Chuẩn mực kiểm toán quốc tế của Kiểm toán nội bộ

THThiNganHang
4 lượt tải
19
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Chuẩn mực quốc tế cho việc hành nghê chuyên nghiệp của Kiểm toán nội bộ (Các chuẩn mực) CHUẨN MỰC QUỐC TẾ CHO VIỆC HÀNH NGHỀ CHUYÊN NGHIỆP CỦA KIỂM TOÁN NỘI BỘ (CÁC CHUẨN MỰC) Giới thiệu các chuẩn mực quốc tế Kiểm toán nội bộ được thực hiện trong những môi trường pháp lý và văn hóa đa dạng, trong những doanh nghiệp khác nhau về mục đích, qui mô, cấu trúc và độ phức tạp, và bởi các bên liên quan đến doanh nghiệp từ bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Trong khi sự khác biệt có thể ảnh hưởng đến việc hành nghề của kiểm toán nội bộ trong từng môi trường, thì sự phù hợp với Chuẩn mực quốc tế cho việc hành nghề chuyên nghiệp của kiểm toán nội bộ (Chuẩn mực) của Hiệp hội kiểm toán Quốc tế là điều cần thiết để đáp ứng các trách nhiệm của kiểm toán viên cũng như hoạt động kiểm toán nội bộ. Nếu pháp luật hoặc qui chế không cho phép kiểm toán viên nội bộ hoặc hoạt động kiểm toán nội bộ tuân theo một số chuẩn mực, thì kiểm toán nội bộ sẽ tuân theo các chuẩn mực khác và công khai thông tin cần thiết. Nếu các Chuẩn mực được sử dụng kết hợp với các chuẩn mực do các cơ quan có thẩm quyền khác ban hành, thì kiểm toán nội bộ cũng có thể trích dẫn việc sử dụng các chuẩn mực khác khi thích hợp. Trong trường hợp này, nếu mâu thuẫn tồn tại giữa các Chuẩn mực kiểm toán với chuẩn mực khác, thì kiểm toán viên nội bộ và các hoạt động kiểm toán nội bộ phải tuân theo Chuẩn mực kiểm toán, và có thể tuân theo các chuẩn mực khác nếu các chuẩn mực đó nghiêm ngặt hơn. Mục đích của các Chuẩn mực là: 1. Đưa ra các nguyên tắc cơ bản tiêu biểu cho việc hành nghề của kiểm toán nội bộ. 2. Cung cấp khuôn khổ để thực hiện và đẩy mạnh các hoạt động có giá trị của doanh nghiệp 3. Thiết lập cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp. 4. Tăng cường cải thiện các quy trình của doanh nghiệp và các hoạt động. Các Chuẩn mực là tập trung vào nguyên tắc, một số là yêu cầu bắt buộc bao gồm: 1. Báo cáo theo các tiêu chuẩn cơ bản của hành nghề kiểm toán nội bộ và đánh giá hiệu quả hoạt động, áp dụng mang tính quốc tế cho các Bộ phận kiểm toán nội bộ và cá nhân 2. Giải thích, trong đó làm rõ các thuật ngữ và khái niệm trong báo cáo Các Chuẩn mực sử dụng thuật ngữ đã được giải thích cụ thể trong Bảng thuật ngữ. Cụ thể, các Chuẩn mực sử dụng từ “phải” để chỉ ra một đòi hỏi vô điều kiện và từ “nên” khi việc tuânthủ được mong muốn, nếu không sẽ xảy ra sự sai lệch khi đưa ra các ý kiến kiểm toán.Người sử dụng cần xem xét các báo cáo và các thuyết minh cũng như các ý nghĩa cụ thể từThiNganHang.com bảng thuật ngữ để hiểu và áp dụng các Chuẩn mực một cách chính xác. Cấu trúc các Chuẩn mực được chia thành Chuẩn mực thuộc tính và Chuẩn mực đánh giá. Chuẩn mực thuộc tính chỉ ra các thuộc tính của các Bộ phận kiểm toán nội bộ và cá nhân thực hiện kiểm toán nội bộ. Chuẩn mực đánh giá mô tả bản chất của kiểm toán nội bộ và cung cấp các chỉ tiêu chất lượng, dựa vào đó việc đánh giá các dịch vụ này có thể đo lường được. Các Chuẩn mực thuộc tính và đánh giá được áp dụng cho tất cả các dịch vụ kiểm toán nội bộ. Các chuẩn mực hành nghề cũng được mở rộng theo các Chuẩn mực thuộc tính và Chuẩn mực đánh giá, bằng cách cung cấp các yêu cầu áp dụng cho các hoạt động bảo đảm (A) hoặc tư vấn (C). Trung tâm Đào tạo Nguồn Lực Việt ThiNganHang.com Trang 1/19

Trang 2

Chuẩn mực quốc tế cho việc hành nghê chuyên nghiệp của Kiểm toán nội bộ (Các chuẩn mực) Các dịch vụ đảm bảo liên quan đến việc đánh giá các đối tượng và cung cấp các ý kiến hoặc kết luận độc lập liên quan đến các hoạt động, chức năng, quy trình, hệ thống, hoặc các vấn đề khác của một doanh nghiệp. Bản chất và phạm vi của các dịch vụ bảo đảm được quyết định bởi kiểm toán viên nội bộ. Có ba bên liên quan đến dịch vụ đảm bảo: (1) cá nhân hoặc nhóm trực tiếp tham gia hoạt động trong một bao gồm các chức năng, quy trình, hệ thống, hoặc vấn đề khác- đó là chủ sở hữu của doanh nghiệp, (2) cá nhân hoặc nhóm thực hiện việc đánh giá - kiểm toán viên nội bộ, và (3) cá nhân hoặc nhóm sử dụng các kết quả đánh giá - người sử dụng. Các dịch vụ tư vấn thường được thực hiện theo từng yêu cầu cụ thể của một khách hàng. Bản chất và phạm vi của dịch vụ tư vấn có thể thoả thuận với khách hàng. Dịch vụ tư vấn thường bao gồm hai bên: (1) cá nhân hoặc nhóm người cung cấp dịch vụ tư vấn - kiểm toán viên nội bộ, và (2) cá nhân hoặc nhóm người tìm kiếm và nhận được dịch vụ tư vấn - khách hàng. Khi tiến hành dịch vụ tư vấn, kiểm toán viên nội bộ cần duy trì tính khách quan và không nên đảm nhận vai trò quản lý. Việc rà soát và phát triển các Chuẩn mực là một quá trình liên tục. Ủy ban Chuẩn mực kiểm toán nội bộ tham gia vào việc tham vấn và thảo luận trước khi ban hành chuẩn mực. Vấn đề này bao gồm việc trưng cầu ý kiến trên toàn thế giới thông qua quá trình dự thảo. Tất cả các dự thảo được đăng tải trên trang web của Hiệp hội kiểm toán quốc tế (IIA) cũng như được gửi đến cho tất cả các học viện IIA. *** ThiNganHang.com Trung tâm Đào tạo Nguồn Lực Việt ThiNganHang.com Trang 2/19

Trang 3

Chuẩn mực quốc tế cho việc hành nghê chuyên nghiệp của Kiểm toán nội bộ (Các chuẩn mực) CHUẨN MỰC QUỐC TẾ VỀ VIỆC HÀNH NGHỀ CHUYÊN NGHIỆP KIỂM TOÁN NỘI BỘ ( CÁC CHUẨN MỰC) Các Chuẩn mực thuộc tính 1000- Mục đích, quyền hạn và trách nhiệm Mục đích, quyền hạn và trách nhiệm của hoạt động kiểm toán nội bộ phải được qui định rõ trong điều lệ kiểm toán nội bộ, nhất quán với định nghĩa của Kiểm toán nội bộ, chuẩn mực đạo đức, và các Chuẩn mực hành nghề. Người đứng đầu doanh nghiệp phải xem xét lại các điều lệ kiểm toán nội bộ định kì và trình lên các nhà quản lý cấp cao và hội đồng quản trị phê duyệt. Giải thích: Điều lệ kiểm toán nội bộ là tài liệu chính thức định rõ mục đích, quyền hạn và trách nhiệm của hoạt động kiểm toán nội bộ. Điều lệ kiểm toán nội bộ thiết lập vị trí của các hoạt động kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp, bao gồm bản chất vai trò của Trưởng nhóm kiểm toán nội bộ với Hội đồng quản trị; cho phép truy cập vào hồ sơ, nhân viên, và những tài sản có liên quan đến việc thực hiện các dịch vụ kiểm toán; và xác định phạm vi của các hoạt động kiểm toán nội bộ. Hội đồng quản trị là người phê duyệt cuối cùng điều lệ kiểm toán nội bộ. 1000.A1 - Bản chất của dịch vụ có bảo đảm cung cấp cho các Bộ phận phải được xác định trong Điều lệ kiểm toán nội bộ. Nếu việc đảm bảo được cung cấp cho các tổ chức bên ngoài, thì bản chất của những đảm bảo này cũng phải được xác định trong Điều lệ kiểm toán nội bộ. 1000.C1 - Bản chất của các dịch vụ tư vấn phải được nêu rõ trong Điều lệ kiểm toán nội bộ. 1010 - Công nhận các Định nghĩa của Kiểm toán nội bộ, các qui tắc đạo đức, và các Chuẩn mực trong Điều lệ kiểm toán nội bộ. Các yêu cầu bắt buộc trong định nghĩa của Kiểm toán nội bộ, qui tắc đạo đức, và các Chuẩn mực hành nghề phải được ghi nhận trong Điều lệ kiểm toán nội bộ. Trưởng nhóm kiểm toán nội bộ nên thảo luận với các nhà quản lí cấp cao và Hội đồng quản trị về định nghĩa của Kiểm toán nội bộ, với các qui tắc đạo đức và các Chuẩn mực hành nghề. 1100 – Tính độc lập và khách quan Hoạt động kiểm toán nội bộ phải độc lập, và kiểm toán viên nội bộ phải khách quan trong việc thực hiện công việc của mình. Giải thích: Tính độc lập là việc không bị ảnh hưởng bởi những hoàn cảnh có thể đe dọa đến khả năngcủa hoạt động kiểm toán nội bộ nhằm tiến hành các trách nhiệm kiểm toán nội bộ theo mộtcách không khách quan. Để đạt được mức độ độc lập cần thiết nhằm thực hiện đúng tráchThiNganHang.com nhiệm kiểm toán nội bộ, Trưởng nhóm kiểm toán nội bộ có quyền liên hệ trực tiếp và không giới hạn tới các nhà quản lí cấp cao và hội đồng quản trị. Điều này có thể đạt được thông qua mối liên hệ báo cáo song song. Các mối đe dọa tới tính độc lập cần được kiểm soát ở mức độ của từng cá nhân kiểm toán, các hợp đồng kiểm toán, theo chức năng. Tính khách quan là thái độ không thiên vị cho phép kiểm toán viên nội bộ thực hiện các dịch vụ theo cách mà họ tin tưởng và không thực hiện bất cứ thỏa hiệp nào liên quan đến chất lượng nào. Tính khách quan đòi hỏi kiểm toán viên nội bộ không để việc đưa ra các ý kiến của họ lệ thuộc vào các vấn đề khác. Các mối đe dọa đến tính khách quan phải được quản trị một cách có hệ thồng từ các cá nhân đến các dịch vụ các chức năng và loại hình tổ chức. 1110 – Tính độc lập đối với Doanh nghiệp Trung tâm Đào tạo Nguồn Lực Việt ThiNganHang.com Trang 3/19

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!