[Chuyên đề] Giải pháp hạn chế rủi ro trong Thanh toán quốc tế theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng (VCB)

THThiNganHang
0 lượt tải
96
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang LỜI NÓI ĐẦU Sau hơn mƣời năm đổi mới nền kinh tế nƣớc ta đang khởi sắc và thu đƣợc những thành tựu đáng kể. Từ nền kinh tế khép kín chuyển sang nền kinh tế mở với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Việt Nam đã và đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Với chính sách đối ngoại mềm dẻo đã thu hút đƣợc lƣợng vốn đầu tƣ lớn từ nƣớc ngoài tận dụng thế mạnh trong nƣớc.Thực tế đã chứng minh không một quốc gia nào phát triển trong sự tách biệt với thế giới bên ngoài. Sự giao lƣu buôn bán giữa các nƣớc là một xu hƣớng tất yếu quốc tế hoá nền kinh tế. Sự phát triển của thƣơng mại quốc tế nhƣ là chất keo dính gắn kết các quốc gia lại với nhau trong sự phát triển thống nhất cuả nó. Thƣơng mại quốc tế ngày nay đã vƣợt qua không gian thời gian tạo những luồng dịch chuyển hàng hoá, tiền tệ để cân bằng cung cầu. Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng quan trọng nhất quyết định hiệu quả của quá trình trao đổi. Nó là mắt xích không thể thiếu trong cỗ máy thƣơng mại quốc tế. Với nhiều hình thức thanh toán đa dạng phù hợp với từng giai đoạn phát triển và tình hình cụ thể. Ngày nay phƣơng thức thanh toán thƣ tín dụng đang đƣợc sử dụng phổ biến. Trong chu trình thanh toán ấy ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò là trung gian thanh toán hộ. Ngân hàng thƣơng mại là chất xúc tác giúp quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, hiệu quả. Nó là chất dầu bôi trơn cỗ máy thanh toán quốc tế hoạt động nhịp nhàng và không mệt mỏi. Là một ngân hàng thƣơng mại quốc doanh phục vụ đối ngoại có uy tín nhất trên điạ bàn thành phố Hải Phòng, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thƣơng Hải Phòng luôn đƣợc biết đến trong lĩnh vực tài trợ ngoại thƣơng, thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh ngân hàng.... Hội nhập vào nền kinh tế thế giới, các mối giao lƣu thƣơng mại ngày càng mở rộng đòi hỏi các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam phải phát triển các dịch vụ của mình đặc biệt là thanh toán xuất nhập khẩu. Từ thực trạng không ít rủi ro đã xảy ra gây thiệt hại cả về tài chính và uy tín của ngân hàng trong thanh toán quốc tế đặc www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang biệt là thanh toán thƣ tín dụng. Vì thế nghiên cứu phòng tránh rủi ro để nâng cao hiệu quả trong thanh toán thƣ tín dụng đã trở thành mối quan tâm xuyên suốt quá trình hoàn thiện và phát triển của mỗi ngân hàng vì mục tiêu an toàn và lợi nhuận. Qua thời gian thực tập ở ngân hàng Ngoại thƣơng Hải Phòng em đã nghiên cứu và mong muốn góp phần nhỏ bé của mình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế nói chung và thanh toán L/C nói riêng nên em chọn đề tài: “Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Kết cấu chuyên đề gồm 3 chƣơng: Chƣơng I: Cơ sở lý luận về rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ. Chƣơng II:Cơ sở lý luận về rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ. Thực trạng rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phƣơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng Ngoại thƣơng Hải Phòng. Chƣơng III: Giải pháp hạn rủi ro trong thanh toán thƣ tín dụng tại ngân hàng Ngoại thƣơng Hải Phòng. Do những hạn chế về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn, thời gian thực tập không nhiều nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận đƣợc sự góp ý của thầy cô cũng nhƣ các bạn quan tâm đến vấn đề này. Để hoàn thiện chuyên đề em xin chân thành cảm ơn thầy giáo: thạc sỹ Trần Đăng Khâm, các thầy cô trong khoa và các cán bộ của ngân hàng Ngoại thƣơng Hải Phòng đã giúp em hoàn thành chuyên đề này. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1.BẢN CHẤT CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ Cùng với xu hƣớng toàn cầu hoá, thƣơng mại quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Mỗi quốc gia đều có đặc điểm riêng về tự nhiên, kinh tế, xã hội tạo nên lợi thế tƣơng đối của quốc gia đó trong việc xuất khẩu hàng hoá.Do đó phân công lao động quốc tế ra đời một cách khách quan và ngày càng sâu sắc. Điều đó đòi hỏi các nƣớc phải tham gia vào quá trình hợp tác và trao đổi quốc tế. Thanh toán quốc tế là khâu không thể thiếu đƣợc trong thƣơng mại quốc tế. Thanh toán quốc tế quốc tế thực hiện tốt là cơ sở thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển. Thanh toán trong nội bộ quốc gia đã phức tạp, thanh toán quốc tế còn khó khăn hơn rất nhiều do ảnh hƣởng của các yếu tố tiền tệ, tín dụng, sự khác biệt về ngôn ngữ, tập quán... Chính vì vậy, khi nền kinh tế thị trƣờng phát triển thì thanh toán quốc tế sẽ ngày càng phức tạp, điều đó đòi hỏi các ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ các bên tham gia phải hiểu rõ bản chất của thanh toán quốc tế, đồng thời tuân thủ một cách nghiêm túc trên nguyên tắc “bình đẳng - cùng có lợi”. Nhƣ vậy, thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả về tiền tệ phát sinh từ quan hệ kinh tế, thƣơng mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các nƣớc khác nhau để thúc đẩy một chu trình hoạt động trong www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Trang 4

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại ngân hàng.... 1.2.VAI TRÕ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ Thƣơng mại quốc tế đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát triển kinh tế của loài ngƣời. Từ thế kỷ thứ V, ở Châu Âu đã hình thành những đội buôn bán lớn vận chuyển hàng hoá giữa các lục địa. Ở Châu Á, “con đƣờng tơ lụa” nổi tiếng đã góp phần không nhỏ vào sự giao lƣu kinh tế, văn hoá giữa phƣơng Đông và phƣơng Tây. Tuy nhiên, với điều kiện bấy giờ việc trao đổi mua bán trên phạm vi quốc tế một mặt có thể đem lại khoản lợi nhuận lớn, mặt khác có thể gây ra những tổn thất đáng kể do cƣớp bóc. Một trong những điều phiền toái nhất đối với các thƣơng nhân là việc thanh toán. Chính tại thời điểm này nghiệp vụ thanh toán hộ của ngân hàng ra đời. Những ngân hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau sẽ đứng ra thanh toán cho khách hàng của mình dựa trên các chứng từ do thƣơng nhân xuất trình. Ngày nay, các ngân hàng không chỉ làm nhiệm vụ thanh toán hộ cho khách hàng của mình mà còn đóng vai trò là nhà tƣ vấn, giám sát, bảo vệ. Hoạt động ngoại thƣơng cần đến sự can thiệp trợ giúp về kỹ thuật và tài chính của ngân hàng. Trong nền kinh tế, ngân hàng thƣơng mại đóng vai trò là trung gian tài chính. Nó cung cấp các phƣơng tiện thanh toán cho nền kinh tế, đứng ra làm trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp. Thông qua đó, ngân hàng có thể giám sát đƣợc các hoạt động thu chi của doanh nghiệp, kiểm soát đƣợc các giao dịch, thanh toán của các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất, kiểm soát đƣợc các chiến dịch rửa tiền... nhằm ngăn chặn các hoạt động phi pháp trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Trang 5

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng thƣơng mại có vai trò hết sức quan trọng, là ngƣời bạn đáng tin cậy của các nhà xuất nhập khẩu. Nó đem lại sự trợ giúp đa dạng cho khách hàng, giúp họ đảm bảo lợi nhuận đồng thời hạn chế rủi ro. Vai trò của ngân hàng thƣơng mại trong thanh toán quốc tế là điều kiện đảm bảo an toàn cho các bên tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, là chất xúc tác cho thƣơng mại quốc tế phát triển. 1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC CHỦ YẾU TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ Phƣơng thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền trong giao dịch, mua bán ngoại thƣơng giữa ngƣời nhập khẩu và ngƣời xuất khẩu. Mỗi phƣơng thức thanh toán đều có ƣu điểm và nhƣợc điểm khác nhau. Vì vậy việc lựa chọn phƣơng thức thanh toán thích hợp phải đƣợc hai bên thoả thuận bàn bạc và ghi vào hợp đồng mua bán ngoại thƣơng. Việc lựa chọn phƣơng thức thanh toán nào cũng phải xuất phát từ ngƣời mua là nhập hàng đúng số lƣợng, chất lƣợng và đúng thời hạn, từ yêu cầu của ngƣời bán là thu hồi tiền nhanh và đầy đủ. Tại ngân hàng thƣơng mại các phƣơng thức thanh toán đƣợc sử dụng chủ yếu gồm. 1.3.1. PHƯƠNG THỨC GHI SỔ (OPEN ACCOUNT) Đây là phƣơng thức thanh toán mà qua đó đơn vị xuất khẩu khi cung ứng hàng hoá dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản nợ này đƣợc thực hiện trong từng thời kỳ nhất định. Phƣơng thức này ngân hàng không tham gia là ngƣời mở tài khoản và thực thi thanh toán. - Ưu điểm: Phƣơng thức này có lợi cho ngƣời mua bởi ngƣời mua có thể mua chịu hàng và chỉ thanh toán thƣờng xuyên trong một thời kỳ nhất địng (6 tháng, 1 năm). www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

Trang 6

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Nhược điểm: Phƣơng thức này chỉ áp dụng trong không gian hẹp là thanh toán nội địa và ngƣời mua, ngƣời bán thực sự tin cậy nhau. 1.3.2. PHƯƠNG THỨC CHUYỂN TIỀN (REMITTANCE) Đây là phƣơng thức thanh toán mà trong đó khách hàng (ngƣời trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho ngƣời khác (ngƣời hƣởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phƣơng tiện chuyển tiền mà khách hàng yêu cầu. Các phƣơng tiện này là Séc, Điện vàThƣ. - Ưu điểm: Là phƣơng tiện thanh toán đơn giản, thuận tiện, thanh toán trực tiếp giữa bên mua và bên bán, ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian. - Nhược điểm: Việc thanh toán dựa vào thiện chí của ngƣời mua, do đó bên bán dễ bị bên mua chiếm dụng vốn trong thanh toán. Phƣơng thức chuyển tiền thƣờng đƣợc sử dụng trong việc thu phí mậu dịch, các chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu nhƣ phí vận chuyển, bảo hiểm... 1.3.3 PHƯƠNG THỨC NHỜ THU (COLLECTION OF PAYMENT) Đây là phƣơng thức thanh toán trong đó ngƣời bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng thì tiến hành uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở ngƣời mua trên cơ sở hối phiếu mà ngƣời bán lập ra. Phƣơng thức nhờ thu bao gồm: - Nhờ thu phiếu trơn (clean collection): là phƣơng thức trong đó ngƣời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngƣời mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho khách hàng không qua ngân hàng. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Trang 7

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Phƣơng thức này chỉ áp dụng khi ngƣời bán và ngƣời mua phải tin cậy lẫn nhau hoặc có quan hệ công ty mẹ - công ty con hoặc là chi nhánh của nhau, việc thanh toán chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá. Nhƣợc điểm của phƣơng thức này là không đảm bảo quyền lợi cho ngƣời bán vì việc thanh toán tách rời khỏi việc nhận hàng vì vậy ngƣời mua có thể nhận hàng mà không chịu thanh toán hoặc thanh toán chậm trễ. Trƣờng hợp hối phiếu đến sớm hơn chứng từ ngƣời bán phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng có đúng hợp đồng không. - Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): là phƣơng thức thanh toán trong đó ngƣời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngƣời mua căn cứ vào hối phiếu và bộ chứng từ gửi hàng. Ngân hàng chỉ giao bộ chứng từ cho ngƣời mua với điều kiện ngƣời mua trả tiền hối phiếu hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu. Tuỳ theo điều kiện trả tiền mà phƣơng thức này chia làm hai loại: + Nhờ thu trả tiền đổi chứng từ (Documentary against payment-D/P) phƣơng thức này chỉ sử dụng khi ngƣời bán trả tiền ngay. + Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documentary against acceptance- D/A) phƣơng thức này chỉ áp dụng trong trƣờng hợp mua chịu. So với trƣờng hợp nhờ thu phiếu trơn phƣơng thƣc này đảm bảo hơn vì ngân hàng thay mặt cho ngƣời bán khống chế bộ chứng từ. Tuy nhiên ngân hàng chỉ có trách nhiệm là trung gian thu hộ tiền mà không có trách nhiệm gì về việc trả tiền của ngƣời mua cũng nhƣ kiểm tra bộ chứng từ. Phƣơng thức này chỉ áp dụng trong trƣờng hợp hàng bán lần đầu, hàng ứ đọng, khó tiêu thụ, thu cƣớc phí vận tải... www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Trang 8

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 1.3.4.PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ (LETTER CREDIT) Đây là phƣơng thức thanh toán quốc tế đƣợc sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Với những đặc điểm của phƣơng thức thanh toán này nó bảo vệ đƣợc quyền lợi của cả ngƣời mua lẫn ngƣời bán. Nội dung của phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ đƣợc thực hiện theo “quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP do phòng thƣơng mại quốc tế ban hành -ICC”. Trong phƣơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ngân hàng không những là trung gian thu hộ và chi hộ mà còn là ngƣời đại diện cho nhà nhập khẩu thanh toán cho bên xuất khẩu. Việc đảm bảo quyền lợi cho cả nhà nhập khẩu lẫn xuất khẩu trong quan hệ thƣơng mại đòi hỏi phải nắm vững các nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ. 2.PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 2.1.KHÁI NIỆM CỦA TÍN DỤNG CHỨNG TỪ Tuỳ theo thói quen và thông lệ của từng nƣớc mà tín dụng chứng từ đƣợc gọi với nhiều tên khác nhau nhƣ: L/C, tín dụng chứng từ,thƣ tín dụng tín dụng thƣ, tín dụng thƣơng mại, thƣ tín dụng thƣơng mại... Đến nay từ thông dụng nhất là “tín dụng chứng từ” (Documentary credit) vì nó thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng từ. Trong phạm vi của bản điều lệ UCP 500 thuật ngữ “tín dụng chứng từ ”, “thƣ tín dụng dự phòng”, có nghĩa là bất cứ một sự thoả thuận nào, dù cho có đƣợc, hoặc mô tả nhƣ thế nào mà theo đó một ngân hàng (ngân hàng phát hành) hoạt động theo yêu cầu và theo chỉ thị của một khách hành (ngƣời yêu cầu phát hành thƣ tín dụng) hoặc nhân danh chính mình: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Trang 9

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Thanh toán tiền theo lệnh của một ngƣời thứ ba (ngƣời hƣởng lợi) hoặc phải chấp nhận và trả tiền cho các hối phiếu do ngƣời hƣởng lợi ký phát. - Uỷ quyền cho một ngân hàng khác tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền các hối phiếu đó. - Uỷ quyền cho một ngân hàng khác đến chiết khấu khi các chứng từ quy định đƣợc xuất trình phù hợp với các điều khoản, điều lệ của thƣ tín dụng. Nhƣ vậy phƣơng thức tín dụng chứng từ là một cam kết thanh toán có điều luật của ngân hàng (ngân hàng mở L/C - issuing bank) cho ngƣời bán hàng (ngƣời hƣởng lợi - beneficiary) Theo yêu cầu của ngƣời mua (applicant) để trả ngay hoặc đợi tới mội thời điểm xác định trong phạm vi thời hạn đã xác định và căn cứ vào các chứng từ đã quy định phù hợp với các điều luật của L/C. 2.2.CÁC BÊN THAM GIA THANH TOÁN - Ngƣời xin mở thƣ tín dụng (the applicant for the credit): là ngƣời mua,ngƣời nhập khẩu hàng hoá, ngƣời mở thƣ tín dụng. - Ngân hàng mở thƣ tín dụng (issuing bank) là ngân hàng đại diện cho ngƣời nhập khẩu còn gọi là ngân hàng phát hành. - Ngƣời hƣởng lợi (beneficiary) là ngƣời bán, ngƣời xuất khẩu hay bất cứ ngƣời nào khác mà ngƣời hƣởng lợi chỉ định. - Ngân hàng thông báo (advising bank) là ngân hàng đƣợc ngân hàng phát hành yêu cầu thông báo cho nhà xuất khẩu về việc mở thƣ tín dụng. Ngoài ra còn có thể cho một số ngân hàng khác tham gia vào phƣơng thức thanh toán này nhƣ: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9

Hiển thị 9 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!