu". Nói chung, đấy là cách bồ trí hợp lý, gọn gàng nhất trừ khi bạn có yêu cầu "bức xúc" trong tình huống nào đó. - Trỏ vào thanh tiêu đề của cửa sổ Standard và kéo cửa sổ này đến chỗ bên dưới thanh trình đơn. cửa sổ Standard "đậu" vào chỗ cố định bên dưới thanh trình đơn, có dạng thanh nằm ngang -Tương tự, kéo cửa sổ Property Bar đến chỗ bên dưới thanh công cụ Standard, cửa sổ Property Bar "đậu" vào chỗ cố định bên dưới thanh công cụ Standard, có dạng thanh nằm ngang - Kéo củìa sổ Toolbox đến biên trái củầ sổ Corel DRAW (biên trái màn hình), cửa sô Toolbox "đậu" vào chỗ cồ định ở biên trái cửa sổ Corel DRAW, có dạng thanh thẳng đứng - Kéo bảng màu đền biên phải cửa sổ Corel DRAW. Bảng màu trở lại tư thề thẳng đứng, bám dinh vào biên phải cửa sổ Corel DRAW Bài 2 Trình đơn cảnh ứng Có một cách nhanh ***ng đê làm thanh công cụ bất kỳ biến mất hoặc hiện ra: bạn bấm-phải vào thanh công cụ nào đó và tùy ý bật/tắt các thanh công cụ được liệt kê trên trình đơn vừa hiện ra (hình 1). Bạn chú ý, phải "nhắm" vào bản thân thanh công cụ, đừng **ng nhầm vào các nút trên thanh công cụ. Hình 1 ThiNganHang.com

Trang 6

0 - * E3— A Customize Ies I1 Menu Bar V ' Status Bar V ' Standard ✓ Property Bar ^ Toolbox Text Zoom Internet Print Merge Transform Visual Basic for Applications Trình đơn xuất hiện do thao tác bấm-phải được gọi chung là trình đơn cảnh ứng (context-sensitive menu). Nghĩa là trình đơn "tương ứng với hoàn cảnh" í mà! Gọi như vậy là vì tùy theo bạn bấm-phải vào chi tiết nào trên màn hình, trình đơn hiện ra có các mục chọn liên quan đến chi tiết ấy. Trình đơn cảnh ứng liên kết với thao tác bấm-phải là phương tiện giao tiếp phổ biến trong Corel DRAW và trong mói trường Windows nói chung. Bạn thử ngay xem... -Bấm-phải vào thanh công cụ Property Bar. Trình đớn cảnh ứng hiện ra (hình 1) trình bày danh sách mọi thanh công cụ Nhìn vào trình đơn cảnh ứtig vitìa hiện ra, bạn đẻ ý, trước mỗi tên gọi thanh công cụ có thê có dấu duyệt (check mark) hoặc không. Dấu duyệt ngụ ý nói rằng thanh công cụ tương ứng đang hiển thị trên màn hình. Muốn bật/tắt thanh công cụ nào, bạn bấm vào tên gọi của nó trên trình đơn cảnh ứng. - Bấm vào Toolbox trên trình đơn cảnh ứng. Thanh công cụ Toolbox biền mẩt - Bấm-phải vào thanh công cụ Property Bar. Trình đơn cảnh ứng hiện ra. Lúc này trước tên Toolbox đã mất dấu duyệt vì thanh công cụ Toolbox ở trạng thái "tắt" -Bấm vào Toolbox trên trình đơn cảnh ứhg. Thanh công cụ Toolbox hiện ra Chắc bạn đang "nóng máy", muốn bắt tay vào chuyện vẽ vời chi đó ngay tức thì. Bạn bình tĩnh, ta nên "đi dạo" trong Corel DRAW thêm chút nữa, xem... cho biết, cửa sổ neo đậu Tên gọi... kỳ cục nêu trên nhằm nói đền một phương tiện giao tiếp phổ biến của Corel DRAW, cửa sổ neo đậu (docker) là cửa sổ có khả năng neo đậu gọn gàng, cố định ở biên phải hoặc biên trái của cửa sổ Corel DRAW. Cũng như mọi loại cửa sổ, bạn có thể kéo cửa sổ neo đậu đến bất cứ chỗ nào trên màn hình tùy theo yêu cầu công việc. Tuy nhiên, có lẽ trạng thái "neo đậu" của loại cửa sổ này ở biên phải hoặc biên trái cửa sổ Corel DRAW vẫn thuận tiện cho bạn hơn cả (tùy theo bạn thuận tay phải hay tay trái). Ta thử cho hiển thị cửa sổ neo đậu Object Manager, cửa sổ này dùng để trình bày các lớp (layer) của bản vẽ và liệt kê những đối tượng trên tửhg lớp. - Bấm Tools trên thanh trình đơn và bấm Object Manager (để cho tiện, sau này ta nói vắn tắt: chọn Tools > Object Manager), cửa sổ neo đậu Object Manager xuất hiện, bám dính vào biên phải miền vẽ (hình 2). Miền vẽ bị thu hẹp ThiNganHang.com

Trang 7

». 6fl ’ • O Q u«<*.P»g.•4SI» ! *' u m •« /■ 6*- .¿/m «>•**• a À /. * «* I I ♦ ♦ >‘, P«» » » i Hinh 2 - De thây rang cite so neo dâu cüng co the "trôi noi" linh hoat nhiithanh công cu, ban trô vào haï vach dài nam ngang ô canh trên cite so neo cfâu và kéo cite so "rôi bên". - Trô vào canh trên cite so neo dâu Object Manager và kéo nô sang trâi, vào giite miên vë. C ite so neo dâu Object Manager trô thành cite so binh thuông (hinh 3). U b je c t Manager tSST, ±J ( 3 Û Page 1 ...Layer 1 É l - Q Master Page ...Guides !••••• Desktop ...Grid i * 1 # | J Hinh 3 - Trô vào thanh tiêu dê cüa cite sô Object Manager, kéo sât vào bien phâi mien vë. C ite so Object Manager "câp bên", trô vê tinh trang neo dâu nhu’ lüc dâu Ban chü y dâu müi tên kép chï qua phâi ô dâu cite sô neo dâu. Nêu bâm vào dây, cite sô së thu gon thành mot thanh dài, chay doc bien phâi miên vë (eu’ nhi/ loai cite mành kéo vây). Ta thufc hiên thao tâc này khi muôn tam thôi dep cite sô neo dâu qua mot bên de thêm chô làm viêc. - Bâm vào dâu müi tên kép ô dâu cite sô neo dâu Object Manager. C ite sô Object Manager bi thu gçn thành mot thanh dài - Luc này à dâu cite so Object Manager thu gon cô dâu müi tên kép chî qua trâi. Nêu ban bâm vào dây, cite sô difdc "bung ra", trô lai hinh dang cü. ThiNganHang.com

Trang 8

- Bấm vào mũi tên kép ở đấu củầ sổ neo đậu Object Manager, cửa sổ Object Manager được phục hồi kích thước cũ Các cửa sổ bản vẽ Khi bạn mở bản vẽ, Corel DRAW nạp bản vẽ lưu trữtrên đĩa vào bộ nhớ của máy và hiển thị bản vẽ trên màn hình. Bạn có thê mỗ nhiều bản vẽ cùng lúc. Mỗi bản vẽ được hiển thị trong củà sổ dành riêng gọi là cửa sổ bản vẽ (drawing window). Muốn làm việc với bản vẽ nào, một cách tự nhiên, bạn bấm vào bản vẽ ấy đê chọn. Bản vẽ được chọn gọi là bản vẽ hiện hành (current drawing). Theo mặc định, bản vẽ cuối cùng đước mở là bản vẽ hiện hành. Hiện thời, cửa sổ của bản vẽ hiện hành (bản vẽ Graphicl trống trơn của ta) đang có kích thước cực đại. Để thấy rõ rằng bản vẽ hiện hành nằm trong một cửa sổ dành riêng, bạn thao tác như sau. Bấm vào nút "phục hồi” (Restore) ở góc trên, bên phải cửa sổ bản vẽ (hình 4). cửa sổ bản vẽ Graphic! lấy kích thước "bình thường", không phải kích thước cực đại inches Hình 4 Bạn thấy rõ cửa sổ G raphid nằm "chỏng trơ" trên màn hình. Như đối với mọi củìa sổ, bạn có thể điều chỉnh kích thước "bình thường" của cửa sổ bản vẽ. Cụ thể, bạn trỏ vào biên cửa sổ (sao cho dấu trỏ biến thành mùi tên hai đầu) và kéo biên cửa sổ để đạt được kích thước mong muốn. Việc này không có gì đáng chú ý. Ta hãy mở xem vài bản vẽ có sẵn. - Chọn File > Open. Hộp thoại Open Drawing xuất hiện giúp bạn tìm đến thư mục chúầ các tập tin bản vẽ - Tim đến thư mục Program Files\Corel\Corel Graphics 11\Draw\Samples. Bạn thấy vài tập tin bản vẽ như hình 5. Bạn để ý, phần phân loại của tên tập tin bản vẽ là CDR (viết tắt của Corel DRaw) -Bấm-kép vào bản vẽ Samplel (hoặc bấm vào Samplel rồi bấm nút OK). Mở bản vẽ Samplel ThiNganHang.com

Trang 9

Ope>n üldwmg OI Look F» -i $*%*** * *• E cí o * ¡îs«ü*îc5 X A S m f h 2 c ở 9 ĩ a t r v h ì c ớ V y ỒS«mrfe4c4 He same f F*wcífifpe AJFfeFoffMit * Fể*V«tuon S o ft»** ¡0* * * - Conpreỉvcct I0to Last iav«dby K«PW0Kfc n —rtcMt*~- U s i t t v t d n ^ : c x p 's í ’tf ( 0p*> ; I M Hình 5 cửa sổ bản vẽ Samplel xuất hiện trên màn hình, "gối đầu" lên cửa sổ bản vẽ Graphicl. Bản vẽ Samplel đủ cho bạn thấy Corel DRAW có thể giúp ta trình bày trang in tinh tế như thế nào. "Thừa thắng xông lên", ta hãy mở thêm bản vẽ khác, bản vẽ Sample2. - Chọn File > Open rồi bấm-kép vào bản vẽ Sample2. Bản vẽ Sample2 xuất hiện, gối đẩu lên bản vẽ Samplel (hình 6) ■ . ' O I X I lề» L<J* jV* tNpi I«rf T**» w*đ»t b«* ũ » Ô ' i 01 lùm - . .n ti • 2 .ÏÏ;:: o a ỉ iM P É . î :: • JI í» :fc WEE L ucüjI H e 1 : t . ■ ; . . .ị ■ r ITQ D VPtBiỊiam Fỉn \C ertA T «r«4 t jiEmmZmmT __ÎL. .......- T - -1 ■ ÿ f lX «!?• UK I o» »'*•*»>"««k< *» Hình 6 -Bấm vào thanh tiêu đề của cửa sổ Sam plel. Bản vẽ Samplel được đưa lên "trên cùng", trở thành bản vẽ hiện hành ThiNganHang.com

Trang 10

- Bấm vào thanh tiêu đề của cửa sổ G raphid. Bản vẽ G raphid được đuìa lên "trên cùng", trở thành bản vẽ hiện hành Ghi chú • Đối với bản vẽ phức tạp, nèu máy của bạn không được mạnh lắm, thời gian mở bản vẽ có thể kéo dài. Nếu không đủ kiên nhẫn ngồi "đếm ruồi", chò Corel DRAW mở xong bản vẽ, bạn có thể gõ phím Esc để cắt ngang tiến trình ẩy, xin thôi... mở. Với cách bày biện các cửa sổ bản vẽ như hiện thời, mỗi lúc bạn chỉ có thể quan sát một bảnvẽ. Trong môi trường Windows, ngoài kiểu phối trí gối đầu (cascade) của các cửa sổ, bạn còncó thể chọnkiểu phối trí lấp đầy (tile), theo đó, các cửa sổ được dàn ra theo hàng ngang hoặc theo hàng dọc sao cho lấp đầy vùng màn hình được phép hiển thị. - Chọn Window > Tile Horizontally. Bạn quan sát được cả 4 bản vẽ Giả sử bạn cần quay trở lại làm việc với bản vẽ Graphicl... - Bấm vào nút "phóng to" (Maximize)S trên cửa sổ Graphic-!, cửa sổ G raphid trở lại kích thước c ụ t đại, che khuất các củầ sổ bản vẽ khác Lại giả sử bạn cần xem lại bản vẽ "của người ta"... - Bấm vào nút "thu gọn" (Minimize)J=j trên cửa sổ Graphicl.Cửa sổ Graphic! thu nhỏ hết cõ, chỉ còn lại thanh tiêu đề, để lộ ra các bản vẽ đã mở - Chọn Window > Tile Vertically. Các củầ sổ bản vẽ Samplel và Sample2 "đứng thẳng lên" Bạn đã biết rõ thẻ nào là cửa sổ bản vẽ và có dịp thực hiện các thao tác căn bản khi làm việc với nhiều bản vẽ cùng lúc: chọn bản vẽ hiện hành, sắp xếp các bản vẽ trên màn hình, phóng to hoặc thu gọn bản vẽ. Việc mở nhiều bản vẽ cùng lúc sẽ làm bộ nhớ máy tính bị chiếm mất nhiều chỗ vá thu hẹp lại. Hoạt động của Corel DRAW có thể trở nên chậm chạp hơn do thường xuyên dọn chỗ trên bộ nhớ (sao chép tạm thời dữ liệu từ bộ nhớ "xuống" đĩa cứtìg và ngược lại). Vì vậy, khi không còn cần đến bản vẽ nào, bạn nên đóng bản vẽ ấy lại, nói rõ hơn là đóng cửa sổ bản vẽ bằng cách bấm vào nút Close ở góc trên, bên phải củìa sổ. Khi ấy, dữ liệu của bản vẽ bị xóa bỏ trên bộ nhớ. Bạn chú ý, thao tác đóng cửa số khác với thao tác thu gọn cửa sổ như ta vừa thực hiện, cửa sổ bản vẽ bị thu gọn vẫn hiện diện trên bộ nhớ và sẵn sàng hiển thị "đàng hoàng" trên màn hình khi bạn bấm vào nút phục hồi hoặc phóng to. - Bấm vào nút Close * ì trên cửa sổ Sample2. cửa sổ Sample2 biến mất - Tương tự, đóng cửa sổ Samplel. cửa sổ Samplel biền mất - Bấm vào nút "phóng to" (Maximize)user posted imagetrên cửa sổ G raphid. cửa sổ G raphid trở về kích thước cực đại Bạn mệt chuìa? Ta nghỉ đi nhé... - Chọn File > Exit, cửa sô Corel DRAW biền mất Khi bạn chọn File > Exit hoặc bấm nút Close ở góc phải, trên cùng, bản thản Corel DRAW bị xóa khỏi bộ nhớ máy tính. Bài 3 Hỏi-Đáp ThiNganHang.com

Trang 11

Sao Corel DRAW không cho phép in ra tuốt luốt mọi đối tượng trong miền vẽ mà bày đặt "trang in" làm gì nhỉ? Chắc bạn mới "gặp gỡ" Corel DRAW lần đầu tiên? Nhữhg người từhg dùng Corel DRAW thậm chí tử "cái thuở ban đầu lull luyến" ở thập niên 80 đều biết rõ ích lợi của "trang in" nằm giũầ miền vẽ. với cái gọi là trang in, Corel DRAW giúp bạn hình dung rõ ràng tờ giấy (với kích thước đã chọn), có thể ngắm nghía khá chính xác thành quả của mình trước khi thực sự in ra giấy. Nếu không, có lẽ ta sẽ tiêu tốn khá nhiều giấy để in thử nhiều lần, loay hoay trong cái vòng luẩn quẩn "ỉn rối sửa, sủầ rồi in... đại". Tôi hỏi thế này khí không phải, mọi thứ được vẽ ra để mà in, có ai... ngu gì mà "vẽ voi” bên ngoài trang in? Có nhíftig hình ảnh mà ta chỉ cần in một phần (hình bít-máp thu được từ máy quét chẳng hạn). Ngoài ra, bạn có công nhận rằng đôi khi vẽ toàn bộ hình ảnh chi đó rồi in một phần lại dễ hơn vẽ chỉ có "một phần"? Và chỉ cần xê dịch hình ảnh để phần "chim " của nó lọt vào trang in, bạn có ngay một bản vẽ khác. Khi nào cần bỏ qua, không muốn in chi tiết gì đó trong bản vẽ, bạn chỉ việc kéo nó ra ngoài trang in. Khỏe re! Nếu đổi ý, bạn lại kéo chi tiết ấy vào trang in. Nói chung, đặt tạm các đồi tượng chuầ cần in ở ngoài trang in là điều nên làm hơn xóa bỏ hẳn đối tượng đó. Tinh thế công việc luôn luôn thay đổi, bạn biết đó. Tôi để ý thấy phía dưới miền vẽ của Corel DRAW, ở bên trái có dấu mũi tên và dấu cộng. Đó là gì vậy? Bạn tinh ý thật! Đó là bộ phận chuyển trang (page navigator), rất cần thiết đối với bản vẽ gồm nhiều trang. Dấu cộng giúp bạn chèn thêm trang mới. Hai dấu mũi tên với vạch đứng kế bên giúp bạn lật đến trang cuối và trở về trang đầu. MỞ nhiều bản vẽ cùng lúc có ích lợi gì? Máy thì chạy chậm chạp, mình lại bị hoa mắt! Trong những phiên bản đầu tiên, Corel DRAW chỉ cho phép ta mỗi lúc làm việc với một bản vẽ duy nhất. Khi cần gì đó trong bản vẽ khác ("cọp pi" vài thứcó sẵn chẳng hạn), bạn phải mở bản vẽ ấy, đê rồi sau đó mở lại bản vẽ đang làm dở dang. Trong mỗi lần mở bản vẽ, Corel DRAW dò tìm bản vẽ nằm trên đĩa cứng và nạp bản vẽ vào bộ nhớ máy tính. Thao tác này khá mất thì giờ. Khi bạn mở nhiều bản vẽ cùng lúc, Corel DRAW "bày biện" các bản vẽ ngay trên bộ nhớ, giúp bạn làm việc thuận lợi hơn. Tuy nhiên, nèu máy tính của bạn có bộ nhớ "hơi bị" nhỏ (dưới 128 MB) thì ích lợi của việc mở cùng lúc nhiều bản vẽ có lẽ sẽ tiêu tan! Thôi thì bạn cố gắng "bơm" thêm bộ nhớ cho máy tính. Để làm ăn chuyên nghiệp, máy tính của bạn nên có bộ nhớ từ 256 MB trở lên. Ngoài ra, đê khỏi rối mắt, hoa mắt, bạn nên dùng màn hình lớn hơn (17 inch trở lên) và dùng chế độ hiển thị 1024 pixel X 768 pixel (tối thiểu). Nếu không thấy khá hđn, chắc bạn "phê phê" vì thứ gì khác rồi! Sao bảng màu của Corel DRAW chỉ có một ít màu, vậy thì làm ăn gì được? ThiNganHang.com

Trang 12

Default: Default CMYK palette Corel DRAW có nhiều bảng màu khác nhau, ta chỉ chưa xét đến đó thôi. Bảng màu mà bạn thấy trong lần đầu tiên làm việc với Corel DRAW sau khi cài đặt gọi là bảng màu mặc định (default palette). Thật ra, bảng màu mặc định cũng có khá nhiều màu. Bạn chỉ cần bấm vào mũi tên chỉ lên hoặc mũi tên chỉ xuống ở hai đầu bảng màu đê xê dịch đến các ô màu bị che khuất. Bạn cũng có thê bấm vào mũi tên chỉ qua trái ở cuối bảng màu (hình 1) để bảng màu được "bung ra", dễ chọn màu hơn. Muốn bảng màu thu nhỏ lại thành một cột như cũ, bạn bấm vào phần trống cuối bảng màu (chỗ không có ô màu) hoặc bấm vào đâu đó trên miền vẽ. Theo hướng dẫn, tôi trỏ vào một công cụ của Corel DRAW và chờ tên gọi của nó hiện lên (cho biết). Chờ riết nhưng chả thấy chi cả. Nói vậy mà hổng phải vậy? Chắc là người nào đó dùng Corel DRAW trước bạn (trên máy tính mà bạn đang dùng) đã quá thành thạo đến nỗi không thích tên gọi của công cụ hiện lên "rườm rà" và đã dẹp bỏ các tên ấy đi. Thế thì bạn có thể cho người ấy "biết mặt anh hào" bằng cách quy định lại, cho tên công cụ hiện ra bình thường. Cách thức như sau. Bạn chọn Tools > Options để mở hộp thoại mang tên Options . Tiếp theo, bạn bấm vào dấu cộng trước Workspace trong sơ đồ cây bên trái hộp thoại để "bung" các nhánh con thuộc nhánh Workspace (nếu trước Workspace là dầu trừ, tức các nhánh con của nhánh Workspace đã xuầt hiện, bạn không cần thực hiện thao tác này). Xong, bạn bấm vào Display (một nhánh con của Workspace). Những quy định liên quan đến chế độ hiển thị của Corel DRAW được bày ra bên phải hộp thoại. Chắc chắn bạn sẽ thấy ô duyệt (check box) Show Tooltips ở trạng thái "tắt" (không có dấu duyệt). Bạn "bật" ô duyệt Show Tooltips rồi chọn OK là xong. ThiNganHang.com

Trang 13

W c* v a p « c e D . * p U y G«rwd Cdf • £ c N 4 < * m r < g SrvjproOtwciî d & m n ç w « vg : VBA u ịr à t tK K Ề t ế e r e í ĩ e * S h o w S n a p to c o b e n m a l t s** M a n u » le fc e-.h «/ S b c m P o t í S ơ p í f i l n e r f a n c e d PVjọ4nj * U m 0 * K » t o n lm * p e A r f e s t d i b r fm a p : n e r h a n c « 0 v w * <ể À U t o p t o r m g V E n tf c f e M Ỉe c to o n aftM d ia « « iQ * T e * t§ Tocfccu w ị ậ i Ị ĩ ó Ị p « H ự ỷ ử ỷ t o J k n e lo i j e t o c t e d c f c p c t t </ £ rtafcfc n o d e T u c Ị ụ n g £ O c c v n w m Fut* SCIc o n P i t v w w $ G k fc r f U t e n g w d v w w ' S h o - i w b a d n Ü M ie r h a n c e d v w M » P j e v w w f < x r # a n t t e p s |5 H ã o te C a n e « t u«k> Bài 4 Bạn đã biết cách khởi động Corel DRAW, khá quen mắt với cửa sổ Corel DRAW, khá quen tay với chuột (chuột máy tính í!), xem như "đã tỏ đường đi lối về". Giờ là lúc bạn có thể bắt đầu tập tành các thao tác thông thường trên đối tượng của bản vẽ, các thao tác sẽ lặp đi lặp lại trong suốt thời gian bạn làm việc với Corel DRAW sau này. Đối tương! Bạn đã nghe nhắc đến đối tượng vài lần nhutig chuầ một lần gặp mặt. Đối tượng là bất cứ thứ gì được đufo vào bản vẽ, được tạo bởi chinh Corel DRAW hoặc bởi các phương tiện khác. Dù các đối tượng có thể có nguồn gốc khác nhau, có bản chất khác nhau nhưng một khi đã nằm trên bản vẽ của Corel DRAW, bạn thao tác với chúng theo cùng cách thức. Để thuận tiện trong bước đấu, ta hãy lấy một đối tượng có sẵn ở đâu đó, từ trên mạng chẩng hạn. Lấy đối tượng từ mạng -Chọn Tools > Scrapbook > Contents on the Web. cửa sổ neo đậu Scrapbook hiện ra, đồng thời Windows yêu cầu bạn nối kết với Internet (nếu bạn chưa "ở trên mạng") - Bấm-kép vào thư mục Clipart rồi bấm kép vào thư mục Fun_people trong cửa sổ Scrapbook. Bạn thấy một sổ hình vẽ vui vui (hình 1) ThiNganHang.com

Trang 14

►► Scrapbook X g0208729 m ■Hi Scrapbook là nơi cất trữ những hình vẽ linh tinh để "làm vốn", với thao tác vừa thực hiện, bạn đã truy xuất bộ sirtJ ảnh (clip-art) do hãng Corel cung cấp. Đó là nhữtìg hình vẽ xinh xinh được tạo bởi Corel DRAWvàđược sắp xếp theo chủ đề. - Trỏ vào hình vẽ nào đó mà bạn thích trong cửa sổ Scrapbook, kéo nó vào miền vẽ. Hinh đã chọn xuất hiện trên miền vẽ. Bạn đã có được đối tượng đầu tiên Xin nhắc bạn, khi nghe nói "kéo", bạn phải ấn giữ phím trái của chuột. Bạn chỉ thả phím ấy lúc hoàn thành thao tác. - Thu gọn cửa sổ neo đậu Scrapbook Điều chỉnh tầm nhìn Trên "hộp công cụ" Toolbox ở cạnh trái miền vẽ có một cái "kính lúp" user posted image giúp bạn "nhìn gần lại" (zoom in) hoặc "nhìn lui xa" (zoom out) các đồi tượng trong miền vẽ. Nói một cách... trinh trọng, đó là công cu nhìn (zoom tool). Cách dùng rất đơn giản. Bạn chỉ việc nắm lấy "kính lúp" rồi bấm vào chỗ mà bạn muốn "nhìn gần lại" hoặc "căng" một khung xác định phạm vi cần quan sát. - Bấm vào "kính lúp" trên hộp công cụ -T rỏ vào phía trên, bên trái hình vẽ và kéo "kính lúp" xuống dưới, qua phải. Bạn thầy hình vẽ lớn lên (hình 2) ThiNganHang.com

Trang 15

Xin nhấn mạnh rằng thao tác vừa thực hiện chỉ điều chỉnh tầm nhìn chứ không ảnh hưởng đến đối tượng. So với kích thước trang in, kích thước hình vẽ của bạn vẫn thế, không thay đổi.. Ngay khi cầm lấy "kính lúp", bạn để ý thanh công cụ Property Bar lập tức thay đổi, bày ra các khả năng lựa chọn như hình 3, giúp bạn điều chỉnh tầm nhìn theo những cách khác nhau (để biết tên gọi của từng khả năng lựa chọn, bạn biết đó, ta chỉ cần trỏ vào biểu tượng tương ứng và chờ chửng một giây). Nếu bấm vào Zoom ln^> bạn sẽ "nhìn gần lại" trang in với độ phóng đại là 2 (tức lè thấy hình ảnh lớn lên gấp đỏi). Ngược lại, khi bấm vào Zoom O ut*^ , bạn có thê "lui ra xa", thấy hình ảnh nhò đi phàn nửa. Zoom to Selected ^ giúp bạn chỉnh tầm nhìn vừa đủ bao quát mọi đồi tượng dã chọn (ta sẽ xem xét cách chọn đồi tượng trong phần tiềp theo). Nếu chọn Zoom to Page Êằ , tầm nhìn sẽ được chỉnh sao cho vừa đủ bao quát toàn trang in. Tương tự, Zoom to Page Width '3 và Zoom to Page Height í® giúp bạn lấy tầm nhìn vừa đủ bao quát chiều rộng hoặc chiều cao của trang. - Lần lượt chọn từng khả năng vite nêu trên thanh công cụ Property Bar và quan sát kết quả Các thao tác điều chỉnh tầm nhìn được thực hiện rất thường xuyên khi làm việc với Corel DRAW. Do vậy bạn nên lặp lại nhiều lần thao tác như vậy cho đến khi cảm thấy hoàn toàn thoải mái khi cầm "kính lúp". Trong những công việc mà ta sẽ làm từ đây về sau, bạn cứ tự nhiên dùng "kính lúp" đê "nhìn gần lại" hoặc "lui ra xa" bất cứ lúc nào có nhu cầu. Di chuyển đối tượng ThiNganHang.com

Trang 16

Một cách tự nhiên, mỗi khi muốn làm chi đó với một đối tượng, ta phải chọn đối tượng ấy. Nhờ vậy, Corel DRAW mới bièt rằng bạn muồn tác động vào đồi tượng nào. Đế chọn đồi tượng, bạn dùng công cụ chọn (pick tool). ^ 1 Đó là còng cụ đầu tiên của hộp công cụ (ở cạnh trái miền vẽ). - Bấm vào công cụ chọn. Lấy công cụ chọn (hình 3) - Bấm vào hình vẽ. Tám dấu chọn (ô vuông nhỏ, màu đen) xuất hiện quanh hình vẽ - Bấm vào đâu đó trên miến vẽ. Các dấu chọn biến mất. Hình vẽ được "thôi chọn" - Bấm vào hình vẽ. Tám dấu chọn lại xuất hiện quanh hình vẽ Sau khi bấm vào giữa hình vẽ để chọn, bạn thấy xuất hiện các dấu chọn (selection handle), tức là các ô vuông nhỏ, màu đen bao quanh hình, biểu thị tình trạng "được chọn", về sau, bạn sẽ thấy rõ rằng đối tượng vừa tạo ra đương nhiên ở trong tình trạng "được chọn". Tám dấu chọn giúp bạn hình dung về một khung chữ nhật bao quanh đồi tượng. Người ta gọi đấy là khung bao (bounding box) của đối tượng. Khi nào bạn nghe nói về kích thước của đối tượng, thực chất đó là kích thước của khung bao đối tương. Bạn để ý, giữa hình vẽ có một dấu X. Đó là "tay nắm" đê bạn di chuyển (move) đối tượng. Cụ thể, muốn di chuyên đối tượng, bạn trỏ vào dấu X ở giữa đối tượng được chọn (sao cho dấu trỏ của chuột biến thành "mũi tên bốn đầu” ) rồi kéo đối tượng đến vị trí mới. - Trỏ vào dấu X ở giữa hình vẽ. Dấu trỏ chuột biến thành "mũi tên bốn đầu" - Kéo hình vẽ sang trái hoặc sang phải Như bạn thấy, thao tác di chuyển đối tượng rẩt tự nhiên, tựa như ta di chuyển một vật trên bàn: chạm tay vào vật, giữ chặt và đuầ vật đến vị trí mới. Các thao tác co dãn (stretch), quay tròn (rotate) và kéo xiên (skew) đối tượng cũng được thực hiện một cách tự nhiên giồng như vậy. Bài 5 Bạn có thẻ làm cho đối tượng mập ra hay ốm đi, cao lên hay lùn xuống tùy thích bằng cách trỏ vào một trong các dấu chọn (sao cho dấu trỏ chuột biến thành mũi tên hai đầu) và kéo chuột tới lui cho đến khi đối tượng ThiNganHang.com

Trang 17

đạt đưọc dáng điệu như ý. - Trỏ vào dấu chọn bên dưới, ở giữa. Dầu trỏ chuột biền thành mũi tên hai đấu, thẳng đứng - Kéo chuột lên trên. Nhân vật của ta bị "bẹp gí" (hình 1) - Thả phím chuột. Các dấu chọn tái hiện - Chọn Edit > Undo stretch hoặc ấn Ctrl+Z. Nhản vật "đẹp giai" trở lại Undo và Redo Màn trình diễn "chuột vờn người" của ta kết thúc một cách "có hậu" nhờ tổ hợp phím ctrl+z, tương đương với mục chọn Undo trên trình đơn Edit. Bằng cách ấn tổ hợp phím Ctrl+Z, bạn hủy bỏ kết quả của thao tác vite thực hiện. Nếu ấn Ctrl+Z nhiều lần, bạn có thể hủy bỏ liên tiếp kết quả của nhiều thao tác đã thực hiện, khôi phục tình trạng cũ nào đó của bản vẽ. Theo mặc định, bạn có thể lần lượt hủy bỏ kềt quả của... 99 thao tác trong quá khứ. Do vậy, khl làm việc với Corel DRAW, ta hầu như không sợ sal lầm (sướng thiệt!). Trên trình đơn Edit còn có mục chọn Redo, có tác dụng ngược với Undo. Bạn chọn Redo trong trường hợp đổi ý, muồn "lấy lại" kết quả bị hủy bỏ "quá trớn" bởi Undo. - Chọn Edit > Redo Stretch, Nhân vật "bẹp gí" - Chọn Edit > Undo stretch hoặc ấn ctrl+z. Nhân vật "đẹp giai” Với Undo và Redo, bạn có thê đi lại nhiều lần trên con đường của quá khứ để bình tĩnh suy nghĩ, Iụì3 chọn "cái được" và "cái mất", điều mà ta không thế có Irong cuộc đời thực! Từ đây về sau, khi "nhào nặn” nhân vật, ta sẽ thường xuyên dùng tổ hợp phím Ctrl+Z để khôi phục tình trạng cũ, tránh sự biến dạng thái quá làm cho bạn khó nhận định về hiệu lực của thao tác. Ta hãy tiếp tục thử nghiệm thao tác co dãn đối tượng. - Trỏ vào dấu chọn bên trái, ỡ gíite. Dấu trỏ biến thành mũi tèn hai dấu, nầm ngang - Kéo chuột qua phải. Nhân vật bị "sụt cân" (hình 2) ThiNganHang.com

Trang 18

- Thả phím chuột, Các dấu chọn tái hiện - Ân Ctrl+Z. Nhân vật trở lại như cũ Phóng to, thu nhỏ đồi tượng Trong thao tác vừa thực hiện, ta đều làm biến dạng nhân vật do chỉ thay đổi chiều cao hoặc chiều rộng của hình. Neu muốn hình được phóng to hoặc thu nhỏ trên trang in nhifrig không bị mất cân đối, bạn kéo dấu chọn ở một trong bốn góc. Khi ấy, chiều rộng và chiều cao thay đổi cùng lúc, tỉ lệ giũầ chúng được giữ nguyên. - Trỏ vào dấu chọn ở góc dưới, bên phải. Dấu trỏ biến thành mũi tên hai đầu nằm nghiêng - Kéo chuột qua phải, xuống dưới. Nhân vật lớn dẩn theo sự điều khiên của bạn - Kéo chuột qua trái, lên trên. Nhân vật nhỏ dần đi - Thả phim chuột. Nhân vật có kích thước mới - Ân ctrl+z, Nhân vật trở lại kích thưôc cũ Đê’ nhấn mạnh sự khác biệt với thao tác co dãn, gảy biến dạng đồi tương, người ta gọi chung thao tác phóng to, thu nhỏ không làm đối tượng biến dạng như bạn vừa thực hiện là định cỡ (scale) đối tượng. Bạn nên lặp lại nhiều lần thao tác nêu trên cho quen tay, lấn lượt nắm lấy các dấu chọn ở các góc khác nhau, tùy thích phóng to hình nhân vật để quan sát thật rõ các đường nét. Tác dụng của phím Shift Bạn đê ỷ, khi ta kéo dấu chọn ở góc dưới, bên phải, nhân vật sau khi được phóng to, thu nhỏ bị lệch tâm so với trước. Muốn hình ảnh được phóng to hoặc thu nhỏ một cách cân đối ở cả bốn phía, bạn ấn giữ phím Shift khi kéo dấu chọn và chỉ thả phím Shift sau khi thả phím chuột. - Trỏ vào dấu chọn ở góc dưới, bên phải. Dấu trỏ biến thành mũi tên hai đầu, nằm nghiêng - Kéo chuột tùy ý, Kích thước nhân vật thay đổi và tâm của hình bị xê dịch - Ân giữ phím Shift, Kích thước nhân vật thay đổi nhưng tâm của hình không thay đổi - Thả phím chuột rồi thả phím Shift. Bạn có kềt quả như ý - Ẩn Ctrl+Z, Hủy bỏ "kết quả như ý" đó ThiNganHang.com

Trang 19

Xin nhấn mạnh rằng phím Shift có hiệu lực trong mọi thao tác co dãn đối tương. Bạn hãy thực hiện thao tác tương tự như trên với các dầu chọn khác xem sao nhé. Tác dụng của phím Ctrl Nếu bạn ấn giữ phím Ctrl khi đang kéo dấu chọn trong thao tác co dãn đối tượng, tỉ lệ co dãn sẽ không thể thay đổi tùy ý mà được khống chế ở các mức cố định: 100%, 200%, 300%,... Điều này rất cần thiết khi bạn muốn co dãn đối tượng một cách chính xác đê có kích thước gấp đôi, gấp ba,.. Cũng như trường hớp phím Shift, bạn chỉ thả phím Ctrl sau khi thả phím chuột. - Kéo dấu chọn bên trái, ở giữa qua phải hoặc qua trái. Nhân vật co dãn linh hoạt theo sựđiều khiển của bạn - Ân giữ phím Ctrl và kéo chuột qua trái. Bạn thấy "sượng tay" vì nhân vật chỉ "chịu" kéo dãn gấp đôi, gấp ba - vẫn ấn giữ phím Ctrl, kéo chuột qua phải,nhân vật bị lật từ trái qua phải - Thả phím chuột và thả phím Ctrl ■An ctrl+z Trong trướng hợp nhản vật bị lật từ trái qua phải nhưtrên, tỉ lệ co dãn theo chiều rộng là -100%, tỉ lệ co dãn theo chiều cao là 100% (tức chiều cao không đổi). Bạn cứ tự nhiên tiềp tục thử nghiệm theo ý mình để "cảm thấy" rõ rệt hiệu lực của phím Ctrl. Tác dụng "khó chịu" của phím Ctrl còn thể hiện trong nhiều thao tác khác, chứ không riêng gì thao tác co dãn. Chẳng hạn, nếu ấn giữ phím Ctrl khi đang di chuyển đối tượng, bạn chỉ có thểđuầ đối tượng đi ngang hoặc đi dọc (tác dụng như vậy của phím Ctrl thật ra rất có ích khi bạn muốn dàn các đối tượng thành hàng ngang hoặc hàng dọc). Khi quay tròn đồi tượng (ta sẽ tìm hiểu sau), nếu bạn ấn giữ phím Ctrl, góc quay chỉ được phép thay đổi theo từng mức 15 độ: 0 độ, 30 độ, 45 độ,... Chính vì tác dụng "khống chế" phổ biến của phím Ctrl, người dùng Corel DRAW thường gọi phím Ctrl là phím khống chế (constraint key). Chú ý rằng hiệu lụ t của phím Shift và phím Ctrl hoàn toàn độc lập, không xung đột nhau. Bạn có thê vừa ấn phím Shift, vừa ấn phím Ctrl đê cả hai phím cùng lúc phát huy tác dụng. Bài 6 Thanh công cụ Property Bar Chắc bạn còn nhớ, thanh công cụ Property Bar có khả năng thay đổi xoành xoạch tùy theo tình huống cụ thể. Khi co dãn đối tượng, bạn để ý, thanh công cụ Property Bar có dạng như hình 1 (bạn sẽ thấy tên gọi của các thành phần khác nhau trên thanh công cụ nếu trỏ vào tùìig thành phần và chờ chừng một giây). * 1035" - 4 745" 1000 * a o 00 ® ềr± 3L r ảữ ir í 7.653“ 100ỏ X Ý nghĩa của mỗi thành phần trên thanh công cụ Property Bar như sau: Object(s) Position: Đây là thành phần thể hiện vị trí của đối tượng (cụ thể là tọa độ góc trên, bên trái của khung bao), bao gồm hai ô X và y cho biết hoành độ và tung độ, tính từ mốc số 0 trên thước đo ngang và thước đo dọc. Muốn di chuyển đối tượng đến vị trí nào đó có tọa độ cho trước, bạn có thể bấm-kép vào ô và ThiNganHang.com

Trang 20

gõ tọa độ. Trong Windows, người ta thường gọi loại ô như vậy là ô nhập liệu (input field). Object(s) Size: Thành phần này thể hiện kích thước đối tượng (thực chất là kích thước của khung bao), ô nhập liệu bên trên cho biết chiều rộng, ô nhập liệu bên dưới cho biết chiều cao. "Gọi là ô nhập liệu? Nghĩa là ta có thể gõ trị số mới vào đấy?". Vâng, đúng như vậy. Bạn có thể quy định "thẳng thìrtig" kích thước chính xác của đối tượng bằng cách gõ trị số cụ thể vào hai ô nhập liệu đang xét. Scale Factor: Hai ô nhập liệu này thê hiện liên tục tỉ lệ co dãn theo chiều rộng và theo chiều cao trong khi bạn đang co dãn đối tượng. Bạn có thể gõ vào ô nhập liệu tỉ lệ co dãn cụ thể. Chẳng hạn, để làm đối tượng được chọn dãn rộng gấp đôi, bạn gõ vào ô nhập liệu bên trên trị số 200 (tức 200%). Nonproportional Scaling/Sizing Ratio: Thành phần này có biểu tượng hình ổ khóa với hai trạng thái đóng và mở (để đóng/mở bạn chỉ việc bấm vào ổ khóa). Khi ổ khóa đóng, tỉ lệ co dãn theo chiều rộng và theo chiều cao luôn luôn bằng nhau, giữ cho đài tượng không bị biến dạng. Ví dụ, nếu bạn đóng khóa này và gõ 200 trong ô nhập liệu Scale Factor bên trên, ô nhập liệu Scale Factor bên dưới tự động nhận trị số 200. Để có thế điều chỉnh độc lập mỗi ô nhập liệu Scale Factor, bạn phải mở khóa. Angle of Rotation: Khi bạn quay tròn đối tượng (ta sẽ tìm hiểu cách làm chuyện này trong phần tiếp theo), góc quay tính bằng độ được thể hiện trong ô nhập liệu này. Cũng như các ô nhập liệu vừa nêu, bạn có thể quay tròn đối tượng được chọn bằng cách gõ trị số góc quay cụ thể vào ô nhập liệu Angle of Rotation. Mirror Buttons: Thành phần này gồm hai nút bấm giúp bạn lật ngang hoặc lật đứhg đối tượng được chọn. Cách thức này nhanh ***ng hơn so với việc nắm lấy dấu chọn, điều chỉnh để có tỉ lệ co dãn theo chiều rộng hoặc theo chiều cao là -100%. Bạn còn thấy có những thành phần khác nữa trên thanh công cụ Property Bar nhirtig ta sẽ tiềp tục tìm hiểu trong dịp khác. Lúc này ta hãy thử "chơi bời" chút xíu với các thành phần vùầ nêu. - Bấm-kép vào ô nhập liệu Scale Factor bên trên. Trị số 100.0 trong ô bị "đảo màu", thể hiện tình trạng sẵn sàng đé thay đổi - Đóng khóa Nonproportional Scaling/Sizing Ratio. Khóa được "bấm lại" - Gõ 200 và gõ Enter, Nhân vật của ta lớn lên gấp đôi - Ấn ctrl+z - Bấm vào nút Mirror Buttons bên trên. Nhân vật bị lật ngang - Ấn Ctrl+Z - Bấm vào nút Mirror Buttons bên dưới. Nhân vật bị lật đứtìg - Ấn ctrl+z - Bấm-kép vào ô nhập liệu Angle of Rotation. Trị số 0.0 trong ô bị "đảo màu", thể hiện tình trạng sẵn sàng đê thay đổi - Gõ 45 và gõ Enter. Nhân vật bị quay tròn 45 độ - Ấn ctrl+z Quay tròn đồi tượng ThiNganHang.com

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!