Giới thiệu về MySQL
- Số trang
- 25
- Định dạng
- Dung lượng
- 655 KB
- Ngôn ngữ
- VI
- Lượt xem
- 1.251
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Câu hỏi thường gặp
Tài liệu này có miễn phí không?
Có. “Giới thiệu về MySQL” miễn phí — bạn chỉ cần đăng nhập rồi bấm Tải xuống để lấy file gốc.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 25 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online, rồi quyết định tải về.
- Tên tài liệu
- Giới thiệu về MySQL
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 25 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Mv SOL Introduction (sưu tầm) GIỚI THIỆU MySQL Nội dung 1. Chuẩn b ị ............................................................ 1 2.Khỏi động và tắt MySQL Server........................................ 1 3.Quản trị MỵSQL với MySQL Administrator................................ 1 4.Truy vấn vói MySQL Query Browser...................................... 5 5.Kiểu dữ liệu trong MySQL..............................................8 6. Tạo CSDL trong MySQL Administrator............................. 13 7.Tạo Bảng trong MySQL Administrator................................... 14 8.Tạo khóa chinh..................................................... 16 9.Tạo khóa ngoại ..................................................... 18 10. Insert dữ liệu vào bảng...........................................23 1.Chuẩn bị MySQL có hai phiên chinh là MySQL Enterprise và MỵSQL Community Server. Trong phần thực hành này ta chọn MySQL Community Server phiên bản 5.0.45 và MySQL GUI Tools phiên bản 5.0.12 tại http://dev.mysql.com/downloads. 2.Khởi động và tắt MySQL Server Để khởi động MySQL Server ta có thể dùng một trong hai cách sau: a. MySQL Server sẽ tự động khởi động ngay sau khi khởi động Windows nếu trong quá trình cài đặt ta chọn thiết lập cài đặt MỵSQL như là một dịch vụ của Windows. b. Sử dụng lệnh mysqld-nt như sau: • Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt bằng: + Start -» All Programs -> Accessories -+ Command Promt hoặc + Start -> Run và thực thi lệnh cmd. • Từ cửa sổ dòng lệnh thực hiện lệnh mysqld-nt [options] Trong đó [options] là các tùy chọn khởi động cho MySQL Server. Để xem đầy đủ nội dung các tùy chọn ta sử dụng mysqld-nt -verbose -help. Nếu khởi động với các options mặc định thì chỉ dùng lệnh mysqld-nt, khi đó các options sẽ được lấy trong tập tin cấu hình my.ini trong thư mục cài đặt MySQL hoặc thư mục Windows của hệ thống. Để tắt MỵSQL Server ta sử dụng lệnh mysqladmin như sau: • Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt. • Từ cửa sổ dòng lệnh thực hiện lệnh mysqladmin -u root shutdown. 3.Quản trị MySQL với MySQL Administrator Để dễ dàng tạo các cơ sờ dữ liệu chúng ta có thể sử dụng công cụ hổ trợ quản trị MySQL Server gọi là MySQL Administrator. Sau khi Trang: 1 Mv SOL Introduction (su'u tam) chắc chắn MySQL Server đã được khởi động, ta sẽ khởi động MySQL Administrator bằng cách chọn start -> All Programs -» MySQL -t MySQL Administrator. Cửa sổ đăng nhập MySQL Administrator xuất hiện (Hình 1.1) . Giả sử MySQL Server được cài đặt trên máy đơn mà ta đang sử dụng. Để kết nối với MỵSQL Server ta cần các thông số sau cơ bản sau: Server Host: localhost Port: 3306 Username: root Password: Sau đó nhấp chuột vào nút OK. Nếu kết nối thành công cửa sổ chinh của MySQL Administrator sẽ xuất hiện (Hình 1.2). Để tạo cơ sở dữ liệu ta chọn mục Catalogs trong phần bên trái của cửa sổ chinh. Nhấp chuột phải vào phần ờ góc trái dưói của cửa sổ chỉnh và chọn Create New Schema, chú ý trong MySQL một cơ sở dữ liệu còn được gọi là Schema. Hộp thoại Create New Schema xuất hiện (Hình 1.3) và yêu cầu ta nhập vào Schema name, tên của cơ sở dữ liệu cần tạo. MySQL Adm inistrator 1.2.12 Connect to MySQL Server Instance Stored Connection: Server Host: Username: Password: Port: 33ŨS Details >> OK Clear Cancel Hình 1.1: Cửa sổ đăng nhập MySQL Administrator Trang: 2 Mv SOL Introduction (sifu tarn) * MySQL Administrator - Connection: Luong's Connection File Edt View Tools Window MySQL Enterprise Help W S c iv c i Irrfomwtiun Service Control Startup Variables A 3 User Administration Server Connections Health Server Logs £ Replication Status ^ Backup ^4 Restore information_schema mysql test Select a schema to display Ihe assets. Create new Schema Please enter a name for the new schema. Schema name: OK Cancel Hình 1.3: Hộp thoại Create New Schema Giả sử ta tạo một cơ sở dữ liệu có tên là CSDL_Congty, khi đó Schema csdl_congty sẽ xuất hiện trong danh sách các Schema ở góc trái dưới của cửa sổ chinh. Để tạo mới, chinh sửa, xóa các quan hệ (bảng) của một cơ sờ dữ liệu, ta nhấp chuột để c
Giới thiệu về MySQL
Đang tạo bản xem trước...
Mv SOL Introduction (sưu tầm) GIỚI THIỆU MySQL Nội dung 1. Chuẩn b ị ............................................................ 1 2.Khỏi động và tắt MySQL Server........................................ 1 3.Quản trị MỵSQL với MySQL Administrator................................ 1 4.Truy vấn vói MySQL Query Browser...................................... 5 5.Kiểu dữ liệu trong MySQL..............................................8 6. Tạo CSDL trong MySQL Administrator............................. 13 7.Tạo Bảng trong MySQL Administrator................................... 14 8.Tạo khóa chinh..................................................... 16 9.Tạo khóa ngoại ..................................................... 18 10. Insert dữ liệu vào bảng...........................................23 1.Chuẩn bị MySQL có hai phiên chinh là MySQL Enterprise và MỵSQL Community Server. Trong phần thực hành này ta chọn MySQL Community Server phiên bản 5.0.45 và MySQL GUI Tools phiên bản 5.0.12 tại http://dev.mysql.com/downloads. 2.Khởi động và tắt MySQL Server Để khởi động MySQL Server ta có thể dùng một trong hai cách sau: a. MySQL Server sẽ tự động khởi động ngay sau khi khởi động Windows nếu trong quá trình cài đặt ta chọn thiết lập cài đặt MỵSQL như là một dịch vụ của Windows. b. Sử dụng lệnh mysqld-nt như sau: • Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt bằng: + Start -» All Programs -> Accessories -+ Command Promt hoặc + Start -> Run và thực thi lệnh cmd. • Từ cửa sổ dòng lệnh thực hiện lệnh mysqld-nt [options] Trong đó [options] là các tùy chọn khởi động cho MySQL Server. Để xem đầy đủ nội dung các tùy chọn ta sử dụng mysqld-nt -verbose -help. Nếu khởi động với các options mặc định thì chỉ dùng lệnh mysqld-nt, khi đó các options sẽ được lấy trong tập tin cấu hình my.ini trong thư mục cài đặt MySQL hoặc thư mục Windows của hệ thống. Để tắt MỵSQL Server ta sử dụng lệnh mysqladmin như sau: • Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt. • Từ cửa sổ dòng lệnh thực hiện lệnh mysqladmin -u root shutdown. 3.Quản trị MySQL với MySQL Administrator Để dễ dàng tạo các cơ sờ dữ liệu chúng ta có thể sử dụng công cụ hổ trợ quản trị MySQL Server gọi là MySQL Administrator. Sau khi Trang: 1 Mv SOL Introduction (su'u tam) chắc chắn MySQL Server đã được khởi động, ta sẽ khởi động MySQL Administrator bằng cách chọn start -> All Programs -» MySQL -t MySQL Administrator. Cửa sổ đăng nhập MySQL Administrator xuất hiện (Hình 1.1) . Giả sử MySQL Server được cài đặt trên máy đơn mà ta đang sử dụng. Để kết nối với MỵSQL Server ta cần các thông số sau cơ bản sau: Server Host: localhost Port: 3306 Username: root Password: Sau đó nhấp chuột vào nút OK. Nếu kết nối thành công cửa sổ chinh của MySQL Administrator sẽ xuất hiện (Hình 1.2). Để tạo cơ sở dữ liệu ta chọn mục Catalogs trong phần bên trái của cửa sổ chinh. Nhấp chuột phải vào phần ờ góc trái dưói của cửa sổ chỉnh và chọn Create New Schema, chú ý trong MySQL một cơ sở dữ liệu còn được gọi là Schema. Hộp thoại Create New Schema xuất hiện (Hình 1.3) và yêu cầu ta nhập vào Schema name, tên của cơ sở dữ liệu cần tạo. MySQL Adm inistrator 1.2.12 Connect to MySQL Server Instance Stored Connection: Server Host: Username: Password: Port: 33ŨS Details >> OK Clear Cancel Hình 1.1: Cửa sổ đăng nhập MySQL Administrator Trang: 2 Mv SOL Introduction (sifu tarn) * MySQL Administrator - Connection: Luong's Connection File Edt View Tools Window MySQL Enterprise Help W S c iv c i Irrfomwtiun Service Control Startup Variables A 3 User Administration Server Connections Health Server Logs £ Replication Status ^ Backup ^4 Restore information_schema mysql test Select a schema to display Ihe assets. Create new Schema Please enter a name for the new schema. Schema name: OK Cancel Hình 1.3: Hộp thoại Create New Schema Giả sử ta tạo một cơ sở dữ liệu có tên là CSDL_Congty, khi đó Schema csdl_congty sẽ xuất hiện trong danh sách các Schema ở góc trái dưới của cửa sổ chinh. Để tạo mới, chinh sửa, xóa các quan hệ (bảng) của một cơ sờ dữ liệu, ta nhấp chuột để c
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Giới thiệu về MySQL
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 25 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!