Hợp đồng vô hiệu và Hậu quả pháp lý

THThiNganHang
5 lượt tải
8
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang HỢP ĐỒNG VÔ HIỆU VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ 1. Hợp đồng vô hiệu Hợp đồng vô hiệu là những Hợp đồng không tuân thủ các điều kiện có hiệu lực do pháp luật quy định nên không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên. Theo quy định tại Điều 127 BLDS, giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 BLDS thì vô hiệu. Theo đó, thẩm quyền xem xét và tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu thuộc về Tòa án. Còn quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu, tùy trường hợp, có thể là bên có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại, hoặc người có quyền lợi liên quan, hoặc tổ chức xã hội khởi kiện hay Viện kiểm sát nhân dân. 2. Phân loại Hợp đồng vô hiệu  Căn cứ vào thủ tục tố tụng để tuyên bố Hợp đồng vô hiệu Căn cứ vào tính chất trái pháp luật của Hợp đồng xâm phạm đến quyền lợi của ai, pháp luật sẽ quy định những thủ tục tố tụng và thời hiệu khởi kiện dân sự tương ứng với từng loại Hợp đồng vô hiệu đó. Các Hợp đồng xâm phạm đến lợi ích công thì đương nhiên vô hiệu. Các Hợp đồng xâm phạm tới lợi ích tư thì có 2 yêu cầu: (i) khi có đơn yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan; (ii) có quyết định của Tòa án. Dựa vào căn cứ phân loại này, người ta chia HỢp đồng vô hiệu thành 2 loại: Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối và Hợp đồng vô hiệu tương đối.  Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối 1 | T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N ( A u t h o r : g i a n g b l o g . c o m )

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang Là những Hợp đồng bị xem là đương nhiên vô hiệu do việc xác lập Hợp đồng là trái pháp luật, xâm phạm tới lợi ích của nhà nước hoặc lợi ích công cộng. Hộp đồng thuộc một trong các trường hợp sau thì bị coi là vô hiệu tuyệt đối:  Hợp đồng vô hiệu do giả tạo  Hợp đồng có nội dung, mục đích vi phạm điều cấm của pháp luật  Hợp đồng có nội dung, mục đích trái đạo đức xã hội  Hợp đồng không đúng hình thức do pháp luật quy định và đã được Tòa án cho các bên thời hạn để thực hiện đúng quy định về hình thức này nhưng hết thời hạn đó mà các bên vẫn chưa thực hiện; hoặc trường hợp pháp luật có quy định về Hợp đồng vi phạm hình thức nhưng các bên chưa thực hiện Hợp đồng và các bên có tranh chấp thì Hợp đồng bị xem là vô hiệu. Một Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối thì không giải quyết theo yêu cầu của các bên. Mọi trường hợp đều giải quyết theo quy định của pháp luật và không được hòa giải, không có quyền công nhận giá trị pháp lý của Hợp đồng trong quá trình thụ lý và giải quyết tranh chấp về Hợp đồng hoặc các nội dung pháp lý có liên quan. Lưu ý: Thời hiệu kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối là không hạn chế: có thể khởi kiện bất cứ lúc nào, kể từ khi Hợp đồng được xác lập.  Hợp đồng vô hiệu tương đối Là những Hợp đồng được xác lập, nhưng có thể bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu theo yêu cầu của người có quyền và lợi ích liên quan. Sự vô hiệu tương đối là ở chổ: giao dịch dân sự đó “ có thể vô hiệu” hay “ không đương nhiên bị xem là vô hiệu” vì nó chỉ xâm hại trực tiếp tới quyền lơi hợp pháp của cá nhân của từng bên chủ thể tham gia. Do đó, Hợp đồng này nếu không có sự xem xét của Tòa án thì vẫn có hiệu lực. Trong trường hợp muốn tiêu hủy Hợp đồng này, các bên phải yêu cầu Tòa án giải quyết theo thủ tục tư pháp thông thường chứ Hợp đồng không đương nhiên bị xem là vô hiệu. Các trường hợp dẫn đến giao dịch dân sự vô hiệu tương đối:  Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không có năng lực hành vi tương ứng với đòi hỏi của pháp luật đối với loại giao dịch đó;  Giao dịch dân sự vô hiệu do bị đe dọa;  Giao dịch dân sự vô hiệu do lừa dối;  Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn; 2 | T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N ( A u t h o r : g i a n g b l o g . c o m )

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang  Giao dịch dân sự vô hiệu do một người xác lập trong tình trạng người đó không nhận thức, điều khiển được hành vi của mình. Lưu ý: thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu tương đối là 1 năm tính từ ngày giao dịch dân sự đó được xác lập.  Căn cứ vào phạm vi ( phần nội dung ) bị vô hiệu  Hợp đồng vô hiệu toàn bộ Là Hợp đồng có toàn bộ nội dung vô hiệu, hoặc tuy chỉ có một phần nội dung vô hiệu nhưng phần đó lại ảnh hưởng đến hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng. Khi có những căn cứ cho là toàn bộ điều khoản của Hợp đồng vô hiệu, thì Hợp đồng vô hiệu toàn bộ. Căn cú làm cho Hợp đồng vô hiệu có thể xuất phát từ sự vi phạm nội dung Hợp đồng, nhưng cũng có thể là những căn cứ khác như: mục đích, năng lực giao kết Hợp đồng, Hợp đồng giả tạo,… Lưu ý, có những Hợp đồng vô hiệu toàn bộ nhưng đối với một số điều khoản được các bên thỏa thuận ghi trong Hợp đồng có vai trò độc lập với Hợp đồng, thì khi Hợp đồng vô hiệu toàn bộ các điều khoản đó cũng có thể được công nhận có hiệu lực nếu đủ các điều kiện luật định mà không lệ thuộc vào hiệu lực của toàn bộ Hợp đồng.  Hợp đồng vô hiệu từng phần ( vô hiệu một phần) Là những Hợp đồng được xác lập mà có một phần nội dung của nó không có giá trị pháp lý nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của Hợp đồng đó. Đối với một Hợp đồng vô hiệu từng phần, ngoài phần vô hiệu không được áp dụng, các phần còn lại vẫn có giá trị thi hành, nên các bên vẫn phải tiếp tục thi hành trong phạm vi phầm Hợp đồng vẫn còn hiệu lực.  Căn cứ vào điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng Dựa vào dấu hiệu này có thể phân Hợp đồng vô hiệu thành các trường hợp sau:  Hợp đồng vô hiệu do người tham gia là cá nhân không có năng lực hành vi ân sự;  Hợp đồng vô hiệu do vi phạm điều cấm, đạo đức xã hội;  Hợp đồng vô hiệu do không có sự tự nguyện của chủ thể; 3 | T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N ( A u t h o r : g i a n g b l o g . c o m )

Trang 4

Facebook: @Dethivaonganhang  Hợp đồng vô hiệu do vi phạm hình thức, nếu pháp luật có quy định về hình thức của Hợp đồng là điều kiện bắt buộc.  Căn cứ vào mức độ vượt quá phạm vi đại diện của người đại diện Một trong các điều kiện quan trọng để công nhận Hợp đồng có hiệu lực là tư cách đại diện hợp pháp( đại diện theo pháp luật hoặc ủy quyền) của hộ gia đìn h, tổ hợp tác, tổ chức hoặc cá nhân. Trong nhiều trường hợp, khi việc tham gia xác lập Hợp đồng thay cho người thứ ba không dựa trên các trường hợp đại diện luật định thì Hợp đồng đó có thể bị vô hiệu  Hợp đồng vô hiệu do người đại diện xác lập vượt quá phạm vi đại diện Thường thì đây là Hợp đồng được xác lập bởi người đại diện hợp pháp, nhưng do người đại diện đã xác lập Hợp đồng trên thực tế vượt quá phạm vi đại diện. Người trực tiếp tham gia Hợp đồng tuy có tư cách đại diện hợp pháp nhưng nội dung Hợp đồng do họ xác lập có một phần giá trị, mức độ, phạm vi vượt quá giới hạn được ghi trong Hợp đồng ủy quyền hoặc được quy định trong loại đại diện tương ứng. Hợp đồng được xác lập vượt quá phạm vi đại diện thì phần vượt quá phạm vi đại diện đó bị vô hiệu, trừ trường hợp người được đại diện biết mà không phản đối.  Hợp đồng vô hiệu do người giao kết không có quyền đại diện Hợp đồng vô hiệu do người trực tiếp giao kết không có tư cách đại diện hoặc tuy có tư cách đại diện nhưng đã giao kết, thực hiện Hợp đồng không thuộc công việc mà họ được phép đại diện Cũng bị xem là không có tư cách đại diện nếu người đại diện đưa ra những tuyên bố ý chí trái với ý chí của người được đại diện, làm những việc không thuộc đối tượng của quan hệ đại diện. 3. Hậu quả pháp lý của Hợp đồng vô hiệu  Về giá trị pháp lý của Hợp đồng Hợp đồng vô hiệu có hệ quả là: ( i) không làm phát sinh, không ràng buộc hiệu lực giữa các bên; ( ii) làm cho Hợp đồng không có giá trị pháp lý kể từ thời điểm giao kết, cho dù Hợp đồng đã được thực hiện trên thực tế hay chưa  Về mặt lợi ích vật chất Khi Hợp đồng bị vô hiệu thì các bên phải khôi phục lại tình trạng bên đầu, hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có qua định khác. 4 | T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N ( A u t h o r : g i a n g b l o g . c o m )

Trang 5

Facebook: @Dethivaonganhang  Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do Hợp đồng bị vô hiệuTrách nhiệm bồi thường thiệt hại trong Hợp đồng không bao gồm việc bồi thường các thiệt hại về tinh thần. Việc bồi thường thiệt hại do Hợp đồng vô hiệu không phải là một loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong Hợp đồng, nên vấn đề bôi thường thiệt hại về tinh thần có thể được xem xét.  Xử lý các khoản lợi thu được từ Hợp đồng vô hiệu Hoàn trả các lợi ích thu được từ Hợp đồng vô hiệu. Những hoa lợi, lợi tức thu được từ việc tuyên bố Hợp đồng vô hiệu, nếu thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu thì chủ sở hữu được nhận lại, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.  Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi Hợp đồng bị vô hiệu Trong một số trường hợp, tuy bên có quyền bị vi phạm được yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nhưng Tòa án có thể xem xét để bảo vệ quyền lợi của người ngay tính ( Điều 138 BLDS 2005):  Trong trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng tài sản giao dịch là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 257 BLDS.  Trong trường hợp tài sản giao dịch là bất động sản hoặc là động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ban gay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa. 4. Hợp đồng bị vô hiệu trong các trường hợp cụ thể  Hợp đồng vô hiệu do nội dung, mục đích vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội. 5 | T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N ( A u t h o r : g i a n g b l o g . c o m )

Trang 6

Facebook: @Dethivaonganhang Đây là Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối. Tài sản là đối tượng của Hợp đồng hoặc các thu nhập, hoa lợi, lợi tức thu được nếu là đối tượng trực tiếp của hành vi phạm tội, có thể bị tịch thu sung công quỹ, trừ trường hợp đó là tài sản, hoa lợi, lợi tức thuộc quyền sở hữu hợp pháp của cá nhân, tổ chức khác thì được giải quyết trả lại cho nạn nhân. Nếu do các bên cùng có lỗi thì tự chịu thiệt hại; một bên bị thei6t5 hại do lỗi của bên kia thì bên có lỗi phải gành chịu tránh nhiệm bồi thường.  Hợp đồng vô hiệu do giả tạo Nếu là Hợp đồng giả tạo dạng tưởng tượng thì bị vô hiệu tuyệt đối. Nếu là Hợp đồng giả tạo dạng giả cách, thì Hợp đồng bị che giấu có thể có hiệu lực nếu tuân thủ các quy định chung về điều kiện có hiệu lực của Hợp đồng.  Hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ về hình thức Theo Điều 401 và 134 BLDS 2005, Hợp đồng vô hiệu về hình thức khi pháp luật có quy định Hợp đồng phải làm bằng hình thức xác định, nhưng các bên không thực hiện đúng quy định về hình thức đó. Tuy vậy, Hợp đồng không lập đúng hình thức đó không vô hiệu mà bị coi là “ chưa có giá trị pháp lý”.  Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không có năng lực chủ thể tương xứng Đây là Hợp đồng vô hiệu tương đối, nếu các bên tự nguyện chấp hành thì Hợp đồng vẫn không bị vô hiệu. Hợp đồng vẫn không bị vô hiệu nếu đại diện của các bên hoặc người có quyền lợi liên quan khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên bố Hợp đồng vô hiệu trong thời hiệu khởi kiện thì tùy trường hợp mà Tòa án có thể tuyên bố Hợp đồng vô hiệu và giải quyết hậu quả pháp lý của Hợp đồng vô hiệu. Bên có lỗi làm cho Hợp đồng vô hiệu phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại đã gây ra cho phía bên kia.  Hợp đồng vô hiệu do bị nhầm lẫn, bị lừa dối, bị đe dọa Đây là Hợp đồng vô hiệu tương đối. Riêng đối với Hợp đồng vô hiệu do nhầm lẫn phải là nhầm lẫn nghiêm trọng về đối tượng hoặc các nội dung chủ yếu của Hợp đồng mà không thể thỏa thuận được để khắc phục thì mới có thể bị Tòa án tuyên bố Hợp đồng vô hiệu. 6 | T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N ( A u t h o r : g i a n g b l o g . c o m )

Trang 7

Facebook: @Dethivaonganhang Bên có lổi phải chịu trách nhiệm về thiệt hại gây ra do Hợp đồng vô hiệu tương ứng với mức độ lỗi của mình. Nếu cả hai bên đều có lỗi mà khôn xác định được tỷ lệ lỗi của ai nhiều hơn thì các bên chịu trách nhiệm ngang nhau.  Hợp đồng vô hiệu do chủ thể không tự nhận thức, làm chủ được hành vi khi xác lập Hợp đồng Đây là Hợp đồng vô hiệu tương đối. Chủ thể là người có năng lực hành vi bình thường, nhưng vào thời điểm xác lập Hợp đồng, vì lý do nào đó mà họ không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình ( như say rượu quá mức, bị ngộ độc ma túy do dung quá liều, người bị hôn mê do dung phải các loại thuốc gây mê…), mà xác lập Hợp đồng trái với ý chí tự nguyện của mình.  Hợp đồng vô hiệu do giao kết vượt quá phạm vi đại diện Hợp đồng được giao kết vượt quá phạm vi đại diện và không có dấu hiệu nào chứng tỏ người được đại diện biết về việc vượt quá phạm vi đại diện, thì phần vượt quá phạm vi đại diện đó là phần Hợp đồng vô hiệu “ không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với người được đại diện”. Việc xử lý hậu quả của Hợp đồng vô hiệu đối với phần vượt quá này được giải quyết theo quy định chung về Hợp đồng vô hiệu Tuy vậy, theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 146 BLDS thì phần vượt quá đó vẫn có hiệu lực ràng buộc đối với người trực tiếp xác lập Hợp đồng vượt quá phạm vi đại diện trước bên kia. Bên kia cũng có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng đối với phần vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết Hợp đồng đươc xác lập vượt quá phạm vi đại diện.  Hợp đồng vô hiệu do người xác lập không có quyền đại diện Hợp đồng dạng này cũng có thể phát sinh hiệu lực đối với người có tài sản, công việc đươc xác lập, thực hiện giao dịch thay nếu người này được thông báo và thể hiện ý chí đồng ý. Sự đồng ý trong trường hợp này khác với việc “ biết mà không phản đối” trong trường hợp Hợp đồng xác lập vươt quá phạm vi đại diện. Sự đồng ý thường được thể hiện bằng những tuyên bố hoặc hành vi rõ ràng. Tuy Hợp đồng này vô hiệu đối với người có tài sản, công việc được xác lập, thực hiện Hợp đồng thay nhưng lại có hiệu lực đối với người đã trực tiếp xác lập, thực hiện Hợp đồng không có tư cách đại diện, trừ trường hợp người đã xác lập Hợp đồng với người không có quyền đại diện đã biết hoặc phải biết người trực tiếp xác lập Hợp đồng với mình là không có tư cách đại diện hợp pháp. 7 | T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N ( A u t h o r : g i a n g b l o g . c o m )

Trang 8

Facebook: @Dethivaonganhang Ngoài ra, người đã giao dịch với người không có tư cách đại diện có quyền đơn phương chấm dứt việc thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch. 8 | T h i N g a n H a n g . c o m S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N ( A u t h o r : g i a n g b l o g . c o m )

Hiển thị 8 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!