Đề cương câu hỏi tự luận Triết học (kèm Đáp án)

UN
Uni24h
1 lượt tải
36
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI TRIẾT HỌC: Câu 1: (6 điểm) Vấn đề cơ bản của Triết học là gì? Phân tích nội dung vấn đề cơ bản của Triết học? Trả lời: *Khái niệm vấn đề cơ bản của Triết học, chỉ ra hai mặt vấn đề cơ bản của Triết học: - Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? - Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? *Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa ý thức và vật chất là vấn đề cơ bản của Triết học bởi vì: - Trong thế giới có nhiều sự vật hiện tượng khác nhau: Nhưng có hai hiện tượng chính là vật chất và ý thức tinh thần. Mối quan hệ giữa hai hiện tượng này bao trùm lên toàn bộ thế giới. - Giải quyết mối quan hệ này là cơ sở nền tảng giải quyết những vấn đề còn lại của triết học. - Giải quyết mối quan hệ này là cơ sở để xác định lập trường tư tưởng, thế giới quan của các nhà triết học cũng như các học thuyết của họ. - Tất cả các nhà Triết học đều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết mối quan hệ này. *Các cách giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học: - Cách giải quyết mặt thứ nhất: + Chủ nghĩa duy vật (CNDV): Ba hình thức cơ bản của CNDV: CNDV chất phác cổ đại: Quan niệm về thế giới mang tính trực quan, cảm tính, chất phác nhưng đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về thế giới. CNDV siêu hình thế kỷ 17, 18: Quan niệm thế giới như một cỗ máy khổng lồ, các bộ phận biệt lập tĩnh tại. Tuy còn hạn chế về phương pháp

Trang 2

luận siêu hình, máy móc nhưng đã chống lại quan điểm duy tâm tôn giáo giải thích về thế giới CNDV biện chứng do Các Mác và Ph. Ăngghen xây dựng: Do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập – V.T.Lênin phát triển: Khắc phục hạn chế của CNDV trước đó => Đạt tới trình độ: duy vật triệt để trong cả TN và XH, biện chứng trong nhận thức, là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới. + Chủ nghĩa duy tâm (CNDT): Có hai hình thức: CNDT khách quan: Tinh thần khách quan (Thế giới tinh thần – hay Ý niệm tuyệt đối) có trước và tồn tại độc lập với con người (Planton; Hêghen). CNDT chủ quan: Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới chỉ là phức hợp của những cảm giác ở con người (G. Berkeley; Hume; G.Fichte). - Cách giải quyết mặt thứ hai (Khả tri và bất khả tri): + Các nhà Triết học khả tri (có thể biết) cho rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới và nhận thức được bản chất của các sự vật hiện tượng. Có những sự vật hiện tượng hiện tại con người chưa nhận thức được nhưng tương lai con người có thể hoàn toàn nhận thức được chúng. + Các nhà Triết học bất khả tri cho rằng con người không thể nhận thức được thế giới, không thể biết được bản chất của các sự vật hiện tượng mà chỉ biết được những cái ngẫu nhiên bề ngoài của các sự vật hiện tượng. Câu 2: (4 điểm) Tại sao mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của Triết học? Trả lời: *Khái niệm vấn đề cơ bản của Triết học, chỉ ra hai mặt vấn đề cơ bản của Triết học: - Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? - Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? *Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay giữa ý thức và vật chất là vấn đề cơ bản của Triết học bởi vì:

Trang 3

- Trong thế giới có nhiều sự vật hiện tượng khác nhau: Nhưng có hai hiện tượng chính là vật chất và ý thức tinh thần. Mối quan hệ giữa hai hiện tượng này bao trùm lên toàn bộ thế giới. - Giải quyết mối quan hệ này là cơ sở nền tảng giải quyết những vấn đề còn lại của triết học. - Giải quyết mối quan hệ này là cơ sở để xác định lập trường tư tưởng, thế giới quan của các nhà triết học cũng như các học thuyết của họ. - Tất cả các nhà Triết học đều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết mối quan hệ này. Câu 3: (6 điểm) Tại sao nói ‘’Triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử’’ Trả lời: *Điều kiện kinh tế Xã hội: - Đầu thế kỉ 19, phương thức sản xuất tự bản chủ nghĩa ở Tây Âu phát triển mạnh mẽ trên nền tảng của cách mạng công nghiệp, từ đó dẫn đến mâu thuẫn trong lòng xã hội giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất và hàng loạt cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản nổ ra ở khắp châu Âu, điều đó chứng tỏ giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng tiên phong trong cuộc đấu tranh đòi công bằng, tiến bộ xã hội. - Thực tế, cách mạng của giai cấp vô sản đòi hỏi cần có một lý luận khoa học soi sáng trong cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản. Và triết học Mác ra đời đã đáp ứng yêu cầu đó. * Tiền đề lý luận: - Triết học cổ điển Đức (Hêghen và Phơ bách): C.Mác đã kế thừa các biện chứng của Hêghen trên cơ sở lọc bỏ các yếu tố duy tâm thần bí để xây dựng phép biện chứng duy vật đồng thời C.Mác đã kế thừa các quan điểm duy vật tiến bộ của Phơ báhc để xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng. - Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (A.Smit và D.Ricacđô): C.Mác đã kế thừa các quan điểm tiến bộ về kinh tế, đặc biệt là học thuyết về giá trị của A.Smit và Ricacđô tạo lập cơ sở cho việc xây dựng các quan điểm duy vật về lịch sử.

Trang 4

- Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (Xanh xi mông + Phuriê): C.Mác đã kế thừa các quan điểm tiến bộ về xã hội của Xanh xi mông và Phuriê, và biến Chủ nghĩa xã hội không tưởng thành Chủ nghĩa xã hội khoa học. * Tiền đề Khoa học tự nhiên: - Sự phát triển của khoa học tự nhiên cuối thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 19, đặc biệt là ba phát mình: Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, Học thuyết tiến hoá của Đac-Uyn và Học thuyết tế bào. - Những phát minh trên đã vạch ra mối liên hệ giữa những dạng tồn tại khác nhau, các hình thức vận động khác nhau trong tính thống nhất vật chất của thế giới. Đồng thời cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển tư duy biện chứng vượt khỏi tính tự phát của phép biện chứng cổ đại, thoát khỏi vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm. * Vai trò của nhân tố chủ quan: - Xuất thân từ tầng lớp trên của xã hội đương thời nhưng C.Mác và Ph.Ăngghen đều tích cực tham gia vào các hoạt động thực tiễn. - Hai ông đều đã hiểu sâu sắc cuộc sống khốn khổ của giai cấp công nhân trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa nên đã đứng trên lợi ích của giai cấp công nhân. - Hai ông đã xây dựng hệ thống lý luận để cung cấp cho giai cấp công nhân một công cụ sắc bén để nhận thức và cải tạo thế giới. Câu 4: Phân tích sự đối lập giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình? Ý nghĩa của phương pháp tư duy đó? *Phương pháp siêu hình: - Nhận thức đối tượng trong trạng thái, cô lập, tách rời, chỉ thấy bộ phận mà không thấy toàn thể. - Nhận thức đối tượng trong trạng thái tĩnh lại, không vận động, không phát sinh phát triển. Nếu có biến đổi chỉ là biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng. - Nguyên nhân của sự biến đổi nằm ngoài các sự vật, hiện tượng.

Trang 5

- Vai trò: Phương pháp tư duy siêu hình có vai trò nhất điinhj trong một phạm vi nào đó nhưng bị hạn chế khi giải quyết các vấn đề về vận động và các mối liên hệ. * Phương pháp biện chứng: - Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ quy định, ràng buộc lẫn nhau, tác động qua lại lẫn nhau. Vừa thấy bộ phận vừa thấy toàn thể. - Nhận thức đối tượng trong trạng thái luôn vận động biến đổi. Đó là quá trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng. - Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân các sự vật, hiện tượng. Đó là quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng. - Vai trò: Phương pháp tư duy biện chứng là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới. Câu 5: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin, từ đó rút ra ý nghĩa khoa học của định nghĩa *Quan điểm của CNDV trước Mác về vật chất: - Thời kỳ cổ đại: Đồng nhất vật chất với nước, lửa, không khí, ‘’nguyên tử’’… - Thế kỷ XVII – XVIII: Đồng nhất vật chất với khối lượng, giải thích sự vận động của thế giới trên nền tảng cơ học, tách rời vật chất khỏi vận động. *Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa: Cuối thế kỉ 19, KHTN phát triển, hàng loạt các phát minh ra đời. Các nhà KH đã tìm ra cấu tạo nguyên tử, do đó nguyên tử không còn là dạng vật chất bé nhất không thể phân chia được. Từ đó dẫn đến khủng hoảng về thế giới quan trong lĩnh vực nghiên cứu vật lý cũng như khủng hoảng về thế giới quan duy vật. CNDT đã lợi dụng cơ hội này chống lại CNDV. Trong hoàn cảnh đó, các nhà triết học DV cần phải có một định nghĩa mới về vật chất.

Trang 6

*Định nghĩa vật chất của Lênin: ‘’Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác’’. *Phân tích nội dung định nghĩa: - Lênin đã sử dụng phương pháp đặc biệt: đem đối lập phàm trù vật chất với phạm trù ý thức để định nghĩa phạm trù vật chất. Vật chất là một phạm trù triết học (khái niệm rộng nhất trong triết học) chứ không phải vật chất trong các khoa học cụ thể. - Vật chất là thực tại khách quan, tức là tất cả những gì tồn tại bên ngoài, độc lập với ý thức con người, dù con người đã nhận thức được hoặc chưa nhận thức được. Do đó tồn tại khách quan là thuộc tính cơ bản nhất, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất. - Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp tác động lên các giác quan của con người. Ý thức con người chỉ là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ não người. *Ý nghĩa định nghĩa vật chất của Lênin: - Giải quyết triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường của CNDVBC. - Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm về vật chất của CNDV trước Mác. Bác bỏ quan điểm của CNDT và bất khả tri luận. - Định hướng cho các nhà khoa học cụ thể trong việc tìm kiếm những hình thức tồn tại mới của vật chất. Tạo lập cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử. Câu 6: Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất? *Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về vận động: Vận động chỉ có một hình thức duy nhất là vận động cơ học - tức là sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian và thời gian. Nguồn gốc của vận động nằm bên ngoài các sự vật, hiện tượng. *Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động:

Trang 7

- Khái niệm vận động: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung. Theo Ph.Ănggghen: ‘’vận động, hiểu theo nghĩa chung nhất - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy’’. - Bản chất của vận động: + Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu (vốn có) của vật chất. Ở đâu có vật chất thì ở đó có vận động, không có vật chất không vận động. + Tất cả các dạng vật chất trong thế giới đều biểu hiện sự tồn tại của minh thông quan vận động. Nguồn gốc của vận động nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng, đó là quá trình tự thân vận động của vật chất. + Vận động không do ai sáng tạo ra và cũng không thể mất đi, nó tồn tại vĩnh viễn cùng với thế giới vật chất. - Các hình thức cơ bản của vận động: + Các hình thức vận động khác nhau về chất, khác nhau về trình độ sự vận động. + Các hình thức vận động cao nảy sinh trên cơ sở các hình thức vận động thấp và bao hàm hình thức vận động thấp + Trong sự tồn tại của mình mỗi một sự vật có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau. Tuy nhiên bản thân sự tồn tại của sự vật bao giờ cũng đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất. + Quan hệ giữa các hình thức vận động: Các hình thức vận động này có mối quan hệ mật thiết với nhau. Mỗi sự vật có thể có nhiều hình thức vận động, nhưng bao giờ cũng đặc trưng bằng 1 hình thức vận động cơ bản. - Vận động và đứng im: + Đứng im là một dạng đặc biệt của vận động, trong đó sự vật chưa thay đổi căn bản về chất, nó còn là nó chứ chưa chuyển hoá thành cái khác. + Đứng im chỉ xảy ra trong một quan hệ nhất định chứ không ohair trong mọi quan hệ cùng một thời điểm.

Trang 8

+ Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động xác định chứ không phải với mọi hình thức vận động. + Đứng im chỉ là tương đối tạm thời, còn vận động là tuyệt đối. Câu 7: Phân tích quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và bản chất của ý thức? *Nguồn gốc của ý thức: - Nguồn gốc tự nhiên: + Khái niệm phản ảnh: Là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác khi chúng tác động qua lại lẫn nhau. Mọi dạng vật chất đều có thuộc tính phản ảnh. + 3 hình thức phản ảnh: Phản ảnh lý hoá, phản ảnh sinh vật, phản ảnh ý thức. - Phản ảnh ý thức chỉ có ở con người. Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người, ý thức phản ảnh thế vật chất vào trong bộ não người một cách năng động sáng tạo. Do đó, bộ não người cùng với thế giới bên ngoài tác động vào bộ não người là nguồn gốc tự nhiên của ý thức. *Nguồn gốc xã hội: - Thông qua quá trình lao động sản xuất, hoạt động thực tiễn của con người: + Bộ não và các giác quan của con người hoàn thiện dần, năng lực phản ánh của bộ não ngày càng phát triển. + Ngôn ngữ hình thành. Ngôn ngữ là phương tiện giúp con người: Giao tiếp trao đổi, lưu giữ, truyền tải thông tin, kinh nghiệm, khái quát, tổng kết thực tiễn.  Do đó, nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là quá trình lao động sản xuất và hoạt động thực tiễn của con người – Đó là nguồn gốc xã hội của ý thức. *Bản chất của ý thức

Trang 9

- Ý thức là sự phản ánh tính năng động, sáng tạo được thể hiện ở khả năng tiếp nhận thông tin, chọn lọc thông tin đặc biệt trên cơ sở các tri thức đã biết có thể cho ta tri thức mới về các sự vật hiện tượng được thể hiện ở các giả thuyết khoa học các dự báo khoa học. - Ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan nhưng không dựa y nguyên như thế giới khách quan vào trong bộ não người mà hình ảnh này còn bị chi phối bởi trình độ nhận thức và mục đích nhận thức của mỗi người. - Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội bởi vì ý thức có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội cho nên ngoài chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên ý thức còn chịu chị phối bởi các quy luật xã hội. Câu 8: Phân biệt giữa hoạt đọng có ý thức của con người và hoạt động bản năng của động vật và hoạt động của người máy? *Bản chất của ý thức: - Ý thức là sự phản ánh có tính năng động, sáng tạo. - Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. - Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. *Phân biệt giữa hoạt động có ý thức của con người và hoạt động bản năng của động vật: - Hoạt động có ý thức con người phản ánh thế giới khách quan thông qua lao động nhằm cải tạo thế giới. Còn hoạt động bản năng của động vật hình thành do tính chất và quy luật sinh học chi phối. - Hoạt động có ý thức con người là hoạt động có mục đích, sáng tạo năng động, còn hoạt động bản năng động vật phụ thuộc vào tự nhiên thụ động không có sự sáng tạo. - Con người biết chế tạo công cụ lao động tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất. Còn con vật tồn tại nhờ vào vật phẩm có sẵn trong tự nhiên.

Trang 10

*Phân biệt giữa hoạt động có ý thức của con người và hoạt động của người máy: - Ý thức mang bản chất xã hội còn người người máy là quá trình vật lý hoạt động theo nguyên tắc và chương trình do con người xây dựng và bản thân người máy không hiểu được ý nghĩa của quá trình hoạt động. - Người máy không thể phản ánh sáng tạo lại hiện thực như hoạt động có ý thức của con người. Người máy chỉ là công cụ giúp con người hoạt động ngày càng hiệu quả hơn trong quá trình lao động sản xuất. Câu 9: Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện? Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc này như thế nào trong thời kỳ thay đổi mới? *Nguyên tắc toàn diện yêu cầu: - Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, cần xem xét các sự vật hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng tác động qua lại giữa các mặt, các bộ phận, các yếu tố của chính sự vật hiện tượng đó và trong sự tác động qua lại giữa SVHT đó với các SVHT khác. - Đồng thời, phân loại từng mối quan hệ, xác định rõ mối liên hệ phổ biến. -Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. *Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: - Khán niệm mối liên hệ: Tất cả mọi sự vật hiện tượng trong thế giới, luôn luôn tồn tại trong mối liên hệ phổ biến, quy định ràng buộc lẫn nhau, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại cô lập, riêng lẻ, không liên hệ với sự vật hiện tượng khác. - Tính chất của mối liên hệ: + Tính khách quan: Mối liên hệ phổ biến là cái vốn có của các sự vật hiện tượng, tồn tại độc lập với ý thức con người; con người chỉ nhận thức sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó.

Trang 11

+ Tính phổ biến: Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới đều liên hệ với nhau. Các mặt, các yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng cũng liên hệ với nhau. Các mối liên hệ này xảy ra ở mọi lĩnh vực: Tự nhiên, xã hội và trong tư duy con người. + Tính đa dạng, phong phú: Mọi sự vật, hiện tượng khác nhau đều có mối liên hệ khác nhau và giữ vị trí, vai trò khác nhau. Ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ cũng có tính chất và vai trò khác nhau. (VD: Mối liên hệ bên trong, bên ngoài, mối liên hệ tất nhiên, ngẫu nhiên, mối liên hệ chủ yếu, thức yếu,…) *Vận dụng: - Trong xu thế toàn cầu hoá quốc tế hiện nay, ĐCSVN chủ trương đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội: Từ kinh tế đến chính trị, văn hoá, xã hội, … Đồng thời, ĐCSVN đã chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với những điều kiện lịch sử cụ thể của nước ta với phương châm: Hội nhập mà không hoà tan. - Trong mỗi giai đoạn của quá trình đổi mới phát triển đất nước, ĐCSVN luôn xác định khâu then chốt và tập trung mọi nguồn lực để giải quyết, tạo tiền đề cho sự phát triển của các khâu khắc. Câu 10: Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển; ĐCSVN đã vận dụng nguyên tắc này như thế nào trong thời kỳ đổi mới? *Nguyên tắc phát triển yêu cầu: - Trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn, thì xem xét các sự vật hiện tượng cần phải đặt chúng trong khuynh hướng vận động biến đổi đi lên. Đồng thời phát hiện và ủng hộ cái mới, khắc phục những tư tưởng bảo thủ trì trệ. - Cơ sở lý luận của nhận thức phát triển là nguyên lý về sự phát triển. *Nội dung nguyên lý về sự phát triển: - Khái niệm phát triển: + Quan điểm siêu hình:

Trang 12

Phủ nhận sự phát triển, tuyệt đối hoá mặt ổn định của sự vật hiện tượng. Phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất, khôgn có sự ra đời của sự vật hiện tượng. + Quan điểm của CNDVBC về phát triển: Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn. - Tính chất của sự phát triển: + Tính khách quan: Phát triển là quá trình vận động vốn có của các sự vật, hiện tượng trong thế giới, tồn tại độc lập với ý thức con người. + Tính phổ biến: Sự phát triển diễn ra ở trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình và giai đoạn của chúng và kết quả của quá trình phát triển là cái mới xuất hiện. + Tính đa dạng phong phú: Các sự vật hiện tượng trong thế giới đa dạng phong phú. Quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng không hoàn toàn giống nhau, ở những không gian và thời gian khác nhau; chịu sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể. Do đó sự phát triển rất đa dạng, phong phú. + Tính kế thừa: Mọi sự phát triển đều phải dựa trên cơ sở, nền tảng của các quá trình phát triển trước đó. *Vận dụng: - Trong xu thế toàn cầu hoá quốc tế hiện nay, ĐCSVN chủ trương đổi mới toàn diện tất cả các mặt của đời sống xã hội: Từ kinh tế đến chính trị, văn hoá, xã hội, … Đồng thời, ĐCSVN đã chủ động hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp với những điều kiện lịch sử cụ thể của nước ta với phương châm: Hội nhập mà không hoà tan. - Trong mỗi giai đoạn của quá trình đổi mới phát triển đất nước, ĐCSVN luôn xác định khâu then chốt và tập trung mọi nguồn lực để giải quyết, tạo tiền đề cho sự phát triển của các khâu khắc.

Trang 13

Câu 11: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù cái chung và cái riêng ? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này? *Định nghĩa: - Cái riêng: là một phạm trù triết học để chỉ một sự vật, hiện tượng hay một quá trình riêng lẻ nhất định. - Cái chung: là một phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác. - Cái đơn nhất: là phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, … chỉ tồn tại ở một sự vật, hiện tượng mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng khác. Ví dụ: 1. Nát ri là kim loại kiềm. 2. Số 28 là số hoàn hảo. 3. ĐHBK Hà Nội là trường đại học KT hàng đầu ở VN. 4. Bạn Nam ở lớp ta học Toán rất giỏi. Cái riêng. Cái chung 5. Nát ri có nguyên tử khối = 23 (Cái đơn nhất) *Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung: - Cái chung nằm trong cái riêng, thông qua cái riêng thể hiện sự tồn tại của mình. Không có cái chung thuần tuý tồn tại bên ngoài cái riêng. - Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng nào tách rời cái chung. - Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, vì ngoài những điểm chung, cái riêng còn còn có cái đơn nhất.

Trang 14

- Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, gắn liền với bản chất, quy định phương hướng tồn tại và phát triển của cái riêng. - Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật. *Ý nghĩa phương pháp luận: - Muốn nhận thức được cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng, từ những sự vật, hiện tượng riêng lẻ. (Bởi vì cái chung chỉ nằm trong cái riêng không có cái chung thuần tuý nằm ngoài cái riêng). - Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và tỏng hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng. - Trong hoạt động thực tiễn ta cần chủ động tác động vào sự chuyển hoá cái mới thành cái chung để phát triển nó, và ngược lại cái cũ thành cái đơn nhất để xoá bỏ nó. Câu 12: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù Nguyên nhân và kết quả? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu của cặp phạm trù này?

Trang 15

*Định nghĩa: - Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định. - Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau. (Cho ví dụ minh hoạ) *Tính chất của mối liên hệ nhân quả: - Khách quan: Mối liên hệ nhân quả là vốn có của bản thân sự vật, hiện tượng không phụ thuộc vào ý thức con người. - Phổ biến: Mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội đều có nguyên nhân của nó. - Tất yếu: Một nguyên nhân nhất định, trong điều kiện hoàn cảnh nhất định sẽ gây ra kết quả nhất định tương ứng với nó. * Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả: *Ý nghĩa phương pháp luận: - Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải bắt đầu từ việc đi tìm những nguyên nhân xuất hiện sự vật, hiện tượng - Cần phải phân loại các nguyên nhân để có những biện pháp giải quyết thích hợp.

Trang 16

- Phải tận dụng các kết quả đã đạt được để tạo điều kiện thúc đẩy nguyên nhân phát huy tác dụng, nhằm đạt mục đích đã đề ra. Câu 13: Phân tích nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này? *Vị trí và vai trò của quy luật: Sự biến đổi không ngừng về lượng của sự vật và hiện tượng dẫn đến sự biến đổi về chất của chúng. Khi chất mới ra đời lại quy định một lượng mới tương ứng với nó và tạo cho sự vật, hiện tượng mới một lượng khác trước. *Nội dung quy luật: - Khái niệm chất, phân tích khái niệm, phân biệt chất và thuộc tính: + Khái niệm chất: Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải sự vật hiện tượng khác. - Chất của sự vật, hiện tượng được xác định bởi: + Các thuộc tính khách quan vốn có của nó. + Cấu trúc của nó (tức phương thức liên kết các yếu tố cấu thành sự vật) - Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính, chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạo thành chất sự vật. Chất của sự vật được biểu hiện thông qua các thuộc tính cơ bản này. Mỗi sự vật, hiện tượng có nhiều thuộc tính, do đó một sự vật, hiện tượng có thể có nhiều chất + Thuộc tính: Chỉ những đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng. - Khái niệm lượng, phân tích khái niệm, đặc điểm của lượng: + Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.

Trang 17

+ Lượng có nhiều biểu hiện khác nhau: Số lượng (ít - nhiều), quy mô (lớn - nhỏ), trình độ (cao - thấp), nhịp điệu (nhanh - chậm), kích thước (dài - ngắn, to - nhỏ), … - Khái niệm Độ, Điểm nút, Bước nhảy: + Độ: là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhật và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật hiện tượng mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hoá thành sự vật, hiện tượng khác. + Điểm nút: là thời điểm mà tại đó diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng. + Bước nhảy: dùng để chỉ qúa trình chuyển hoá về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó của sự vật gây ra. - Mối quan hệ giữa chất và lượng: + Lượng biến đổi dần dần dẫn đến sự thay đổi về chất: - Mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại đều là một thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng. Hai mặt này tác động qua lại lẫn nhau. Sự thay đổi về lượng có thể sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất của các sự vật, hiện tượng đó. - Lượng là yếu tố động, luôn thay đổi (tăng hoặc giảm). Lượng biến đổi dần dần, tuần tự và có xu hướng tích luỹ. Vượt qua giới hạn độ sẽ đạt tới điểm nút. Tại điểm nút, diễn ra sự nhảy vọt (bước nhảy), đó là quá trình biến đổi về chất của sự vật. Chất cũ mất đi, chất mới ra đời thay thế cho nó. - Quá trình này diễn ra liên túc, lặp đi lặp lại, tạo thành phương thức cơ bản, phổ biến của sự vận động phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới. + Chất mới ra đời, tác động ngược trở lại lượng của sự vật: - Chất mới ra đời sẽ cso một lượng mới tương ứng với nó. Chất mới có thể là thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng. - Chất mới ra đời cũng làm thay đổi giới hạn độ, điểm nút, tạo ra những biến đổi mới về lượng của sự vật. Do đó, không chỉ những thay đổi về

Trang 18

lượng dẫn đến những thay đổi về chất mà những thay đổi về chất cũng dẫn đến những thay đổi về lượng của các sự vật hiện tượng. *Ý nghĩa phương pháp luận: - Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải biết tích luỹ về lượng để có biến đổi về chất. Khi lượng đã đạt dếnđiểm nút thì thực hiện bước nhảy là yêu cầu khách quan của sự vận động của sự vật, hiện tượng. - Trong nhận thức và hoạt động thức tiễn, cần tránh hay khuynh hướng: + Nôn nóng, chủ quan, duy ý chí đốt cháy giai đoạn, chưa tích luỹ đủ về lượng đã muốn thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng. + Bảo thủ trì trệ, không thức hiện bước nhảy khi đã tích luỹ đủ về lượng. Câu 14: (4 điểm)Có thể đồng nhất của sự sụt vật với thuộc tính của sự vật được không? Tại sao? *Khái niệm chất: Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải sự vật hiện tượng khác. *Khái niệm thuộc tính: - Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính, chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạo thành chất sự vật. Chất của sự vật được biểu hiện thông qua các thuộc tính cơ bản này. Mỗi sự vật, hiện tượng có nhiều thuộc tính, do đó một sự vật, hiện tượng có thể có nhiều chất - Thuộc tính: Chỉ những đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng. *Không thể đồng nhất chất của sự vật và thuộc tính của sự vật được, bởi vì: - Chất là tổng hợp nhiều thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng. Chỉ những thuộc tính cơ bản mới tạo thành chất sự

Trang 19

vật. Chất của sự vật được biểu hiện thông qua các thuộc tính cơ bản ở các quan hệ khách nhau. Mỗi sự vật có nhiều thuộc tính, do đó một sự vật, hiện tượng có thể có nhiều chất. - Chất của sự vật, hiện tượng còn được xác định bởi cấu trúc của sự vật (phương thức liên kết giữa các thuộc tính cấu thành sự vật). Ví dụ minh hoạ: (lý tính của kim loại, nước,…) Câu 15: (6 điểm) Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập? Ý nghãi phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này? *Vị trí và vai trò của quy luật: Quy luật này là hạt nhân của phép biện chứng chỉ ra nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới. *Nội dung quy luật: - Các khái niệm: + Mặt đối lập: dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động phát triển trái ngược nhau, tồn tại khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy. + Sự thống nhất của các mặt đối lập: dùng để chỉ sự liên hệ, ràng buộc, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập. Mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại. + Sự đấu trinh của các mặt đối lập: dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại, bài trừ, phủ định lẫn nhau của các mặt đối lập. + Mâu thuân biện chứng: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong mỗi sự vật, hiện tượng. + Tính chất: Mâu thuẫn biện chứng có tính kháhc quan, phổ biến. Trong cơ học (hút - đẩy), trong vật lý (sóng - hạt), trong hoá học (liên kết – phân rã), trong sinh học (đồng hoá - dị hoá), … - Nội dung quy luật:

Trang 20

+ Trong mỗi sự vật, hiện tường đều bao chứa các mặt, các thuộc tính khác nhau. Sự khác nhau căn bản của hai thuộc tính phát triển thành hai mặt đối lập nhau. + Hai mặt đối lậo trong một chỉnh thể tạo thanh mâu thuẫn biện chứng. Khi đó các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau. + Khi hai mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột gay gắt với nhau, với điều kiện chín muồi, chúng sẽ chuyển hoá lẫn nhau. Đó là lúc mâu thuẫn được giải quyết, thể thống nhất mới thay thế thể thống nhất cũ. Sự vật cũ mất đi, sự vật mới ra đời. *Ý nghĩa phương pháp luận: - Mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến nên trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tôn trọng mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, khuynh hướng của sự vận động phát triển. - Phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn để tìm ra các giải quyết phù hợp; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các mâu thuẫn và điều kiện chuyển hoá giữa chúng. Câu 16: (6 điểm) Thực tiễn là gì? Phân tích vai trò của thực tiễn đối với quá trình nhận thức? *Các khái niệm: - Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ. - Tính chất của hoạt động thực tiễn: + Là hoạt động có tính cộng đồng xã hội. + Là hoạt động có tính lịch sử cụ thể. + Là hoạt động có tính sáng tạo, có mục đích cải tạo tự nhiên, hoàn thiện con người. - Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!