Giao diện ban đầu của PhotoScape
- Số trang
- 11
- Định dạng
- Dung lượng
- 154 KB
- Ngôn ngữ
- VI
- Lượt xem
- 932
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Câu hỏi thường gặp
Tài liệu này có miễn phí không?
Có. “Giao diện ban đầu của PhotoScape” miễn phí — bạn chỉ cần đăng nhập rồi bấm Tải xuống để lấy file gốc.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 11 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online, rồi quyết định tải về.
- Tên tài liệu
- Giao diện ban đầu của PhotoScape
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 11 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Giao diện ban đầu của PhotoScape (tab PhotoScape nằm cuối cùng trên thanh điều khiển tuỳ chọn) như sau: Tab này giúp hiển thị các tính năng như: (sẽ đi trưóc các tính năng dễ) HomePage: Đến trang chủ (website) của PhotoScape ( Dhotoscape.orgps ). Viewer: Chức năng xem ảnh, gồm 2 cột trái và phải. - Cột trái hiển thị cây thư mục, ảnh xem trưóc (thumbnails), thông số ảnh, Folder Favorites (hình ngôi sao nhỏ màu vàng nằm sát góc trái-dưới), refesh, Explore Folder. . Cây thư mục: Hiển thị toàn bộ các thư mục có thể thấy (thư mục không đang trong chế độ ẩn). . Ảnh xem trưóc (thumbnails): Một ảnh nhỏ được hiển thị khi ta click chuột lên ảnh tương ứng (giống trong WIN). . Thông số ảnh: Dung lượng ảnh và kích thước ảnh. . Folder Favorites: Thư mục yêu thích, tính năng này giúp bạn tìm tói thư mục đã đc đánh dấu một cách nhanh chóng. Click vào hình ngôi sao và chọn Add your folder to Favorites để add thư mục đang xem (thư mục đc chọn trong cây thư mục). Sau đó, ta sẽ có thêm mục Folder Favorites Manager... trong hình ngôi sao. Click vào Folder Favorites Manager... ta sẽ được một trang quản lý các thư mục đã add vào Favorites (gồm các tuỳ chọn Up, Down, Delete, Delete All,...) . Refesh: Hình mũi tên xoay vòng (nằm cạnh Folder Favorites), gồm 2 tuỳ chọn Refesh (F5) hoặc Refesh Cache (Ctrl + F5). Refesh (làm tươi) là cập nhật thông thường còn Refesh Cache sẽ cập nhật lại toàn bộ. - Cột phải hiển thị những hình ảnh mà chương trình bắt được trong các thư mục tương ứng (thư mục đc chọn bên cột trái), thùng rác, 2 phím xoay chiều ảnh, phóng to / thu nhỏ các ảnh thumbnails. . Xem ảnh: Khi click trái 1 lần bất kì ảnh nào nó sẽ hiện ảnh xem trước (thumbnails) và thông số bên cột trái. Nếu double click nó sẽ xuất hiện một trang xem ảnh. Dùng phím mũi tên trái-phải để chuyển ảnh và trên-dưới để phóng to/thu nhỏ kích thước ảnh. Để thoát chế độ xem ảnh có thể double click vào màn hình ở vị trí bất kì hoặc bấm phím Esc. . Thùng rác: Click chọn ảnh và click vào thùng rác để xoá ảnh đã chọn. Có thể dùng phím Delete trên bàn phím cho nhanh. . Hai phím xoay chiều ảnh: Giúp xoay trái/phải ảnh đã chọn. . Phóng to / thu nhỏ các ảnh thumbnails: Kéo thanh trượt sang trái để thu nhỏ và sang phải để phóng to. Rename: Đổi tên ảnh - Bấm nút Add để chọn ảnh muốn đổi tên và OK để chấp nhận các ảnh đã chọn. Có thể chọn từng ảnh hoặc hàng loạt bằng cách: . Ctrl + A (chọn hết số ảnh có trong thư mục tương ứng). . Ctrl + Click chuột (chọn nhiều ảnh theo phương pháp chọn từng ảnh). . Shift + Click chuột (click chọn ảnh đầu rồi giữ phím Shift click chọn ảnh cuối - nó sẽ gom các ảnh lại theo đường chéo hình chữ nhật hoặc vuông). . Giữ trái chuột và rê chuột (kéo chuột) để khoanh vùng ảnh muốn chọn. . Phối hợp Rê chuột chọn vùng cùng phím Ctrl. Giữ trái chuột và rê chọn vùng ảnh 1 (một), sau đó giữ phím Ctrl rồi giữ trái chuột và rê để chọn vùng ảnh 2 (hai). Lặp lại nhiều lần để có nhiều vùng. - Sau khi chọn ảnh xong ta sẽ có một bảng liệt kê các ảnh đã chọn, trong khung liệt kê tên ảnh đó có 2 cột, cột Original (gốc) cho biết tên gốc của ảnh và New Name là tên mới. Bạn có thể bỏ bớt ảnh trong khung bằng cách chọn ảnh cần bỏ rồi click Delete hoặc bấm Add để thêm ảnh. - Phần File Naming gồm 3 khung: (Vị trí mỗi khung sẽ hiển thị theo thứtựtrưóc sau) . Khung đầu ta sẽ ghi tên mong muốn. Ví dụ MTV chọn tên là DemoJMG- . Khung thứ hai là một dạng menu sổ, MTV chọn Number . Khung thứ ba có thể ghi chữ tuỳ chọn, MTV không ghi gì vào khung này - Phần Separator (phân cách) dùng để tạo các dấu phân cách như: gạch nối ngắn (-), gạch nối dài (_), phẩy (,), chấm (.). Phần này trong ví dụ của MTV không có (do chọn Number). - Phần Date-Time để xác định kiểu dữ liệu ngày-tháng-năm. Phần này trong ví dụ cũng không có. - Phần Starting Number dùng để đánh số cho ảnh, khung trên là số bắt đầu và khung dưói là số lượng số 0 (zero) sẽ được bù vào cho đủ số đã chọn. Ví dụ MTV chọn là 3 thì sẽ như sau: 001, 002, 003,... ỏ đây, MTV chọn số lượng là 2. - Sau khi đã tuỳ chọn xong thì bấm Convert để
Giao diện ban đầu của PhotoScape
Đang tạo bản xem trước...
Giao diện ban đầu của PhotoScape (tab PhotoScape nằm cuối cùng trên thanh điều khiển tuỳ chọn) như sau: Tab này giúp hiển thị các tính năng như: (sẽ đi trưóc các tính năng dễ) HomePage: Đến trang chủ (website) của PhotoScape ( Dhotoscape.orgps ). Viewer: Chức năng xem ảnh, gồm 2 cột trái và phải. - Cột trái hiển thị cây thư mục, ảnh xem trưóc (thumbnails), thông số ảnh, Folder Favorites (hình ngôi sao nhỏ màu vàng nằm sát góc trái-dưới), refesh, Explore Folder. . Cây thư mục: Hiển thị toàn bộ các thư mục có thể thấy (thư mục không đang trong chế độ ẩn). . Ảnh xem trưóc (thumbnails): Một ảnh nhỏ được hiển thị khi ta click chuột lên ảnh tương ứng (giống trong WIN). . Thông số ảnh: Dung lượng ảnh và kích thước ảnh. . Folder Favorites: Thư mục yêu thích, tính năng này giúp bạn tìm tói thư mục đã đc đánh dấu một cách nhanh chóng. Click vào hình ngôi sao và chọn Add your folder to Favorites để add thư mục đang xem (thư mục đc chọn trong cây thư mục). Sau đó, ta sẽ có thêm mục Folder Favorites Manager... trong hình ngôi sao. Click vào Folder Favorites Manager... ta sẽ được một trang quản lý các thư mục đã add vào Favorites (gồm các tuỳ chọn Up, Down, Delete, Delete All,...) . Refesh: Hình mũi tên xoay vòng (nằm cạnh Folder Favorites), gồm 2 tuỳ chọn Refesh (F5) hoặc Refesh Cache (Ctrl + F5). Refesh (làm tươi) là cập nhật thông thường còn Refesh Cache sẽ cập nhật lại toàn bộ. - Cột phải hiển thị những hình ảnh mà chương trình bắt được trong các thư mục tương ứng (thư mục đc chọn bên cột trái), thùng rác, 2 phím xoay chiều ảnh, phóng to / thu nhỏ các ảnh thumbnails. . Xem ảnh: Khi click trái 1 lần bất kì ảnh nào nó sẽ hiện ảnh xem trước (thumbnails) và thông số bên cột trái. Nếu double click nó sẽ xuất hiện một trang xem ảnh. Dùng phím mũi tên trái-phải để chuyển ảnh và trên-dưới để phóng to/thu nhỏ kích thước ảnh. Để thoát chế độ xem ảnh có thể double click vào màn hình ở vị trí bất kì hoặc bấm phím Esc. . Thùng rác: Click chọn ảnh và click vào thùng rác để xoá ảnh đã chọn. Có thể dùng phím Delete trên bàn phím cho nhanh. . Hai phím xoay chiều ảnh: Giúp xoay trái/phải ảnh đã chọn. . Phóng to / thu nhỏ các ảnh thumbnails: Kéo thanh trượt sang trái để thu nhỏ và sang phải để phóng to. Rename: Đổi tên ảnh - Bấm nút Add để chọn ảnh muốn đổi tên và OK để chấp nhận các ảnh đã chọn. Có thể chọn từng ảnh hoặc hàng loạt bằng cách: . Ctrl + A (chọn hết số ảnh có trong thư mục tương ứng). . Ctrl + Click chuột (chọn nhiều ảnh theo phương pháp chọn từng ảnh). . Shift + Click chuột (click chọn ảnh đầu rồi giữ phím Shift click chọn ảnh cuối - nó sẽ gom các ảnh lại theo đường chéo hình chữ nhật hoặc vuông). . Giữ trái chuột và rê chuột (kéo chuột) để khoanh vùng ảnh muốn chọn. . Phối hợp Rê chuột chọn vùng cùng phím Ctrl. Giữ trái chuột và rê chọn vùng ảnh 1 (một), sau đó giữ phím Ctrl rồi giữ trái chuột và rê để chọn vùng ảnh 2 (hai). Lặp lại nhiều lần để có nhiều vùng. - Sau khi chọn ảnh xong ta sẽ có một bảng liệt kê các ảnh đã chọn, trong khung liệt kê tên ảnh đó có 2 cột, cột Original (gốc) cho biết tên gốc của ảnh và New Name là tên mới. Bạn có thể bỏ bớt ảnh trong khung bằng cách chọn ảnh cần bỏ rồi click Delete hoặc bấm Add để thêm ảnh. - Phần File Naming gồm 3 khung: (Vị trí mỗi khung sẽ hiển thị theo thứtựtrưóc sau) . Khung đầu ta sẽ ghi tên mong muốn. Ví dụ MTV chọn tên là DemoJMG- . Khung thứ hai là một dạng menu sổ, MTV chọn Number . Khung thứ ba có thể ghi chữ tuỳ chọn, MTV không ghi gì vào khung này - Phần Separator (phân cách) dùng để tạo các dấu phân cách như: gạch nối ngắn (-), gạch nối dài (_), phẩy (,), chấm (.). Phần này trong ví dụ của MTV không có (do chọn Number). - Phần Date-Time để xác định kiểu dữ liệu ngày-tháng-năm. Phần này trong ví dụ cũng không có. - Phần Starting Number dùng để đánh số cho ảnh, khung trên là số bắt đầu và khung dưói là số lượng số 0 (zero) sẽ được bù vào cho đủ số đã chọn. Ví dụ MTV chọn là 3 thì sẽ như sau: 001, 002, 003,... ỏ đây, MTV chọn số lượng là 2. - Sau khi đã tuỳ chọn xong thì bấm Convert để
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Giao diện ban đầu của PhotoScape
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 11 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!