[Chuyên đề] Giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển DN vừa và nhỏ tại VP Bank

THThiNganHang
0 lượt tải
87
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Lời mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài. Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển. ở nước ta trước đây, việc phát triển các DNV&N cũng đã được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi mới kinh tế do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng thì các doanh nghịêp này mới thực sự phát triển nhanh cả về số và chất lượng. Trong điều kiện của những bước đi ban đầu thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, có thể khẳng định việc đẩy mạnh phát triển DNV&N là bước đi hợp quy luật đối với nước ta. DNV&N là công cụ góp phần khai thác toàn diện mọi nguồn lực kinh tế đặc biệt là những nguồn tiềm tàng sẵn có ở mỗi người, mỗi miền đất nước. Các DNV&N ngày càng khẳng định vai trò to lớn của mình trong việc giải quyết các mối quan hệ mà quốc gia nào cũng phải quan tâm chú ý đến đó là: Tăng trưởng kinh tế - giải quyết việc làm - hạn chế lạm pháp. Nhưng để thúc đẩy phát triển DNV&N ở nước ta đòi hỏi phải giải quyết hàng loạt các khó khăn mà các doanh nghiệp này đang gặp phải liên quan đến nhiều vấn đề. Trong đó khó khăn lớn nhất, cơ bản nhất, phổ biến nhất, làm tiền đề cho các khó khăn nhất đó là thiếu vốn sản xuất và đổi mới công nghệ. Vậy doanh nghiệp này phải tìm vốn ở đâu trong điều kiện thị trường vốn ở Việt Nam chưa phát triển và bản thân các doanh nghiệp này khó đáp ứng đủ điều kiện tham gia, chúng ta cũng chưa có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp này một các hợp lý. Vì vậy phải giải quyết khó khăn về vốn cho các DNV&N đã và đang là một vấn đề cấp bách mà Đảng, Nhà nước, bản thân các doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng cũng phải quan tâm giải quyết. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Thực tế hiện nay cho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho phát triển DNV&N còn rất hạn chế vì các DNV&N khó đáp ứng đầy đủ điều kiện vay vốn ngân hàng và khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng thì các doanh nghiệp lại sử dụng vốn chưa hợp lý và hiệu quả. Vì thế việc tìm ra giải pháp tín dụng nhằm phát triển DNV&N đang là một vấn đề bức xúc hiện nay của các NHTM. Xuất phát từ quan điểm đó và thực trạng hoạt động của các DNV&N hiện nay, sau một thời gian thực tập tại VP Bank (Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam ) em đã chọn đề tài : “Giải pháp tín dụng ngân hàng nhằm phát triển DNV&N tại VP Bank” 2. Mục đích nghiên cứu Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNV&N và việc đầu tư tín dụng của VP Bank cho các doanh nghiệp này. Đồng thời đề tài cũng đưa ra một số giải pháp tín dụng nhằm góp phần phát triển DNV&N trên phạm vi hoạt động của VP Bank. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đề tài chọn hoạt động tín dụng cho các DNV&N tại VP Bank trong những năm gần đây làm đối tượng nghiên cứu 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận giải thực tiễn : Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích hoạt động kinh tế, phương pháp tổng hợp thống kê… 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm ba chương: Chương I : Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNV&N trong nền kinh tế thị trường Chương II : Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng đối với DNV&N tại VP Bank Chương III : Giải pháp và kiến nghị về hoạt động tín dụng nhằm phát triển DNV&N tại VP Bank www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƢƠNG 1 VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG 1.1. Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng 1.1.1. Khái niệm và đặc trƣng của Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trƣờng 1.1.1.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình trong xã hội trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay. 1.1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường - Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin. - Tín dụng là quan hệ vay mượn có thời hạn. - Tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả. 1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 1.1.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng Theo điều 49 Luật các tổ chức tín dụng thì các tổ chức tín dụng được cấp tín dụng cho tổ chức cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của ngân hàng nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường, hiện nay các ngân hàng thương mại đang cung cấp cho doanh nghiệp những hình thức tín dụng sau: Tín dụng ngắn hạn gồm: Chiết khấu thương phiếu, cho vay thấu chi, cho vay từng lần  Tín dụng trung và dài hạn gồm : Cho vay theo dự án, cho vay hợp vốn www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Trang 4

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang  Các hình thức tài trợ tín dụng chuyên biệt gồm: Cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng 1.2- Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển của DNV&N 1.2.1- Những vấn đề chung về DNV&N trong nền kinh tế thị trƣờng 1.2.1.1- Khái niệm và đặc điểm DNV&N 1.2.1.1.1- Khái niệm - Khái niệm doanh nghiệp: - Phân loại doanh nghiệp: Khái niệm chung DNV&N DNV&N là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng thời kì theo quy định của từng quốc gia. Khái niệm DNV&N ở Việt Nam nhƣ sau: Là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động thoả mãn các quy định của Chính phủ đối với từng ngành nghề tương ứng với từng thời phát triển của nền kinh tế. 1.2.1.1.2. Đặc điểm của DNV&N - DNV&N tồn tại và phát triển ở mọi thành phần kinh tế. - DNV&N có tính năng động và linh hoạt cao - DNV&N có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, có hiệu quả. - Vốn đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh - Cạnh tranh giữa những DNV&N là cạnh tranh hoàn hảo - Bên cạnh những đặc điểm thể hiện ưu điểm của DNV&N thì còn có một số điểm còn hạn chế. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Trang 5

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang  Vị thế trên thị trường thấp, tiềm lực tài chính nhỏ nên khả năng cạnh tranh thấp.  ít có khả năng huy động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao.  ít có điều kiện để đào tạo nhân công, đầu tư cho nghiên cứu, thiết kế cải tiến công nghệ, đổi mới sản phẩm.  Trong nhiều trường hợp thường bị động vì phụ thuộc vào hướng phát triển của các doanh nghiệp lớn và tồn tại như một bộ phận của doanh nghiệplớn. 1.2.1.2. Vị trí và vai trò của DNV&N trong nền kinh tế thị trường - Về số lượng các DNV&N chiếm ưu thế tuyệt đối. - DNV&N có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại như một bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế mỗi nước. - Sự phát triển của DNV&N góp phần quan trọng trong việc giải quyết những mục tiêu kinh tế - xã hội 1.2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển DNV&N - Trình độ phát triển kinh tế - xã hội - Chính sách và cơ chế quản lý - Đội ngũ các nhà sáng lập và quản lý doanh nghiệp - Sự phát triển và khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ - Tình hình thị trường 1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với việc phát triển DNV&N - Tín dụng ngân hàng góp phần nâmg cao hiệu quả sủ dụng vốn, tránh tình trạng sử dụng vốn sai mục đích. - Tín dụng ngân hàng góp phần bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp được liên tục thuận lợi. - Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao khẳ năng cạnh tranh của DNV&N. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

Trang 6

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Tín dụng ngân hàng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro. - Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho DNV&N. 1.3 - Kinh nghiệm một số nƣớc trong việc hỗ trợ vốn tín dụng cho DNV&N 1.3.1. Kinh nghiệm một số nƣớc 1.3.1.1- Kinh nghiệm của Đài Loan Nền công nghiệp Đài Loan được đặc trưng chủ yếu bởi các DNV&N. ở Đài Loan, loại DNV&N phải có từ 5 - 10 công nhân, vốn trung bình là 1,6 triệu USD là rất phổ biến. Chúng chiếm khoảng 96% tổng số doanh nghiệp, tạo ra khoảng 40% sản lượng công nghiệp, hơn 50% giá trị xuất khẩu và chiếm hơn 70% chỗ làm việc. Để đạt được thành tựu to lớn này, Đài Loan đã dành những nỗ lực trong việc xây dựng và thực thi các chính sách hỗ trợ các DNV&N như chính sách hỗ trợ công nghệ, chính sách về nghiên cứu và phát triển, chính sách quản lí, đào tạo...và chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng. Chính sách hỗ trợ tài chính tín dụng cho DNV&N được cụ thể: - Khuyến khích các ngân hàng cho DNV&N vay vốn như điều chỉnh mức lãi suất thấp hơn lãi suất thường của ngân hàng, thành lập quĩ bảo lãnh tín dụng, qui định tỉ lệ cung cấp tài chính cho DNV&N phải tăng lên hàng năm...Ngân hàng trung ương Đài Loan yêu cầu các NHTM thành lập riêng phòng tín dụng cho DNV&N, tạo điều kiện để cho DNV&N tiếp cận được với ngân hàng. NHTW cũng sử dụng các chuyên gia tư vấn cho DNV&N về cách củng cố cơ sở tài chính, tăng khả năng nhận tài trợ của mình. - Thành lập Quĩ phát triển cho DNV&N: các quĩ được thành lập như Quĩ phát triển, Quĩ Sino-US, Quĩ phát triển DNV&N để cung cấp vốn cho DNV&N qua hệ thống ngân hàng, nhằm tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh các DNV&N. - Thành lập Quĩ bảo lãnh tín dụng www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Trang 7

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Từ việc nhận thức được sự khó khăn của DNV&N trong việc thế chấp tài sản vay vốn NH, năm 1974 Đài Loan đã thành lập Quĩ bảo lãnh tín dụng. Nguyên tắc hoạt động của quĩ này là cùng chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng. Từ đó tạo lòng tin đối với TCTD khi cấp tín dụng cho DNV&N. Kể từ khi thành lập đến nay quĩ đã bảo lãnh cho 1,5 triệu trường hợp với tổng số tiền tương đối lớn. Nói chung, với sự quan tâm của Chính phủ bằng các chính sách khuyến khích hữu hiệu, các DNV&N ở Đài Loan phát triển mạnh mẽ, ổn định làm cho Đài Loan trở thành quốc gia của các DNV&N về mặt kinh tế. 1.3.1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, Nhật Bản đặc biệt quan tâm đến phát triển các DNV&N vì đây là khu vực đem lại hiệu quả kinh tế cao và giải quyết được nạn thất nghiệp. Chương trình "hiện đại hoá" các DNV&N trở thành một nhiệm vụ và Nhật Bản đã có hàng loạt các chính sách về nhiều mặt được ban hành. Chi phí cho chương trình "hiện đại hoá" các DNV&N chủ yếu tập trung trên 4 lĩnh vực: . Xúc tiến hiện đại hoá DNV&N . Hiện đại hoá các thể chế quản lý DNV&N . Các hoạt động tư vấn cho DNV&N . Các giải pháp tài chính cho DNV&N Trong đó dành một sự chú ý đặc biệt đối với việc hỗ trợ tài chính nhằm giúp các DNV&N tháo gỡ những khó khăn, cản trở việc tăng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh như khả năng tiếp cận tín dụng thấp, thiếu sự bảo đảm về vốn vay... Các biện pháp hỗ trợ này đã được thực hiện thông qua hệ thống hỗ trợ tín dụng và các tổ chức tài chính tín dụng công cộng phục vụ DNV&N. Hệ thống hỗ trợ tín dụng giúp các DNV&N tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng, tạo www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Trang 8

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang điều kiện cho họ vay vốn của các tổ chức tín dụng tư nhân thông qua sự bảo lãnh của hiệp hội bảo lãnh tín dụng trên cơ sở hợp đồng bảo lãnh. Ngoài ra còn có ba tổ chức tài chính công cộng là Công ty Tài chính DNV&N, Công ty tài chính nhân dân và ngân hàng Shoko Chukin do Chính phủ đầu tư thành lập toàn bộ hoặc một phần nhằm tài trợ vốn cho các DNV&N đổi mới máy móc thiết bị và hỗ trợ vốn lưu động dài hạn để mở rộng sản xuất kinh doanh. 1.3.1.3- Kinh nghiệm của Đức Đức là một quốc gia có số lượng DNV&N tương đối lớn. Nó đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra gần 50% GDP, chiếm hơn 1/2 doanh thu chịu thuế của các doanh nghiệp, cung cấp các loại hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của nguời tiêu dùng trong và ngoài nước. Để đạt được những thành tựu đó, Chính phủ Đức đã áp dụng hàng loạt các chính sách và chương trình thúc đẩy DNV&N trong việc huy động vốn. Công cụ chính để thực hiện các chính sách và chương trình này là thông qua các khoản tín dụng ưư đãi, có sự bảo lãnh của Nhà nước. Các khoản tín dụng này được phân bố ưu tiên đặc biệt cho các dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp, đổi mới công nghệ, đầu tư vào những khu vực kém phát triển của đất nước. Do phần lớn các DNV&N không đủ tài sản thế chấp để có thể nhận được khoản tín dụng lớn bên cạnh các khoản tín dụng ưu đãi nên còn phát triển khá phổ biến tổ chức bảo lãnh tín dụng. Những tổ chức này được thành lập và bắt đầu hoạt động từ những năm 50 với sự hợp tác chặt chẽ cuả các phòng Thương mại, Hiệp hội doanh nghiệp, Hiệp hội Ngân hàng và Chính quyền liên bang. Nguyên tắc hoạt động cơ bản là vì khách hàng. DNV&N nhận được khoản vay từ ngân hàng với sự bảo lãnh của một số tổ chức bảo lãnh tín dụng. Khi doanh www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Hiển thị 8 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!