[Chuyên đề] Đầu tư trực tiếp của EU vào Việt Nam, thực trạng và triển vọng

THThiNganHang
1 lượt tải
104
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Mục lục Lời nói đầu ........................................................................................................3 Chƣơng I: Cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài..................................4 I. Vai trò và bản chất của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)..............4 1. Các lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI)......................4 2. Bản chất và vai trò của FDI............................................................9 II. Chính sách của các nƣớc đang phát triển đối với hoạt động FDI 20 1. Vai trò Chính phủ:..........................................................................22 2. Các loại hình đầu tƣ trực tiếp: ......................................................24 Chƣơng II: Khái quát về EU và tình hình đầu tƣ trực tiếp của EU vào Việt Nam .........................................................................................................................26 I. Khái quát về Liên minh châu Âu (EU)..............................................26 1. Quá trình lịch sử hình thành và phát triển của EU ....................26 2. Cơ cấu của EU: ...............................................................................29 3. Tiềm năng về kinh tế và khoa học - công nghệ của EU:............31 II - Tình hình FDI nói chung và đầu tƣ trực tiếp của EU nói riêng tại Việt Nam.........................................................................................................42 1. Tình hình FDI nói chung tại Việt Nam.........................................42 2. Đầu tƣ trực tiếp của EU vào Việt Nam.........................................52 III - Khái quát đầu tƣ từng nƣớc ..........................................................62 1. Đầu tƣ trực tiếp của Pháp:.............................................................62 2. Đầu tƣ trực tiếp của vƣơng quốc Anh:.........................................65 3. Đầu tƣ trực tiếp của Hà Lan: ........................................................69 4. Đầu tƣ trực của Cộng hoà Liên bang Đức:..................................71 5. Đầu tƣ trực tiếp của Thụy Điển:...................................................73 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 6. Đầu tƣ trực tiếp của Đan Mạch: ...................................................75 7. Đầu tƣ trực tiếp của Italia: ...........................................................76 8. Đầu tƣ trực tiếp của Bỉ:..................................................................77 9. Đầu tƣ trực tiếp của Luxembourg:...............................................79 10. Đầu tƣ trực tiếp của áo: ...............................................................80 Chƣơng III: Triển vọng và Các giải pháp thu hút, QUản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tƣ của EU trong thời gian tới vào Việt Nam.....................................82 I. Những thuận lợi và khó khăn cho đầu tƣ trực tiếp của EU vào Việt Nam.................................................................................................................82 1. Những thuận lợi ..............................................................................82 2. Những khó khăn..............................................................................84 II. Chủ trƣơng và các giải pháp nhằm tăng cƣờng huy động và sử dụng có hiệu quả FDI của EU vào Việt Nam.......................................................85 1. Chủ trƣơng:.....................................................................................85 2. Giải pháp về thu hút vốn FDI........................................................86 3. Giải pháp quản lý sử dụng: ...........................................................94 Kết luận ...........................................................................................................99 Tài liệu tham khảo.........................................................................................100 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Lời nói đầu Bƣớc vào thế kỷ 21, Việt Nam đang đứng trƣớc rất nhiều thời cơ cũng nhƣ thách thức lớn đối với quá trình phát triển nền kinh tế xã hội của mình.Trong quá trình phát triển này, vai trò của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ngày càng đƣợc khẳng định đối với nƣớc ta, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng kinh tế vào năm 1997 khi mà lƣợng vốn đầu tƣ trực tiếp giảm đi nhanh chóng đã ảnh hƣởng lớn đến nền kinh tế trong nƣớc. Có một nguyên nhân chủ yếu là hầu hết các nhà đầu tƣ lớn vào Việt Nam thuộc các nƣớc có nền kinh tế đang phát triển nhƣ Thái Lan, Indonesia. Hoặc các nƣớc thuộc NICs nhƣ Hàn Quốc, Đài Loan. Những nƣớc bị cơn khủng hoảng làm chao đảo nền kinh tế dẫn đến việc giảm đầu tƣ ra nƣớc ngoài của họ. Chính những lúc này chúng ta mới thấy việc cần thiết phải có một luồng vốn đầu tƣ trực tiếp vào Việt Nam thật ổn định, các luồng vốn này thƣờng xuất phát từ những nƣớc phát triển hàng đầu trên thế giới - những nƣớc có tiềm lực rất lớn về vốn và công nghệ, trong đó có các nƣớc thuộc liên minh châu Âu. Điều này dẫn đến việc chúng ta cần phải thúc đẩy tăng cƣờng hơn nữa sự hợp tác chặt chẽ vốn có, từ đó lôi kéo nguồn vốn FDI của khối này vào Việt Nam, đồng thời quản lý chặt chẽ nguồn vốn thật hiệu quả, tránh những sai lầm đáng tiếc trƣớc đây mắc phải. Vì vậy tôi đã chọn đề tài: “Đầu tƣ trực tiếp của EU vào Việt Nam, thực trạng và triển vọng”. Nội dung của đề tài này , ngoài phần mở đầu và phần kết luận gồm các phần sau đây: - Chƣơng I : Cơ sở lý luận về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. - Chƣơng II : Khái quát về EU và tình hình đầu tƣ trực tiếp của EU tại Việt Nam. - Chƣơng III: Triển vọng và giải pháp thực hiện và nâng cao hiệu quả đầu tƣ của EU trong thời gian tới tại Việt Nam. Trong bài viết không thể tránh khỏi những sai sót, tôi kính mong các Thày cô, và các bạn đọc góp ý và chỉ dạy. Tôi xin chân thành cảm ơn. Sinh viên thực hiện: www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Trang 4

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI I. Vai trò và bản chất của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) 1. Các lý thuyết về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) 1.1. Lý thuyết về lợi nhuận cận biên: Năm 1960 Mac. Dougall đã đề xuất một mô hình lý thuyết, phát triển từ những lý thuyết chuẩn của Hescher Ohlin - Samuaelson về sự vận động vốn. Ông cho rằng luồng vốn đầu tƣ sẽ chuyển từ nƣớc lãi suất thấp sang nƣớc có lãi suất cao cho đến khi đạt đƣợc trạng thái cân bằng (lãi suất hai nƣớc bằng nhau). Sau đầu tƣ, cả hai nƣớc trên đều thu đƣợc lợi nhuận và làm cho sản lƣợng chung của thế giới tăng lên so với trƣớc khi đầu tƣ. Lý thuyết này đƣợc các nhà kinh tế thừa nhận những năm 1950 dƣờng nhƣ phù hợp với lý thuyết. Nhƣng sau đó, tình hình trở nên thiếu ổn định, tỷ suất đầu tƣ của Mỹ giảm đi đến mức thấp hơn tỷ suất trong nƣớc, nhƣng FDI của Mỹ ra nƣớc ngoài vẫn tăng liên tục. Mô hình trên không giải thích đƣợc hiện tƣợng vì sao một số nƣớc đồng thời có dòng vốn chảy vào, có dòng vốn chảy ra; không đƣa ra đƣợc sự giải thích đầy đủ về FDI. Do vậy, lý thuyết lợi nhuận cận biên chỉ có thể đƣợc coi là bƣớc khởi đầu hữu hiệu để nghiên cứu FDI. 1.2. Lý thuyết chu kỳ sản phẩm (Vernon, 1966): Lý thuyết chu kỳ sản phẩm do nhà kinh tế học Vernon đề xuất vào năm 1966. Theo lý thuyết này thì bất kỳ một công nghệ sản phẩm mới nào đều tiến triển theo 3 giai đoạn: (1) Giai đoạn phát minh và giới thiệu; (2) Giai đoạn phát triển qui trình và đi tới chín muồi; (3) Giai đoạn chín muồi hay đƣợc tiêu chuẩn hoá. Trong mỗi giai đoạn này các nền kinh tế khác nhau có lợi thế so sánh trong việc sản xuất những thành phần khác nhau của sản phẩm. Quá trình phát triển kinh tế, nó đƣợc chuyển dịch từ nền kinh tế này sang nền kinh tế khác. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4

Trang 5

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Giả thuyết chu kỳ sản xuất giải thích sự tập trung công nghiệp hoá ở các nƣớc phát triển, đƣa ra một ý luận về việc hợp nhất thƣơng mại quốc tế và đầu tƣ quốc tế giải thích sự gia tăng xuất khẩu hàng công nghiệp ở các nƣóc công nghiệp hoá. Tuy nhiên, lý thuyết này chỉ còn quan trọng đối với việc giải thích FDI của các công ty nhỏ vào các nƣớc đang phát triển. 1.3. Những lý thuyết dựa trên sự không hoàn hảo của thị trường 1.3.1. Tổ chức công nghiệp (hay còn gọi là lý thuyết thị trường độc quyền): Lý thuyết tổ chức công nghiệp do Stephen Hymer và Charles Kindleberger nêu ra. Theo lý thuyết nay, sự phát triển và thành công của hình thức đầu tƣ liên kết theo chiều dọc phụ thuộc vào 3 yếu tố: (1) quá trình liên kết theo chiều dọc các giai đoạn khác nhau của hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giảm bớt chi phí sản xuất; (2) việc sản xuất và khai thác kỹ thuật mới; (3) cơ hội mở rộng hoạt động ra đầu tƣ nƣớc ngoài có thể tiến hành đƣợc do những tiến bộ trong ngành giao thông và thông tin liên lạc. Chiến lƣợc liên kết chiều dọc của các công ty đa quốc gia là đặt các công đoạn sản xuất ở những vị trí khác nhau trên phạm vi toàn cầu, nhằm tận dụng lợi thế so sánh ở các nền kinh tế khác nhau, hạ thấp giá thành sản phẩm thông qua sản xuất hàng loạt và chuyên môn hoá, tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trƣờng. Cách tiếp cận của Hymer đã đƣợc các nhà kinh tế Graham và Krugman sử dụng (1989) để giải thích cho sự tăng lên của FDI vào nƣớc Mỹ trong những năm gần đây (khi mà họ đã đánh mất những lợi thế đã có cách đây 20 năm). Giả thuyết của tổ chức công nghiệp chƣa phải là giả thuyết hoàn chỉnh về FDI. Nó không trả lời đƣợc câu hỏi: vì sao công ty lại sử dụng hình thức FDI chứ không phỉa là hình thức sản xuất trong nƣớc rồi xuất khẩu sản phẩm hoặc hình thức cấp giấy phép hoặc bán những kỹ năng đặc biệt của nó cho các công ty nƣớc sở tại. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5

Trang 6

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 1.3.2. Giả thuyết nội hoá: Giả thuyết này giải thích sự tồn tại của FDI nhƣ là kết quả của các công ty thay thế các giao dịch thị trƣờng bằng các giao dịch trong nội bộ công ty để tránh sự không hoàn hảo của các thị trƣờng. 1.4. Mô hình “đàn nhạn” của Akamatsu: Mô hình “đàn nhạn” của sự phát triển công nghiệp đƣợc Akamatsu đƣa ra vào những năm 1961 -1962. Akamatsu chia quá trình phát triển thành 3 giai đoạn: (1) sản phẩm đƣợc nhập khẩu từ nƣớc ngoài để phục vụ cho nhu cầu trong nƣớc; (2) sản phẩm trong nƣớc tăng lên để thay thế cho nhập khẩu; sản xuất để xuất khẩu, FDI sẽ thực hiện ở giai đoạn cuối để đối mặt với sự thay đổi về lợi thế tƣơng đối. Ozawa là ngƣời tiếp theo nghiên cứu mối quan hệ giữa FDI và mô hình “đàn nhạn”. Theo ông, một ngành công nghiệp của nƣớc đang phát triển có lợi thế tƣơng đối về lao động, sẽ thu hút FDI vào để khai thác lợi thế này. Tuy nhiên sau đó tiền lƣơng lao động của ngành này dần dần tăng lên do lao động của địa phƣơng đã khai thác hết và FDI vào sẽ giảm đi. Khi đó các công ty trong nƣớc đầu tƣ ra nƣớc ngoài (nơi có lao động rẻ hơn) để khai thác lợi thế tƣơng đối của nƣớc này. Đó là quá trình liên tục của FDI. Mô hình đã chỉ ra quá trình đuổi kịp của các nƣớc đang phát triển: khi một nƣớc đuổi kịp ở nấc thang cuối cùng của một ngành công nghiệp từ kinh tế thấp sang kỹ thuật cao thì tỷ lệ FDI ra sẽ lớn hơn tỷ lệ FDI vào. Một quốc gia đứng đầu trong đàn nhạn, đến một thời điểm nhất định sẽ trở nên lạc hậu và nƣớc khác sẽ thay thế vị trí đó. Đóng góp đáng kể của mô hình này là sự tiếp cận “động” với FDI trong một thời gian dài, gắn với xu hƣớng và quá trình của sự phát triển, có thể áp dụng để trả lời câu hỏi: vì sao các công ty thực hiện FDI, đƣa ra gợi ý đối với sự khác nhau về lợi thế so sánh tƣơng đối giữa các nƣớc dẫn đến sự khác nhau về luồng vào FDI. Tuy nhiên, mô hình “đàn nhạn” chƣa thể trả lời các câu hỏi vì sao các công ty lại thích thực hiện FDI hơn là xuất khẩu hoặc cung cấp kỹ thuật của www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6

Trang 7

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang mình, và không dùng nó để giải thích vì sao FDI lại diễn ra giữa các nƣớc tƣơng tự về các nhân tố và lợi thế tƣơng đối, vì sao FDI lại diễn ra từ khu vực kinh tế này sang khu vực kinh tế khác. Vấn đề quan trọng hơn là mô hình này lờ đi vai trò của nhân tố cơ cấu kinh tế và thể chế. 1.5. Lý thuyết chiết trung hay mô hình OLI: Theo Dunning một công ty dự định tham gia vào các hoạt động FDI cần có 3 lợi thế: (1) Lợi thế về sở hữu (Ownership advantages - viết tắt là lợi thế O - bao gồm lợi thế về tài sản, lợi thế về tối thiểu hoá chi phí giao dịch); (2) Lợi thế về khu vực (Locational advantages - viết tắt là lợi thế L - bao gồm: tài nguyên của đất nƣớc, qui mô và sự tăng trƣởng của thị trƣờng, sự phát triển của cơ sở hạ tầng, chính sách của Chính phủ) và (3) Lợi thế về nội hoá (Internalisation advantages - viết tắt là lợi thế I - bao gồm: giảm chi phí ký kết, kiểm soát và thực hiện hợp đồng; tránh đƣợc sự thiếu thông tin dẫn đến chi phí cao cho các công ty; tránh đƣợc chi phí thực hiện các bản quyền phát minh, sáng chế). Theo lý thuyết chiết trung thì cả 3 điều kiện kể trên đều phải đƣợc thoả mãn trƣớc khi có FDI. Lý thuyết cho rằng: những nhân tố “đẩy” bắt nguồn từ lợi thế O và I, còn lợi thế L tạo ra nhân tố “kéo” đối với FDI. Những lợi thế này không cố định mà biến đổi theo thời gian, không gian và sự phát triển nên luồng vào FDI ở từng nƣớc, từng khu vực, từng thời kỳ khác nhau. Sự khác nhau này còn bắt nguồn từ việc các nƣớc này đang ở bƣớc nào của quá trình phát triển và đƣợc Dunning phát hiện vào năm 1979. 1.6. Lý thuyết về các bước phát triển của đầu tư (Investment Development Path - IDP): Theo lý thuyết này, quá trình phát triển của các nƣớc đƣợc chia ra thành 5 giai đoạn: Giai đoạn 1: lợi thế L của một nƣớc ít hấp dẫn, luồng vào FDI không đáng kể do hạn chế của thị trƣờng trong nƣớc: thu nhập thấp, cơ sở hạ tầng lạc hậu, giáo dục yếu kém, lao động không có kỹ năng… và hiếm khi thấy luồng ra FDI. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7

Trang 8

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Giai đoạn 2: luồng vào của FDI bắt đầu tăng do lợi thế L đã hấp dẫn các nhà đầu tƣ: sức mua trong nƣớc bắt đầu tăng, cơ sở hạ tầng đã đƣợc cải thiện … FDI trong bƣớc này chủ yếu là đầu tƣ vào sản xuất để thay thế nhập khẩu và những ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc sản xuất ra nguyên vật liệu, sản phẩm sơ chế. Luồng ra của FDI trong giai đoạn này không đáng kể. Giai đoạn 3: luồng vào của FDI bắt đầu giảm và luồng ra lại bắt đầu tăng. Khả năng kỹ thuật của nƣớc sở tại đã tiến tới sản xuất sản phẩm đƣợc tiêu chuẩn hoá. Mặt khác lợi thế về lao động giảm dần, nên phải chuyển đầu tƣ sang những nƣớc có lợi thế tƣơng đƣơng đối về lao động nhằm tìm kiếm thị trƣờng hoặc giành những tài sản chiến lƣợc để bảo vệ lợi thế O. Trong giai đoạn này, luồng vào của FDI tập trung vào những ngành thay thế nhập khẩu có hiệu quả. Giai đoạn 4: lợi thế O của các công ty trong nƣớc tăng lên. Những công nghệ sử dụng nhiều lao động dần dần đƣợc thay thế bởi công nghệ sử dụng nhiều vốn. Mặt khác chi phí vốn trở nên rẻ hơn chi phí lao động. Kết quả là, lợi thế L của đất nƣớc sẽ chuyển sang các tài sản. FDI từ các nƣớc đang phát triển ở bƣớc 4 sẽ vào nƣớc này để tìm kiếm những tài sản trên hoặc từ các nƣớc kém phát triển hơn nhằm tìm kiếm thị trƣờng và đặt quan hệ thƣơng mại. Trong bƣớc này các công ty trong nƣớc vẫn thích thực hiện FDI ra nƣớc ngoài hơn là xuất khẩu sản phẩm, bởi vì họ có thể khai thác lợi thế I của mình. Do vậy, luồng vào và luồng ra của FDI vẫn tăng, nhƣng luồng ra sẽ nhanh hơn. Giai đoạn 5: luồng ra và luồng vào của FDI tiếp tục và khối lƣợng tƣơng tự nhau. Luồng vào từ các nƣớc có mức độ phát triển thấp hơn với mục đích tìm kiếm thị trƣờng và kiến thức; hoặc từ các nƣớc đang phát triển ở bƣớc 4 và 5 để tìm kiếm sản xuất có hiệu quả. Do vậy luồng ra và luồng vào là tƣơng tự. Mô hình OLI giải thích hiện tƣợng FDI theo trạng thái tĩnh, trong khi lý thuyết IDP lại xem xét hiện tƣợng FDI trong trạng thái động với sự thay đổi các lợi thế này trong từng bƣớc phát triển. Do vậy, lý thuyết này cùng với mô hình OLI là thích hợp nhất để giải thích hiện tƣợng FDI trên toàn thế giới, tất nhiên trong đó có Việt Nam. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 8

Trang 9

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 2. Bản chất và vai trò của FDI 2.1. Bản chất : Hiện nay ở trên nhiều loại sách báo, tạp chí của các tổ chức quốc tế cũng nhƣ Chính phủ các nƣớc có tƣơng đối nhiều định nghĩa về FDI, nhƣ định nghĩa của tổ chức Ngân hàng Thế giới thì FDI là đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là đầu tƣ từ nƣớc ngoài mà mang lại lãi suất từ 10% trở lên. Theo giáo trình Kinh tế Đầu tƣ của trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân do PGS. TS Nguyễn Ngọc Mai làm chủ biên thì đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài (FDI) là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nƣớc ngoài đầu tƣ sang các nƣớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia trực tiếp quản lý quá trình sử dụng và thu hồi số vốn bỏ ra. Đến nay định nghĩa mà nhiều nƣớc và các tổ chức hay dùng nhất là định nghĩa của tổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF) đã đƣa ra vào năm 1977 nhƣ sau: “Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là số vốn đầu tƣ đƣợc thực hiện để thu đƣợc lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tƣ. Ngoài mục đích lợi nhuận, nhà đầu tƣ còn mong muốn dành đƣợc chỗ đứng trong việc quản lý doanh nghiệp và mở rộng thị trƣờng”. Đầu tƣ nƣớc ngoài bao gồm đầu tƣ nƣớc ngoài trực tiếp (FDI) và đầu tƣ gián tiếp (FPI). Trong đó, FDI quan trọng hơn nhiều, dù cho đầu tƣ gián tiếp có xu hƣớng tăng lên (trong năm 1992, FDI lên tới khoảng 15 tỷ USD, bằng 38% tổng chu chuyển vốn nƣớc ngoài còn đầu tƣ gián tiếp lên tới 4,7 tỷ USD). FDI tăng lên nhanh chóng trong vòng 15 năm qua với đặc điểm tập trung co cụm về địa dƣ, ngành, và hãng. Hầu hết FDI diễn ra ở Đông á (Malaisia, Thái Lan, Singapore, Hong Kong, Trung Quốc) và Châu Mĩ Latinh (Brazil, Mexico), trong lĩnh vực thiết bị vận tải, hoá chất, máy móc và điện tử. Một số lƣợng ít các hãng lớn từ các nƣớc công nghiệp chiếm một phần lớn đầu tƣ nƣớc ngoài. Mô hình đầu tƣ cũng thiên lệch về địa lý; các hãng của Mỹ đầu tƣ mạnh vào châu Mỹ Latinh, các hãng của Nhật đầu tƣ vào châu á, còn các hãng của Anh lại tập trung vào các nƣớc thuộc khối Thịnh vƣợng Chung. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 9

Trang 10

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Tầm quan trọng tăng nhanh của FDI là nhờ nhận thức về những đóng góp to lớn của FDI vào phát triển kinh tế, cung cấp cho các nƣớc chủ nhà về vốn, công nghệ, và kỹ năng quản lý hiện đại. FDI chịu ảnh hƣởng của các yếu tố cụ thể trong nƣớc chủ nhà cũng nhƣ nƣớc đầu tƣ. Với nƣớc chủ nhà, các yếu tố hấp dẫn FDI là nguồn tài nguyên thiên nhiên nhƣ khoáng sản (nhƣ dầu mỏ ở Indonesia) hay giá lao động rẻ mạt (nhƣ Trung Quốc, Malaisia) cũng có vai trò quan trọng không kém, đặc biệt khi áp dụng chính sách thay thế nhập khẩu là một cơ hội lớn cho các nhà đầu tƣ. Để thu hút FDI, nhiều Chính phủ đƣa ra các biện pháp khuyến khích nhƣ miễn giảm thuế, khấu hao nhanh, giảm thuế nhập khẩu đầu vào sản xuất, đặc khu kinh tế, hay khuyến khích xuất khẩu đối với những ngƣời muốn đầu tƣ. Dù có những khuyến khích đặc biệt nhƣ vậy nhƣng ngƣời ta nhận thấy FDI trở nên hấp dẫn ở những nƣớc có môi trƣờng kinh tế vĩ mô và môi trƣờng chính trị tốt. Chính sách bảo hộ - chống cạnh tranh của hàng ngoại nhập - của các nƣớc chủ nhà đôi khi khiến các nhà đầu tƣ đặt cơ sở sản xuất ngay tại nƣớc chủ nhà. FDI cũng phụ thuộc vào các yếu tố của các nƣớc đi đầu tƣ. Các hãng đầu tƣ ra nƣớc ngoài nhằm giành trƣớc hay ngăn chặn những hoạt động tƣơng tự của các đối thủ cạnh tranh. Một số nƣớc cho phép các nhà đầu tƣ đƣợc nhập khẩu miễn thuế một số sản phẩm chế tạo tại các chi nhánh của họ tại nƣớc ngoài. Cuối cùng, phân tán rủi ro bằng cách đầu tƣ tại nhiều đặc điểm khác nhau cũng là một động cơ của các nhà đầu tƣ. Trên đây ta có thể thấy đƣợc một số nét đặc trƣng của FDI: - FDI mặc dù vẫn chịu sự chi phối của Chính phủ, nhƣng nó ít bị lệ thuộc hơn vào quan hệ chính trị hai bên nếu so sánh với hình thức tín dụng quan hệ quốc tế. - Bên nƣớc ngoài trực tiếp tham gia quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, nên họ trực tiếp kiểm soát sự hoạt động và đƣa ra những quyết định có lợi nhất cho việc đầu tƣ. Vì vậy mức độ khả thi của công cuộc đầu tƣ khá cao, đặc biệt trong việc tiếp cận thị trƣờng quốc tế để mở rộng xuất khẩu. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10

Hiển thị 10 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!