Giáo trình tin học : Tìm hiểu hệ chuẩn mã dữ liệu và cách tạo ra nó
- Số trang
- 49
- Định dạng
- Dung lượng
- 1.1 MB
- Ngôn ngữ
- VI
- Lượt xem
- 1.377
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Tài liệu “Giáo trình tin học : Tìm hiểu hệ chuẩn mã dữ liệu và cách tạo ra nó” có giá 10.000đ. Bạn nạp tiền vào ví qua PayOS, sau đó bấm Tải xuống để mua và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 49 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online (một số trang đầu), rồi quyết định tải về.
- Tên tài liệu
- Giáo trình tin học : Tìm hiểu hệ chuẩn mã dữ liệu và cách tạo ra nó
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 49 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Giáo trình tin học : Tìm hiễu hệ chuẩn mã dữ liệu và cách tạo ra nó 3.1. MỞ ĐẨU. Ngày 15.5.1973. ư ỷ ban tiêu chuẩn quốc gia Mỹ đã công bố một khuyến nghị cho các hệ mật trong Hồ sơ quản lý liên bang. Điều này cuối cùng đã dẫn đến sự phát triển của Chuẩn mã dữ liệu (DES) và nó đã trở thành một hệ mật được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. DES được IBM phát triển và được xem như một cải biên cuả hệ mật LUCIPHER. Lần đầu tiên DES được công bố trong Hồ sơ Liên bang vào ngày 17.3.1975. Sau nhiều cuộc trânh luận công khai, DES đã được chấp nhận chọn làm chuẩn cho các ứng dụng không được coi là mật vào 5.1.1977. Kể từ đó cứ 5 năm một lần, DES lại được Ưỷ ban Tiêu chuẩn Quốc gia xem xét lại. Lần đổi mới gàn đây nhất của DES là vào tháng 1.1994 và tiếp tới sẽ là 1998. Người ta đoán rằng DES sẽ không còn là chuẩn sau 1998. 3.2. MÔTẢDES Mô tả đầy đủ của DES được nêu trong Công bố số 46 về các chuẩn xử lý thông tin Liên bang (Mỹ) vào 15.1.1977. DES mã hoá một xâu bít X của bẳn rõ độ dài 64 bằng một khoá 54 bít. Bản mã nhậ được cũng là một xâu bít có độ dài 48. Trước hết ta mô tả ỏ mức cao của hệ thống. Thuật toán tiến hành theo 3 giai đoạn: 1.Với bản rõ cho trước X, một xâu bít x0 sẽ được xây dựng bằng cách hoán vị các bít của X theo phép hoán vị cố định ban đầu IP. Ta viết:x0= IP(X) = L()R0, trong đó L0 gồm 32 bít đầu và R0 là 32 bít cuối. 2. Sau đó tính toán 16 lần lặp theo một hàm xác định. Ta sẽ tính LịRi, 1 < i <16 theo quy tắc sau: Lị = Rj.j R 1= L ,.1© f(R i.1,K1) trong đó © kí hiệu phép hoặc loại trừ của hai xâu bít (cộng theo modulo 2). f là một hàm mà ta sẽ mô tả ở sau, còn K|,K2, . . . ,K |6 là các xâu bít độ dài 48 được tính như hàm của khoá K. ( trên thực tế mỗi Kj là một phép chọn hoán Trang 1 Vietebooks Nguyễn Hoàng cương vị bít trong K). Kị, . . K |6 sẽ tạo thành bảng khoá. Một vòng của phép mã hoá được mô tả trên hình 3.1. 3. Áp dụng phép hoán vị ngược IP'1 cho xâu bít R Ị6L |6, ta thu được bản mã y. Tức là y=IP 1 (R |6L |6). Hãy chú ý thứ tự đã đảo của L l6 và R |6. Hình 3.1. Một vong của DES R; Hàm f có hai biến vào: biến thứ nhất A là xâu bít độ dài 32, biến thứ hai J là một xâu bít độ dài 48. Đầu ra của f là một xâu bít độ dài 32. Các bước sau được thực hiện: 1. Biến thứ nhất A được mở rộng thành một xâu bít độ dài 48 theo một hàm mở rộng cố định E. E(A) gồm 32 bít của A (được hoán vị theo cách cố định) với 16 bít xuất hiện hai lân. 2. Tính E(A) © J và viết kết quả thành một chuỗi 8 xâu 6 bít = Bị B2B3B4B5B6B7B8. 3.Bước tiếp theo dùng 8 bảng S|, S2, ... ,S8 ( được gọi là các hộp s ). Với mỗi Sị là một bảng 4x16 cố định có các hàng là các số nguyên từ 0 đến 15. Với xâu bít có độ dài 6 (Kí hiệu Bi = ta tính Sj(Bj) như sau: Hai bít b,b6 xác định biểu diễn nhị phân của hàng r của Sj ( 0 < r < 3) và bốn bít (b2b3b4b5) xác định biểu diễn nhị phân của cột c của Sj ( 0 < c < 15 ). Khi đó Sj(Bj) sẽ xác định phần tử Sj(r,c); phần tử này viết dưới dạng nhị phân là một xâu bít có dộ dài 4. ( Bởi vậy, mỗi Sj có thể dược coi là một hàm mã mà đầu vào là một xâu bít có độ dài 2 và một xâu bít có độ dài 4, còn đầu ra là một xâu bít có độ dài 4). Bằng cách tương tự tính các Cj = Sj(Bj). 1 < j < 8. 4. Xâu bít c = C ịQ ... Q có độ dài 32 được hoán vị theo phép hoán vị cố định p. Xâu kết quả là P(C) được xác định là f(A,J). Trang 2 Vietebooks Nguyễn Hoàng cương Hàm f được mô tả trong hình 3.2. Chủ yếu nó gômg một phép thế ( sử dụng hộp s ), tiếp sau đó là phép hoán vị p. 16 phép lặp của f sẽ tạo nên một hệ mật tích nêu như ở phần 2.5. Hình 3.2. Hàm f của DES f(A J) Trong phần còn lại của mục này, ta sẽ mô tả hàm cụ thể được dùng trong DES. Phép hoán vị ban đầu IP Iihư sau: Trang 3
Giáo trình tin học : Tìm hiểu hệ chuẩn mã dữ liệu và cách tạo ra nó
Đang tạo bản xem trước...
Giáo trình tin học : Tìm hiễu hệ chuẩn mã dữ liệu và cách tạo ra nó 3.1. MỞ ĐẨU. Ngày 15.5.1973. ư ỷ ban tiêu chuẩn quốc gia Mỹ đã công bố một khuyến nghị cho các hệ mật trong Hồ sơ quản lý liên bang. Điều này cuối cùng đã dẫn đến sự phát triển của Chuẩn mã dữ liệu (DES) và nó đã trở thành một hệ mật được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. DES được IBM phát triển và được xem như một cải biên cuả hệ mật LUCIPHER. Lần đầu tiên DES được công bố trong Hồ sơ Liên bang vào ngày 17.3.1975. Sau nhiều cuộc trânh luận công khai, DES đã được chấp nhận chọn làm chuẩn cho các ứng dụng không được coi là mật vào 5.1.1977. Kể từ đó cứ 5 năm một lần, DES lại được Ưỷ ban Tiêu chuẩn Quốc gia xem xét lại. Lần đổi mới gàn đây nhất của DES là vào tháng 1.1994 và tiếp tới sẽ là 1998. Người ta đoán rằng DES sẽ không còn là chuẩn sau 1998. 3.2. MÔTẢDES Mô tả đầy đủ của DES được nêu trong Công bố số 46 về các chuẩn xử lý thông tin Liên bang (Mỹ) vào 15.1.1977. DES mã hoá một xâu bít X của bẳn rõ độ dài 64 bằng một khoá 54 bít. Bản mã nhậ được cũng là một xâu bít có độ dài 48. Trước hết ta mô tả ỏ mức cao của hệ thống. Thuật toán tiến hành theo 3 giai đoạn: 1.Với bản rõ cho trước X, một xâu bít x0 sẽ được xây dựng bằng cách hoán vị các bít của X theo phép hoán vị cố định ban đầu IP. Ta viết:x0= IP(X) = L()R0, trong đó L0 gồm 32 bít đầu và R0 là 32 bít cuối. 2. Sau đó tính toán 16 lần lặp theo một hàm xác định. Ta sẽ tính LịRi, 1 < i <16 theo quy tắc sau: Lị = Rj.j R 1= L ,.1© f(R i.1,K1) trong đó © kí hiệu phép hoặc loại trừ của hai xâu bít (cộng theo modulo 2). f là một hàm mà ta sẽ mô tả ở sau, còn K|,K2, . . . ,K |6 là các xâu bít độ dài 48 được tính như hàm của khoá K. ( trên thực tế mỗi Kj là một phép chọn hoán Trang 1 Vietebooks Nguyễn Hoàng cương vị bít trong K). Kị, . . K |6 sẽ tạo thành bảng khoá. Một vòng của phép mã hoá được mô tả trên hình 3.1. 3. Áp dụng phép hoán vị ngược IP'1 cho xâu bít R Ị6L |6, ta thu được bản mã y. Tức là y=IP 1 (R |6L |6). Hãy chú ý thứ tự đã đảo của L l6 và R |6. Hình 3.1. Một vong của DES R; Hàm f có hai biến vào: biến thứ nhất A là xâu bít độ dài 32, biến thứ hai J là một xâu bít độ dài 48. Đầu ra của f là một xâu bít độ dài 32. Các bước sau được thực hiện: 1. Biến thứ nhất A được mở rộng thành một xâu bít độ dài 48 theo một hàm mở rộng cố định E. E(A) gồm 32 bít của A (được hoán vị theo cách cố định) với 16 bít xuất hiện hai lân. 2. Tính E(A) © J và viết kết quả thành một chuỗi 8 xâu 6 bít = Bị B2B3B4B5B6B7B8. 3.Bước tiếp theo dùng 8 bảng S|, S2, ... ,S8 ( được gọi là các hộp s ). Với mỗi Sị là một bảng 4x16 cố định có các hàng là các số nguyên từ 0 đến 15. Với xâu bít có độ dài 6 (Kí hiệu Bi = ta tính Sj(Bj) như sau: Hai bít b,b6 xác định biểu diễn nhị phân của hàng r của Sj ( 0 < r < 3) và bốn bít (b2b3b4b5) xác định biểu diễn nhị phân của cột c của Sj ( 0 < c < 15 ). Khi đó Sj(Bj) sẽ xác định phần tử Sj(r,c); phần tử này viết dưới dạng nhị phân là một xâu bít có dộ dài 4. ( Bởi vậy, mỗi Sj có thể dược coi là một hàm mã mà đầu vào là một xâu bít có độ dài 2 và một xâu bít có độ dài 4, còn đầu ra là một xâu bít có độ dài 4). Bằng cách tương tự tính các Cj = Sj(Bj). 1 < j < 8. 4. Xâu bít c = C ịQ ... Q có độ dài 32 được hoán vị theo phép hoán vị cố định p. Xâu kết quả là P(C) được xác định là f(A,J). Trang 2 Vietebooks Nguyễn Hoàng cương Hàm f được mô tả trong hình 3.2. Chủ yếu nó gômg một phép thế ( sử dụng hộp s ), tiếp sau đó là phép hoán vị p. 16 phép lặp của f sẽ tạo nên một hệ mật tích nêu như ở phần 2.5. Hình 3.2. Hàm f của DES f(A J) Trong phần còn lại của mục này, ta sẽ mô tả hàm cụ thể được dùng trong DES. Phép hoán vị ban đầu IP Iihư sau: Trang 3
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Giáo trình tin học : Tìm hiểu hệ chuẩn mã dữ liệu và cách tạo ra nó
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 49 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!