[Chuyên đề] Hành lang kinh tế Việt - Trung và Ảnh hưởng của nó tới hoạt động ngoại thương của Việt Nam

THThiNganHang
0 lượt tải
112
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: HÀNH LANG KINH TẾ VIỆT TRUNG VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA NÓ TỚI HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƢƠNG CỦA VIỆT NAM Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Thu Huyền Lớp : Pháp 3 Khóa : 42 Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Bùi Thị Lý www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU.................................................................................................. 6 CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HÀNH LANG KINH TẾ VIỆT – TRUNG..................................... 9 I. Một số vấn đề lý luận về Hành lang kinh tế.............................................. 9 1. Khái niệm về hành lang kinh tế..................................................................... 9 2. Tính tất yếu của việc hình thành Hành lang kinh tế ................................... 10 3. Vai trò của Hành lang kinh tế đối với hoạt động thương mại trong bối cảnh toàn cầu hóa.................................................................................................... 12 II. Sự hình thành và phát triển Hành lang kinh tế Việt – Trung............. 15 1. Sự hình thành Hành lang kinh tế Việt Trung.............................................. 15 2. Mục tiêu của việc hình thành Hành lang kinh tế Việt - Trung.................... 15 3. Những nhân tố thúc đẩy việc hình thành Hành lang kinh tế Việt Trung.... 16 4. Nội dung và tình hình triển khai hợp tác .................................................... 25 CHƢƠNG II: ẢNH HƢỞNG CỦA HÀNH LANG KINH TẾ VIỆT - TRUNG TỚI HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƢƠNG CỦA VIỆT NAM....... 28 I. Ảnh hƣởng của Hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh đến hoạt động ngôại thƣơng của Việt Nam........... 28 1.1. Tổng quan tình hình phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh trên Hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh....... 28 1.2. Ảnh hưởng của Hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội- Hải Phòng - Quảng Ninh tới hoạt động ngoại thương của Việt Nam................... 37 II. Ảnh hƣởng của Hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh tới hoạt động ngoại thƣơng của Việt Nam .....46 2.1. Tổng quan tình hình phát triển kinh tế – xã hội của các tỉnh trên Hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh....46 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 2.2. Ảnh hưởng của Hành lang kinh tế Nam Ninh – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh tới hoạt động ngoại thương của Việt Nam................................. 51 III. Đánh giá chung .......................................................................................60 3.1 Đánh giá ảnh hưởng của Hành lang kinh tế Việt – Trung tới hoạt động ngoại thương của Việt Nam ............................................................................60 3.1.1 Những thành tựu đạt được.....................................................................60 3.1.2 Tồn tại, hạn chế...................................................................................... 70 3.2 Dự báo triển vọng phát triển của Hành lang kinh tế Việt – Trung đối với sự phát triển của quan hệ thương mại Việt Nam – Trung Quốc.....................72 CHƢƠNG III: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT HUY VAI TRÕ CỦA HÀNH LANG KINH TẾ VIỆT – TRUNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƢƠNG CỦA VIỆT NAM ......................75 I. Phương hướng nhằm phát huy vai trò của Hành lang kinh tế Việt – Trung đối với hoạt động ngoại thương của Việt Nam............................................... 75 II. Một số giải pháp chủ yếu............................................................................ 76 1. Nhóm giải pháp vĩ mô ................................................................................. 76 1.1. Tạo hành lang pháp lý cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam trên Hành lang kinh tế Việt - Trung................................................................76 1.2. Đẩy mạnh hợp tác đầu tư gắn với thương mại ........................................ 81 1.3.. Chú trọng công tác xúc tiến thương mại................................................. 83 1.4. Tăng cường công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại.............. 85 1.5. Các giải pháp khác................................................................................... 88 2. Nhóm giải pháp vi mô ................................................................................. 89 2.1. Đẩy mạnh hoạt động buôn bán chính ngạch và chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh.............................................................................................. 89 2.2. Đa dạng hóa các phương thức hoạt động thương mại............................ 93 2.3. Tạo ra cơ cấu hàng xuất khẩu phù hợp, nâng cao chất lượng và vệ sinh95 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Trang 4

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 2.4. Nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ trong trao đổi giữa hai bên................................................................................................................... 96 2.5. Xây dựng kênh phân phối cho hàng xuất khẩu........................................ 98 2.6. Đổi mới nhận thức và liên kết lại để tạo lợi thế cạnh tranh tổng lực...... 99 KẾT LUẬN..................................................................................................101 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................102 PHỤ LỤC 1................................................................................................... 104 PHỤ LỤC 2................................................................................................... 107 PHỤ LỤC 3................................................................................................... 111 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Trang 5

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của các tỉnh và thành phố thuộc khu vực Hành lang kinh tế Côn Minh – Lào Cai – Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, thời kỳ 1995-2000 Bảng 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam – Vân Nam thời kỳ 2001–2006 Bảng 3: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam – Vân Nam thời kỳ 1996-2006 Bảng 4: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của các tỉnh và thành phố thuộc khu vực Hành lang kinh tế Nam Ninh – Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, thời kỳ 1995-2000 Bảng 5: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam – Quảng Tây thời kỳ 2001-2006 Bảng 6: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam – Quảng Tây thời kỳ 1996-2006 Bảng 7: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây thời kỳ 2001-2006 Bảng 8: Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với hai tỉnh Vân Nam và Quảng Tây thời kỳ 1996-2006. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

Trang 6

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang LỜI MỞ ĐẦU Đặc trưng chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế và nhất thể hóa kinh tế khu vực là xây dựng các mô hình hợp tác kinh tế khu vực ở các cấp độ khác nhau trên phạm vi toàn cầu, việc xây dựng rộng rãi khu mậu dịch tự do là một biểu hiện quan trọng đó. Hiện nay khu vực mậu dịch tự do có ảnh hưởng nhất trên phạm vi toàn cầu là khu vực mậu dịch tự do EU, Bắc Mỹ và khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc – ASEAN. Đồng thời hợp tác kinh tế tiểu vùng cũng phát triển nhanh chóng, tại Châu Á và khu vực Đông Nam Á, hợp tác kinh tế ở mọi cấp độ không ngừng xuất hiện, ví dụ như hợp tác kinh tế tiểu vùng sông Mêkông và hợp tác kinh tế khu vực Đông Nam Á mà các nước ASEAN và 3 nước Trung, Nhật, Hàn đang ấp ủ thực hiện… Toàn cầu hóa kinh tế, nhất thể hóa kinh tế khu vực đã thúc đẩy các nước trên thế giới và trong các khu vực cùng hợp tác, cùng phụ thuộc vào nhau và cùng hội nhập. Mối quan hệ kinh tế giữa các khu vực, các quốc gia ngày càng mật thiết. Trong bối cảnh đó, xây dựng Hành lang kinh tế Việt – Trung là điều tất yếu, thuận theo xu thế phát triển của kinh tế thế giới. Việt Nam và Trung Quốc là hai nước láng giềng gần gũi, có quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác lâu đời. Cả hai quốc gia đều có sự quan tâm đặc biệt tăng cường hợp tác kinh tế - thương mại đáp ứng lợi ích của nhân dân hai nước. Sự phát triển bền vững của quan hệ Trung Quốc – Việt Nam và quan hệ Trung Quốc – ASEAN đã tạo điều kiện thuận lợi cho hai bên triển khai hợp tác hữu nghị, cùng nhau xây dựng Hành lang kinh tế Việt – Trung. Xây dựng Hành lang kinh tế Việt – Trung là nhận thức chung quan trọng do Lãnh đạo hai nước Việt Nam – Trung Quốc đạt được, nhằm thúc đẩy hơn nữa sự phồn vinh của khu vực biên giới của hai nước, từ đó thúc đẩy sự hợp tác kinh tế thương mại của hai bên không ngừng phát triển. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Trang 7

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Phát triển hoạt động ngoại thương trên khu vực Hành lang kinh tế Việt – Trung diễn ra trong bối cảnh các nước trong khu vực đang tăng cường hợp tác toàn diện. Thánh 11/2002, ASEAN và Trung Quốc đã ký Hiệp định khung về xây dựng Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA). Sự kiện này sẽ có tác động nhiều mặt đối với phát triển kinh tế thương mại của các nước trong khu vực nói chung và Hành lang kinh tế Việt –Trung nói riêng. Phát triển Hành lang kinh tế trong điều kiện mới, vừa thúc đẩy việc thực hiện sớm các cam kết của ACFTA vừa đẩy mạnh chính sự phát triển của Hành lang này. Bởi vì, Hành lang kinh tế sẽ xóa bỏ những cản trở về mặt địa lý, khai thông thương mại giữa các vùng liên quan do đó góp phần vào thành công của khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc. Ngược lại, khu vực mậu dịch tự do được hình thành sẽ xóa bỏ những rào cản thương mại, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động ngoại thương trên khu vực Hành lang kinh tế. Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc nghiên cứu về “Hành lang kinh tế Việt – Trung và ảnh hưởng của nó tới hoạt động ngoại thương của Việt Nam” có ý nghĩa hết sức quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc hiện nay. Ngoài lời mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương chính như sau: - Chương 1: Khái quát quá trình hình thành và phát triển Hành lang kinh tế Việt – Trung. - Chương 2: Ảnh hưởng của Hành lang kinh tế Việt – Trung tới hoạt động ngoại thương của Việt Nam www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Trang 8

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Chương 3: Phương hướng và một số giải pháp phát huy vai trò của Hành lang kinh tế Việt – Trung đối với hoạt động ngoại thương của Việt Nam www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Trang 9

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƢƠNG I: KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HÀNH LANG KINH TẾ VIỆT – TRUNG I. Một số vấn đề lý luận về Hành lang kinh tế 1. Khái niệm về hành lang kinh tế Hành lang kinh tế (tên tiếng Anh: Economic corrider) là một tuyến nối liền về mặt địa lý tự nhiên các vùng lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia nhằm mục đích liên kết, hỗ trợ lẫn nhau để khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh của các khu vực địa – kinh tế nằm trên cùng một dải theo trục giao thông thuận lợi nhất đối với sự lưu thông hàng hóa và liên kết kinh tế giữa các vùng bên trong, cũng như các vùng cận kề với hành lang này. Tuyến liên kết này được hình thành trên cơ sở hệ thống kết cấu hạ tầng đa dạng có khả năng tạo ra sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, làm thay đổi căn bản diện mạo kinh tế của một vùng nhất định thuộc một hoặc nhiều quốc gia mà hành lang kinh tế đi qua, và góp phần đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của các quốc gia đó. Trên thực tế, thuật ngữ „hành lang kinh tế” được dùng chủ yếu để chỉ một khu vực rộng lớn trải dài hai bên một tuyến giao thông huyết mạch (đường cao tốc, đường sắt, đường thủy …) đã có hoặc chuẩn bị được xây dựng. Tuyến đường trục này cho phép giao thông thuận tiện đến các điểm đầu, điểm cuối và bên trong hành lang kinh tế đó, có vai trò đặc biệt quan trọng để liên kết toàn khu vực và phát triển kinh tế dọc theo hành lang này. Xét theo tính chất và mức độ hợp tác, liên kết kinh tế thì Hành lang kinh tế thuộc một trong những loại hình thức hợp tác khu vực, nhưng theo cơ chế „phi chính thức‟, trong đó các vùng, địa phương thuộc các quốc gia khác nhau cùng thúc đẩy tự do hóa thương mại và đầu tư trong một khu vực địa lý gần kề được xác định. Thông thường, hợp tác khu vực này hay dựa trên các www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9

Trang 10

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang thỏa thuận song phương giữa các nước tham gia và có sự quy hoạch không gian cụ thể, nhất là trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật. 2. Tính tất yếu của việc hình thành Hành lang kinh tế Trong một vài thập niên gần đây, quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới diễn ra hết sức mạnh mẽ, lôi cuốn các quốc gia vào các chương trình hợp tác kinh tế mang tính khu vực và toàn cầu. Nhiều hình thức liên kết kinh tế được sử dụng nhằm đẩy nhanh quá trình tự do hóa thương mại, trước mắt tạo ra những khu vực thị trường thống nhất trong từng phạm vi lãnh thổ nhất định làm cơ sở để từng bước hình thành thị trường chung trên tòan thế giới. Các hình thức liên kết kinh tế đó có thể là hình thức liên kết kinh tế toàn cầu, liên kết kinh tế khu vực, liên kết kinh tế vùng hoặc tiểu vùng. Hình thức liên kết kinh tế toàn cầu được hình thành trên những nguyên tắc thương mại đa biên, gắn kết lợi ích của các quốc gia trong phát triển kinh tế và thương mại. Hình thức này được chi phối bởi các nguyên tắc của các tổ chức kinh tế thương mại như Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),… Các khu vực cũng có nhiều hình thức hợp tác kinh tế theo những mức độ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện và khả năng của các quốc gia tham gia tổ chức, nhằm tạo nên sự phát triển kinh tế đồng đều và ổn định, hợp lực để đối phó với những tác động bất thường của kinh tế thị trường trong bối cảnh toàn cầu hóa, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các khu vực, giải quyết các vấn đề xã hội như bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo,… Chẳng hạn như Liên minh Châu Âu (EU), Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA),… Ngoài ra còn có những mối liên kết kinh tế vùng, lãnh thổ ở phạm vi hẹp hơn có thể là hợp tác của các của một số nước cùng châu lục, tiểu vùng của một châu lục hoặc là sự liên kết giữa một vài quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ của quốc gia này với quốc gia khác, ví dụ như Hợp tác tiểu vùng sông Mêkông (GMS). Bên cạnh đó ở cấp độ quốc gia cũng hình www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10

Trang 11

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang thành các mối liên kết kinh tế tạo ra các vùng tăng trưởng kinh tế (hay tam giác kinh tế) trên cơ sở khai thác các thế mạnh tổng hợp của một khu vực gồm các địa phương có những điều kiện phát triển kinh tế có thể bổ sung cho nhau, tạo ra vùng tăng trưởng kinh tế cao, làm nòng cốt để thúc đẩy sự phát triển cả các vùng lân cận hay một vùng, miền của một nước. Khác với liên kết kinh tế quốc tế và khu vực (thường dựa trên các nguyên tắc thống nhất do các bên tham gia cam kết thực hiện), các liên kết tiểu vùng thường gắn với việc phát triển các khu vực tăng trưởng hay hành lang kinh tế thông qua các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Có nhiều loại hành lang kinh tế khác nhau, tùy thuộc vào đặc điểm địa lý và kinh tế – xã hội của từng vùng, từng khu vực tạo thành hành lang kinh tế. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, ở mọi dự án hành lang kinh tế, sự phân chia lãnh thổ theo địa giới hành chính sẽ ít quan trọng hơn và tinh thần hợp tác với một mục đích chung là yếu tố quan trọng, chiếm ưu thế và đóng vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả vùng thuộc hành lang kinh tế. Sự phát triển của nhiều hình thức liên kết kinh tế cũng như các dự án phát triển các tuyến hành lang kinh tế là một yêu cầu khách quan, chịu sự tác động của các yếu tố sau đây: - Trước hết quá trình liên kết kinh tế dưới mọi hình thức đều do tác động của quá trình tòan cầu hóa kinh tế. Tự do hóa thương mại với việc dỡ bỏ các rào cản thương mại, thuận lợi hóa đầu tư, khai thông các luồng vốn sẽ giúp các quốc gia xây dựng các mối liên kết kinh tế để phát huy cao độ lợi thế so sánh của mình để cùng nhau phát triển. Quá trình này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các dự án phát triển hành lang kinh tế ở những khu vực kém phát triển nhờ có được những điều kiện quốc tế thuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng như giao thông, mạng lưới viễn thông, hệ thống ngân hàng, cung cấp điện nước, bến cảng… www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 11

Hiển thị 11 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!