[Chuyên đề] Hoàn thiện công tác Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội (VCB)

THThiNganHang
1 lượt tải
103
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang LỜI MỞ ĐẦU Ngân hàng Thƣơng mại là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế,nó là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ-tín dụng với 3 nghiệp vụ chính:nghiệp vụ nợ(huy động tạo nguồn vốn), nghiệp vụ có (sử dụng vốn) và nghiệp vụ trung gian(thanh toán hộ khách hàng).Giữa 3 nghiệp vụ này có một mối liên hệ khăng khít,tƣơng hỗ lẫn nhau,thúc đẩy nhau cùng phát triển. Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho Ngân hàng Thƣơng mại.Rủi ro này có nhiều nguyên nhân,đều có thể gây ra tổn thất,làm giảm thu nhập của Ngân hàng.Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất có thể chiếm phần lớn vốn của chủ,đẩy Ngân hàng đến phá sản.Để đảm bảo Ngân hàng có thể thu hồi đƣợc vốn cho vay thì các hồ sơ vay vốn của khách hàng phải đảm bảo các điều kiện theo quy định và quá trình thẩm định của Ngân hàng.Do vậy thẩm định tín dụng là một vấn đề rất phức tạp và cần thiết trƣớc khi Ngân hàng cấp vốn cho khách hàng vay. Hiện nay các Ngân hàng Thƣơng mại Việt Nam đều có tỷ lệ nợ xấu,nợ quá hạn cao do việc cho vay nhƣng đã hết hạn mà vẫn chƣa thu hồi đƣợc.Điều này ảnh hƣởng tới thu nhập, khả năng hoạt động an toàn của Ngân hàng. Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Hà Nội,em thấy nhu cầu tín dụng tại chi nhánh là rất nhiều,đặc biệt là trong thời kỳ mở cửa có rất nhiều dự án đầu tƣ thuộc mọi thành phần kinh tế,mọi ngành nghề và lĩnh vực đang đƣợc thực hiện,vấn đề thẩm định tín dụng đƣợc đặc biệt quan tâm.Vì lý do đó em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.Chuyên đề đƣợc kết cấu làm 3 chƣơng: Chƣơng I:Thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Thƣơng mại. Chƣơng II:Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Hà Nội. Chƣơng III:Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Hà Nội. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Lê Đức Lữ đã tận tình chỉ dạy,giúp đỡ và các anh chị tại Ngân hàng Ngoại Thƣơng Hà Nội đã nhiệt tình hƣớng dẫn em trong quá trình học tập và nghiên cứu.Vì thời gian và kinh nghiệm còn thiếu,chuyên đề này không tránh www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang khỏi những thiếu sót và hạn chế,em rất mong nhận đƣợc sự góp ý và chỉ bảo tận tình của các thầy cô và anh chị trong Ngân hàng để chuyên đề của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƢƠNG 1 THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 1.1.TÍN DỤNG NGÂN HÀNG – KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI 1.1.1.Khái niệm Tín dụng Ngân hàng Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng Thƣơng mại và các Tổ chức tín dụng với chủ thể khác trong nền kinh tế,cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp,các thể nhân khác trong nền kinh tế.Với công nghệ Ngân hàng hiện nay,tín dụng Ngân hàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nƣớc và quốc tế. Tín dụng Ngân hàng không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa vốn sang nơi tạm thời thiếu vốn mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian đó là Ngân hàng.Tín dụng Ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mƣợn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định,là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi. Đối tƣợng cho vay của Ngân hàng là tiền tệ.Do đó tín dụng Ngân hàng đã khắc phục đƣợc những hạn chế của tín dụng thƣơng mại về quy mô,thời gian và phƣơng hƣớng hoạt động. 1.1.2.Phân loại tín dụng Ngân hàng Có rất nhiều cách phân loại tín dụng Ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu.Tuy nhiên ngƣời ta thƣờng phân loại theo một số tiêu thức sau: *Theo thời gian sử dụng vốn vay,tín dụng được chia làm 3 loại sau: + Tín dụng ngắn hạn:là loại tín dụng có thời hạn dƣới 1 năm,thƣờng đƣợc sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán,cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lƣu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân. + Tín dụng trung hạn:Có thời hạn từ 1 đến 5 năm, đƣợc dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định cải tiến đổi mới kỹ thuật,mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. + Tín dụng dài hạn:là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đƣợc sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản,cái tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Trang 4

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Thƣờng thì tín dụng trung và dài hạn đƣợc đầu tƣ để hình thành vốn cố định và một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất. *Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay,tín dụng Ngân hàng chia thành 2 loại: + Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá:là loại tín dụng đƣợc cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh. + Tín dụng tiêu dùng:là loại tín dụng đƣợc cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.Loại tín dụng này thƣờng đƣợc dùng để mua sắm nhà cửa,xe cộ,các thiết bị gia đình…Tín dụng tiều dùng ngày càng có xu hƣớng tăng lên. *Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay,có các loại tín dụng sau: + Tín dụng có bảo đảm:là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều có tài sản tƣơng đƣơng thế chấp,có các loại hình nhƣ:cầm cố,thế chấp,chiết khấu và bảo lãnh. + Tín dụng không có bảo đảm:là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp.Loại hình này thƣờng đƣợc áp dụng với khách hàng truyền thống,có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với Ngân hàng,khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với Ngân hàng nhƣ trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi,có dự án sản xuất kinh doanh khả thi,có khả năng hoàn trả nợ… *Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng,có các hình thức: + Chiết khấu thƣơng phiếu: Chiết khấu thƣơng phiếu là việc Ngân hàng ứng trƣớc một giá trị cho thƣơng phiếu đổi lấy việc chuyển giao quyền sở hữu thƣơng phiếu.Thƣơng phiếu đƣợc hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hoá và dịch vụ giữa khách hàng với nhau.Ngƣời bán(hoặc ngƣời thụ hƣởng)có thể giữ thƣơng phiếu đến hạn để đòi tiền ngƣời mua(hoặc ngƣời phải trả) hoặc mang đến Ngân hàng để xin chiết khấu trƣớc hạn. Nghiệp vụ chiết khấu đƣợc coi là đơn giản,dựa trên sự tín nhiệm giữa Ngân hàng và những ngƣời ký tên trên thƣơng phiếu. Để thuận tiện cho khách,Ngân hàng thƣờng ký với khách hợp đồng chiết khấu.Khi cần chiết khấu,khách hàng chỉ cần gửi thƣơng phiếu lên Ngân hàng xin chiết khấu.Ngân hàng sẽ kiểm tra chất lƣợng của thƣơng phiếu và thực hiện chiết khấu.Do có tối thiểu hai ngƣời cam kết trả tiền cho Ngân hàng nên độ an toàn của thƣơng phiếu tƣơng đối cao(trừ trƣờng hợp Ngân hàng kí miễn truy đòi đối với khách hàng).Hơn nữa www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Trang 5

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Ngân hàng Thƣơng mại có thể tái chiết khấu thƣơng phiếu tại Ngân hàng Nhà nƣớc để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp(vì vậy thƣơng phiếu còn đƣợc coi là loại tài sản có tính thanh khoản cao. +Cho vay:Cho vay là việc Ngân hàng cấp vốn cho khách hàng với cam kết khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Thƣơng mại để tạo ra lợi nhuận,là khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục tín dụng.Chỉ có lãi suất cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi,chi phí dự trữ,chi phí kinh doanh và quản lý,chi phí vốn,chi phí thuế và các khoản chi phí rủi ro đầu tƣ.Cho vay đƣợc chia thành: • Thấu chi:là nghiệp vụ cho vay qua đó Ngân hàng cho phép ngƣời vay đƣợc chi trội trên số dƣ tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định.Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi.Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn,linh hoạt,thủ tục đơn giản,phần lớn là không có đảm bảo,có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày trong tháng,vài tháng trong năm dùng để trả lƣơng,chi trả các khoản phải nộp,mua hàng…Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với những khách hàng có độ tin cậy cao,thu nhập ổn định và kỳ thu nhập ngắn. • Cho vay trực tiếp từng lần:là hình thức cho vay tƣơng đối phổ biến của Ngân hàng đối với những khách hàng không có nhu cầu vay thƣờng xuyên,không có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi. • Cho vay theo hạn mức: đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó Ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng.Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số dƣ tối đa tại thời điểm tính.Hạn mức tín dụng đƣợc cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh,nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. • Cho vay luân chuyển:là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá.Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn,Ngân hàng cho vay để mua hàng và thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng.Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho các khách hàng.Thủ tục vay chỉ cần thực hiện 1 lần cho nhiều lần vay.Khách hàng đƣợc đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời,vì vậy việc cung cấp sẽ nhanh gọn. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

Trang 6

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang • Cho vay trả góp:cho vay trả góp là hình thức tín dụng,theo đó Ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận và thƣờng áp dụng đối với những khoản vay trung và dài hạn,tài trợ cho tài sản cố định hoặc lâu bền.Cho vay trả góp có rủi ro cao do khách hàng thƣờng thế chấp bằng hàng hoá mua trả góp.Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của ngƣời vay.Lãi suất cho vay trả góp thƣờng cao nhất trong khung lãi suất cho vay của Ngân hàng. • Cho vay gián tiếp:phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp.Hình thức cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian(tổ, đội,Hội nông dân,Hội Phụ nữ,Hội Cựu chiến binh…). +Cho thuê tài sản(thuê-mua): Thuê mua là sự thoả thuận trong đó ngƣời cho thuê chuyển cho ngƣời đi thuê quyền sử dụng một loại tài sản trong một thời gian nhất định. Hoạt động cho thuê bắt nguồn từ doanh nghiệp sản xuất hoặc cung cấp thiết bị,nhà cửa có giá trị lớn,thời gian sử dụng lâu dài.Do ngƣời mua không đủ tiền mua,hoặc chỉ có nhu cầu sử dụng trong thời gian ngắn hơn thời gian khấu hao của tài sản…đã làm nảy sinh nhu cầu cho thuê.Cho thuê có hai hình thức chủ yếu là cho thuê nghiệp vụ và thuê tài chính.Cho thuê nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu thuê trong thời gian ngắn,ngƣời đi thuê không có dự định “mua tài sản đó để sử dụng lâu dài.Cho thuê tài chính đáp ứng nhu cầu cho thuê trong thời gian dài và ngƣời đi thuê có quyền mua lại tài sản khi hết hợp đồng thuê.Trong nghiệp vụ cho thuê,Ngân hàng phải xuất tiền theo yêu cầu của khách hàng và sau một thời gian nhất định phải thu đủ gốc và lãi.Tài sản cho thuê thƣờng là tài sản cố định.Vì vậy cho thuê đƣợc xếp vào tín dụng trung và dài hạn.Khách hàng phải trả gốc và lãi dƣới hình thức tiền thuê hàng kỳ. +Bảo lãnh: là cam kết của Ngân hàng dƣới hình thức thƣ bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ nhƣ cam kết.Bảo lãnh thƣờng có 3 bên:Bên hƣởng bảo lãnh,bên đƣợc bảo lãnh và bên bảo lãnh.Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín của Ngân hàng cho khách hàng,qua đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới,mua đƣợc hàng hoá,thực hiện đƣợc các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi. 1.2.THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Trang 7

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 1.2.1.Khái niêm, mục đích và ý nghĩa của thẩm định tín dụng Thẩm định tín dụng Ngân hàng là việc xem xét, đánh giá hồ sơ khách hàng bao gồm hồ sơ pháp lý,hồ sơ năng lực tài chính và hồ sơ phƣơng án,dự án vay vốn trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc cho vay,nguyên tắc giá trị thời gian của tiền với chi phí vốn đầu tƣ để đƣa ra kết luận về hiệu quả và mức độ rủi ro của phƣơng án phục vụ cho quyết định cho vay của Ngân hàng. Việc thẩm định tín dụng trƣớc khi cấp vốn cho khách hàng nhằm các mục đích: - Hạn chế rủi ro tín dụng.Đây là vấn đề mà Ngân hàng quan tâm hàng đầu.Khi tổn thất sảy ra,trƣớc hết thu nhập của Ngân hàng giảm sút,dẫn đến tỷ suất lợi tức và thị giá cổ phiếu Ngân hàng giảm,ảnh hƣởng đến khả năng thanh khoản của Ngân hàng. - Nâng cao chất lƣợng và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. - Hạn chế rủi ro đạo đức trong kinh doanh Ngân hàng. - Ổn định thị trƣờng tài chính. Hoạt động cho vay là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thƣơng mại,là nguồn mang lại thu nhập lớn nhất cho Ngân hàng nhƣng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro.Do đó công tác thẩm định tín dụng trƣớc khi cấp vốn cho khách hàng là thực sự cần thiết.Mỗi hồ sơ vay vốn đều phải tuân thủ các thủ tục và đầy đủ giấy tờ cần thiết trong đó có phƣơng án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tƣ.Quá trình thẩm định sẽ giúp Ngân hàng tính toán và dự báo đƣợc hiệu quả của phƣơng án và dự án mang lại cho Ngân hàng,khách hàng,góp phần phát triển kinh tế đất nƣớc.Từ đó Ngân hàng sẽ có quyết định cho vay,đầu tƣ đúng đắn,mang lại hiệu quả cao.Nếu công tác thẩm định tín dụng kém sẽ gây thiệt hại cho Ngân hàng,nghiêm trọng hơn là ảnh hƣởng đến hoạt động an toàn của Ngân hàng,mất uy tín cho Ngân hàng…và có thể làm Ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản. Nhƣ vậy thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay thực sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với Ngân hàng Thƣơng mại.Một Ngân hàng hoạt động an toàn với các khoản vay có chất lƣợng sẽ thu hút đƣợc khách hàng,nâng cao khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới 1.2.2. Nội dung thẩm định tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Trang 8

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 1.2.2.1.Thẩm định tình hình chung của khách hàng. *Đánh giá về năng lực pháp lý. - Đối với khách hàng là cá nhân,hộ gia đình,cơ sở sản xuất kinh doanh: +Cá nhân vay vốn là công dân Việt nam có đủ từ 18 tuổi trở lên. +Không bị mất hoặc hạn chế năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. +Căn cứ xác định nhân thân:sổ hộ khẩu,chứng minh nhân dân,hoặc các giấy tờ tùy thân khác nhƣ giấy phép lái xe,hộ chiếu… +Giấy phép hành nghề,giấy đăng ký kinh doanh(trong trƣờng hợp pháp luật quy định phải có) - Đối với khách hàng là doanh nghiêp: +Doanh nghiệp vay vốn phải có đầy đủ tƣ cách pháp nhân(trừ doanh nghiệp tƣ nhân) theo quy định của pháp luật. +Xem xét điều lệ,quy chế tổ chức hoạt động của doanh nghiệp để nắm rõ phƣơng thức quản trị,điều hành,xác định ngƣời đại diện theo pháp luật,trong quan hệ với các tổ chức,cá nhân(Chủ tịch hội đồng quản trị,Hội đồng thành viên,Tổng giám đốc,Giám đốc). +Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,các giấy tờ về sự ủy quyền vay vốn…phải có hiệu lực trong thời hạn cho vay. *Đánh giá về mức độ rủi ro. -Rủi ro về chính sách,chế độ Nhà nƣớc. -Rủi ro bất khả kháng(thiên tai,định họa…) -Rủi ro về phƣơng diện thị trƣờng. -Các loại rủi ro khác. *Đánh giá về trình độ tổ chức và quản lý -Mô hình tổ chức quản lý của khách hàng có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh,quy mô hoạt động không,có những ƣu điểm,thuận lợi,khó khăn gì trong việc quản lý. -Mô hình quản lý có mang tính chuyên môn hóa cao,tiếp cận các phƣơng thức quản lý hiện đại hay không. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Trang 9

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang *Đánh giá về năng lực,kinh nghiệm quản lý,tư cách lãnh đạo doanh nghiêp(Giám đốc,Phó Giám đốc,Kế toán trưởng. -Tuổi tác,trình độ học vấn,kinh nghiệm lãnh đạo. -Thời gian công tác,đảm nhiệm chức vụ,kết quả hoạt động của Doanh nghiệp từ sau khi Ban lãnh đạo đảm nhiệm chức vụ so với trƣớc đây. -Nhận xét về tƣ cách đạo đức thông qua tiếp xúc,tìm hiểu các mối quan hệ của Lãnh đạo doanh nghiệp. -Tác phong,phƣơng pháp điều hành,tính chuyên nghiệp trong quản lý. -Sự đoàn kết trong nội bộ lãnh đạo. -Sự am hiểu về tình hình sản xuất kinh doanh,dự án,thị trƣờng của Ban lãnh đạo. -Tầm nhìn và định hƣớng phát triển doanh nghiệp. -Khả năng xử lý đối với các biến động bất lợi mà Doanh nghiêp,dự án có khả năng gặp phải. Việc tổ chức đánh giá trình độ tổ chức quản lý và uy tín của khách hàng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên nhƣ:rủi ro về đạo đức,rủi ro về thiếu kinh nghiêm,trình độ,năng lực,khả năng thích ứng với thị trƣờng,phát hiện những âm mƣu lừa đảo ngay từ đầu của một số khách hàng. *Uy tín của khách hàng -Mối quan hệ với các Ngân hàng:xem xét,đánh giá về mức độ tín nhiệm trong quan hệ với các Ngân hàng,tổ chức tín dụng,nhất là với TCB trong doanh số tiền gửi,trả nợ tiền vay,thực hiện cam kết. -Mối quan hệ về công nợ,thanh toán của khách hàng với các bạn hàng. -Vị trí của khách hàng trên thƣơng trƣờng:chất lƣợng,giá cả hàng hóa,dịch vụ,sản phẩm của khách hàng ở mức độ nào trên thị trƣờng,mức độ chiếm lĩnh thị trƣờng của sản phẩm. *Đánh giá về quá trình phát triển và tình hình hoạt động của khách hàng -Quá trình thành lập và phát triển,tăng trƣởng của khách hàng,mục tiêu hoạt động của khách hàng,có thời kỳ nào suy thoái không,có gặp phải biến cố,sự kiện xấu nào không,việc khắc phục nhƣ thế nào. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9

Trang 10

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang -Những thành tích đã đạt đƣợc trong quá trình hoạt động. -Quy mô kinh doanh,công nghệ thiết bị,địa điểm hoạt động,loại hình sở hữu,những sản phẩm chính,những tiện ích,những mối quan hệ về tiêu thụ sản phẩm,quan hệ về tài chính. -Hoạt động kinh doanh hiện tại,các sản phẩm chính những năm gần đây. -Xem xét chiến lƣợc kinh doanh của Doanh nghiệp,mục tiêu,dự định,mục đích của Doanh nghiệp,chiến lƣợc phải mang tính thực tiễn trong phạm vi nguồn lực mà doanh nghiệp có,đồng thời phải có tính linh hoạt đủ để đáp ứng khả năng thay đổi của thị trƣờng. -Phân tích khả năng cạnh tranh và phƣơng thức tiếp thị của khách hàng:khách hàng phải tự khẳng định vị trí của mình trên thị trƣờng bằng nguồn lực của mình(kinh nghiêm,quy mô,tính linh hoạt,khả năng quản lý,trình độ công nghệ…)Doanh nghiệp phải xác định đƣợc vị thế của mình với khách hàng,xem xét chiến lƣợc cạnh tranh qua xác định điểm mạnh,điểm yếu của Doanh nghiệp qua hoạt động sản xuất kinh doanh và lƣu thông hàng hóa. *Đánh giá về tài sản thế chấp -Ngƣời vay có những tài sản thế chấp thích hợp đối với những món vay không? -Tài sản thế chấp có đủ để trang trải món vay,lãi suất,phí,lệ phí và tất cả các chi phí phát sinh khác. 1.2.2.2.Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng *Tài liệu sử dụng để phân tích Các báo cáo trong 3 năm gần nhất và số liệu tình hình tài chính ở thời điểm hiện tại.Các tài liệu tham khảo khác:Báo cáo tình hình công nợ,các khoản phải thu,các khoản phải trả,hàng tồn kho… *Nguyên tắc thẩm định, phân tích: Việc thẩm định và phân tích tài chính của khách hàng chủ yếu dựa trên cơ sở các số liệu do khách hàng cung cấp. Do đó, cần phải thẩm tra căn cứ lập báo cáo tài chính và tính xác thực của các thông tin, số liệu đƣợc cung cấp, cụ thể: + Chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc hạch toán. + Nguồn số liệu: Đƣợc kiểm toán độc lập? Đƣợc cơ quan thuế chấp thuận? Do doanh nghiệp tự lập? www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10

Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!