Đề thi môn Mạng máy tính 2014 - Khoa CNTT
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Mã đề: 01MMT/ĐH/2014 Trang 1 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG ************ ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN NĂM: 2014 HỌC PHẦN: MẠNG MÁY TÍNH LỚP: ĐH11CNTT 1A, 2A, 3A, 1B, 2B THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT (SINH VIÊN KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU) NỘI DUNG ĐỀ THI: Câu 1: (4 điểm) Hãy trình bày về cấu trúc của địa chỉ IP? Ý nghĩa của sự phân lớp địa chỉ? Cách quản lý các địa chỉ IP? Trình bày chi tiết về các địa chỉ IP dùng riêng? Câu 2: (2,5 điểm) Hãy trình bày phương pháp CSMA và CSMA/CD truy nhập đường truyền vật lý trong mạng cục bộ? Câu 3: (1,5 điểm) Giao thức có vai trò nào trong kiến trúc phân tầng? Lấy ví dụ các giao thức có trong thực tế để minh họa? Câu 4: (2 điểm) Hãy trình bày về sự phân mảnh và hợp nhất datagram? ***HẾT*** ĐỀ SỐ: 01 Mã đề: 01MMT/ĐH/2014 Trang 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG ************ ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN NĂM: 2014 HỌC PHẦN: MẠNG MÁY TÍNH MÃ ĐỀ: 01TMMT/ĐH/2014 LỚP: ĐH11CNTT 1A, 2A, 3A, 1B, 2B Câu Nội dung Điểm 1. Cấu trúc của địa chỉ IP: - Mỗi thiết bị trong hệ thống mạng của chúng ta có ít nhất 2 địa chỉ. Một địa chỉ là Media Access Control (MAC) và một địa chỉ Internet Protocol (IP). Địa chỉ MAC là địa chỉ của card mạng gắn vào bên trong thiết bị, nó là duy nhất và không hề thay đổi. Địa chỉ IP có thể thay đổi theo người sử dụng tùy vào môi trường mạng. - Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại (IPv4) có 32 bits chia thành 4 octet (mỗi octet có 8 bits, tương đương 1 byte) và được phân cách nhau bởi 3 dấu chấm (.). Giá trị của mỗi byte được viết lại dưới dạng thập phân,với giá trị hợp lệ nằm trong khoảng từ 0 - 255. Địa chỉ IP được chia làm 2 phần: • Network ID: phần nhận dạng mạng, được dùng để nhận dạng 1 mạng và phải được gán bởi trung tâm thông tin mạng internet. • Host ID: phần nhận dạng máy tính: nhận dạng 1 máy tính trong một mạng. Ví dụ: (Sinh viên cho một ví dụ đúng về cấu trúc địa chỉ IP) 1,0đ Ý nghĩa của sự phân lớp địa chỉ IP: - Ban đầu, một địa chỉ IP được chia thành 2 phần: • Network ID: xác lập bởi octet đầu tiên • Host ID: xác định bởi 3 octet còn lại - Với cách chia này, số lượng network bị giới hạn ở con số 256, quá ít so với nhu cầu thực tế. Để vượt qua giới hạn này, việc phân lớp mạng đã được định nghĩa, tạo nên một tập hợp lớp mạng đầy đủ (classful). - Để tạo ra các mạng với số mạng hoặc số host khác nhau tùy vào mục đích sử dụng của từng nơi mà người ta chia địa chỉ IP ra thành các lớp khác nhau: A, B, C, D và E. Trong đó chỉ có lớp A, B, C được dùng cho các mục đích thương mại. Lớp D được dùng cho việc phát các thông tin broadcast/multicast IP. Lớp E được dành riêng cho nghiên cứu. 1,0đ ĐỀ SỐ: 01 Mã đề: 01MMT/ĐH/2014 Trang 3 - Tuy nhiên, các nhà quản trị mạng thường phân chia mạng của họ ra thành nhiều mạng nhỏ hơn gọi là mạng con subnet. Cách quản lý các địa chỉ IP: - Địa chỉ IP cần được quản lý một cách hợp lý nhằm tránh xảy ra các xung đột khi đồng thời có 2 địa chỉ IP giống nhau trên cùng một cấp mạng máy tính. - Ở cấp mạng toàn cầu (internet), một tổ chức đứng ra quản lý cấp phát các dải IP cho các nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP, ISP) các dải IP để cung cấp cho khách hàng của mình. - Ở cấp mạng nhỏ hơn (WAN), người quản trị mạng cung cấp đến các lớp cho các mạng nhỏ hơn thông qua máy chủ DHCP. - Ở các mạng nhỏ hơn nữa (LAN) thì việc quản lý địa chỉ IP nội bộ thường do các modem ADSL (có DHCP) gán địa chỉ IP cho từng máy tính (khi thiết đặt chế độ tự động trong hệ điều hành) hoặc do người sử dụng tự thiết đặt. 1,0đ Các địa chỉ IP dùng riêng: - Địa chỉ IP công cộng là danh định có tính toàn cầu và được tiêu chuẩn hóa. Các địa chỉ IP công cộng là duy nhất và được cung cấp từ 1 nhà cung cấp dịch vụ hay đăng ký với một chi phí nào đó. - Địa chỉ IP riêng: Các mạng riêng không kết nối vào internet có thể dùng bất kỳ 1 địa chỉ host nào, miễn là mỗi host trong mạng riêng là duy nhất. - Các khối địa chỉ IP riêng: A: 10.0.0.0 đến 10.255.255.255 B: 172.16.0.0 đến 172.31.255.255 C: 192.168.0.0 đến 192.168.255.255
Tóm tắt AI
- Tên tài liệu
- Đề thi môn Mạng máy tính 2014 - Khoa CNTT
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 6 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Tài liệu “Đề thi môn Mạng máy tính 2014 - Khoa CNTT” có giá 5.000đ. Bạn nạp tiền vào ví qua PayOS, sau đó bấm Tải xuống để mua và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 6 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online (một số trang đầu), rồi quyết định tải về.
Đề thi môn Mạng máy tính 2014 - Khoa CNTT
Đang tạo bản xem trước...
Mã đề: 01MMT/ĐH/2014 Trang 1 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG ************ ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN NĂM: 2014 HỌC PHẦN: MẠNG MÁY TÍNH LỚP: ĐH11CNTT 1A, 2A, 3A, 1B, 2B THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT (SINH VIÊN KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG TÀI LIỆU) NỘI DUNG ĐỀ THI: Câu 1: (4 điểm) Hãy trình bày về cấu trúc của địa chỉ IP? Ý nghĩa của sự phân lớp địa chỉ? Cách quản lý các địa chỉ IP? Trình bày chi tiết về các địa chỉ IP dùng riêng? Câu 2: (2,5 điểm) Hãy trình bày phương pháp CSMA và CSMA/CD truy nhập đường truyền vật lý trong mạng cục bộ? Câu 3: (1,5 điểm) Giao thức có vai trò nào trong kiến trúc phân tầng? Lấy ví dụ các giao thức có trong thực tế để minh họa? Câu 4: (2 điểm) Hãy trình bày về sự phân mảnh và hợp nhất datagram? ***HẾT*** ĐỀ SỐ: 01 Mã đề: 01MMT/ĐH/2014 Trang 2 KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BỘ MÔN MẠNG MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG ************ ĐÁP ÁN ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN NĂM: 2014 HỌC PHẦN: MẠNG MÁY TÍNH MÃ ĐỀ: 01TMMT/ĐH/2014 LỚP: ĐH11CNTT 1A, 2A, 3A, 1B, 2B Câu Nội dung Điểm 1. Cấu trúc của địa chỉ IP: - Mỗi thiết bị trong hệ thống mạng của chúng ta có ít nhất 2 địa chỉ. Một địa chỉ là Media Access Control (MAC) và một địa chỉ Internet Protocol (IP). Địa chỉ MAC là địa chỉ của card mạng gắn vào bên trong thiết bị, nó là duy nhất và không hề thay đổi. Địa chỉ IP có thể thay đổi theo người sử dụng tùy vào môi trường mạng. - Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại (IPv4) có 32 bits chia thành 4 octet (mỗi octet có 8 bits, tương đương 1 byte) và được phân cách nhau bởi 3 dấu chấm (.). Giá trị của mỗi byte được viết lại dưới dạng thập phân,với giá trị hợp lệ nằm trong khoảng từ 0 - 255. Địa chỉ IP được chia làm 2 phần: • Network ID: phần nhận dạng mạng, được dùng để nhận dạng 1 mạng và phải được gán bởi trung tâm thông tin mạng internet. • Host ID: phần nhận dạng máy tính: nhận dạng 1 máy tính trong một mạng. Ví dụ: (Sinh viên cho một ví dụ đúng về cấu trúc địa chỉ IP) 1,0đ Ý nghĩa của sự phân lớp địa chỉ IP: - Ban đầu, một địa chỉ IP được chia thành 2 phần: • Network ID: xác lập bởi octet đầu tiên • Host ID: xác định bởi 3 octet còn lại - Với cách chia này, số lượng network bị giới hạn ở con số 256, quá ít so với nhu cầu thực tế. Để vượt qua giới hạn này, việc phân lớp mạng đã được định nghĩa, tạo nên một tập hợp lớp mạng đầy đủ (classful). - Để tạo ra các mạng với số mạng hoặc số host khác nhau tùy vào mục đích sử dụng của từng nơi mà người ta chia địa chỉ IP ra thành các lớp khác nhau: A, B, C, D và E. Trong đó chỉ có lớp A, B, C được dùng cho các mục đích thương mại. Lớp D được dùng cho việc phát các thông tin broadcast/multicast IP. Lớp E được dành riêng cho nghiên cứu. 1,0đ ĐỀ SỐ: 01 Mã đề: 01MMT/ĐH/2014 Trang 3 - Tuy nhiên, các nhà quản trị mạng thường phân chia mạng của họ ra thành nhiều mạng nhỏ hơn gọi là mạng con subnet. Cách quản lý các địa chỉ IP: - Địa chỉ IP cần được quản lý một cách hợp lý nhằm tránh xảy ra các xung đột khi đồng thời có 2 địa chỉ IP giống nhau trên cùng một cấp mạng máy tính. - Ở cấp mạng toàn cầu (internet), một tổ chức đứng ra quản lý cấp phát các dải IP cho các nhà cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP, ISP) các dải IP để cung cấp cho khách hàng của mình. - Ở cấp mạng nhỏ hơn (WAN), người quản trị mạng cung cấp đến các lớp cho các mạng nhỏ hơn thông qua máy chủ DHCP. - Ở các mạng nhỏ hơn nữa (LAN) thì việc quản lý địa chỉ IP nội bộ thường do các modem ADSL (có DHCP) gán địa chỉ IP cho từng máy tính (khi thiết đặt chế độ tự động trong hệ điều hành) hoặc do người sử dụng tự thiết đặt. 1,0đ Các địa chỉ IP dùng riêng: - Địa chỉ IP công cộng là danh định có tính toàn cầu và được tiêu chuẩn hóa. Các địa chỉ IP công cộng là duy nhất và được cung cấp từ 1 nhà cung cấp dịch vụ hay đăng ký với một chi phí nào đó. - Địa chỉ IP riêng: Các mạng riêng không kết nối vào internet có thể dùng bất kỳ 1 địa chỉ host nào, miễn là mỗi host trong mạng riêng là duy nhất. - Các khối địa chỉ IP riêng: A: 10.0.0.0 đến 10.255.255.255 B: 172.16.0.0 đến 172.31.255.255 C: 192.168.0.0 đến 192.168.255.255
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Đề thi môn Mạng máy tính 2014 - Khoa CNTT
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 6 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!