Chuẩn bị bản vẽ

THThiNganHang
0 lượt tải
44
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University Chương 1 CHUẲN BỊ BẢN VẼ 1.1 Giới thiệu f * SolldW orfci ? 0 0 5 [Vi> lvfi_Ciím _W ilh_Re3iitt3 *1 i a a j ^ Eỉs E‘J t Dnett I<W5 fcjtfjon Ytfndcw beb . e X <■*a H B ỉa- : ĩ O Ỷ S ' © 0 0 3 J S i ì * H e í> \ D © -S) A I * _ k » SMÌch s-tf.il ỉm*. lira RMittdc Citk Caiiãtcìr*. ■¡SIÀUAK c;<n:u(ni Stlr* p«ir« : ữrrtíro:« A't e o \ V Ũ O Í ^ ! c° * % * * g ft I Vdve Can V/kh_R®ítfcs Vùng đồ họa ĩĂ1 MrotMore ÓQ« ộ Crsọi 3nd?r LUjhrjno <$>PlereJ <05rtaros <§> Rent'S ỉ , Orcr>CoordraleSvíleml . Ovate<1> € (•) canshaft<l> ^nv3to_c.yn_>vvh D&ĩiy' BhdcrSoMEodestD != Matơiaí <r*ot spc»:f»9d> i§<$>p>Haro*|<f>ĩl <$> Plífio3 Mô hình được Vùng ỉ, Crợn I^ỊImpcttedl quản lý I ^<f)vehe.eúde<l> ♦ ^ to rocter_!hsft<l> liỉ <♦y§ộM><-)sateHGrft„mroupt_____oLnt<l>->? L Hình 1.1:Cửa sô giao diện chính SolidWorks (SW) là phần mêm đồ họa bao gồm những công cụ cho phép tạo và chỉnh sửa mô hình một cách hiệu quả với nhiều cách thức khác nhau. Các vật thể được thế hiện một cách sinh động, trực quan như một mô hình vật lý thực sự. Cửa số giao diện chính của s w chia làm hai vùng chính: Vùng quán lý và vùng đồ họa. Vùng quản lý bao gồm: - FeatureManager Design Tree (FMD): Liệt kê những cấu trúc của bản vẽ chi tiết (Part), bản vẽ lap (Assembly) và bản vẽ kỳ thuật {Drawing). - PropertvManager: Hiển thị những thông tin liên quan như góc lượn, mối liên hệ hình học của các bộ phận trong bàn vẽ lắp ... - ConfigurationManager: Giúp người sử dụng tạo ra, lựa chọn và hiển thị hình dạng nhũng chi tiết đơn hoặc tập hợp những chi tiết trong bán vẽ lắp. Vùng đồ họa là vùng để vè, chinh sửa và hiển thị bản vẽ chi tiết, bán vẽ lap hoặc bán vẽ kỳ thuật. ThiNganHang.com Trang 1

Trang 2

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University 1.2 Tạo mói một bản vẽ NewSotidWorks Document a 3C represerfabon of <1sngfetíeáyiiorrçcf eel Đe tạo mới một bản vẽ, bạn click {nhắp trái chuột) vào menu File —>New a X «tTflrçeinsrt of p a ts «ndfcr ctfw <6îS“ t i? i hoặc nhấn tồ họp phím Ctr + N hoặc click vào biểu tượng New ũ trên Standard aX enoreetredKMrç. typKalyofapartCfJÎKIIÜÎ Toolbar (thanh công cụ chuẩn). Khi ấy Ị J t I Cancel ><j0 I trên màn hỉnh xuất hiện cửa sổ như hình 19 Hình 1.2:Cửa sô lựa chọn loại bản vẽ mớiẲ r Cửu sô nàv cho phép bạn lựa chọn 3 loại bán vẽ: Bản vẽ chi tiết {Part). Bản vẽ lap (Assembly): Bản vẽ này được tạo ra bằng cách liên kết, lắp ghép các chi tiết riêng lẻ đế tạo thành một vật thế hoàn chỉnh. Do đó bất cứ sự thay đổi nào trên bản vẽ chi tiết đều ảnh hưởng đến bán vẽ lắp. Bản vẽ kỹ thuật (Drawing): Bản vẽ này được sử dụng rộng rãi trong thiết kế kỹ thuật, với các hình chiếu đứng, chiếu bằng, chiếu cạnh, kích thước ... và các mặt cắt tương ứng. Sau khi chọn loại bán vẽ, bạn click vào OK để vào môi trường vẽ như hình 1.1 1.3 Mở một bản vẽ có sẵn Đê mớ một bàn vẽ sẵn có trong máy, bạn click vào menu File —» Open hoặc nhấn tô họp phím Ctr + o hoặc click vào biểu tượng Open 1^ trên Standard Toolbar. Khi ấy trên màn hình xuất hiện cứa sổ như hình 1.3 cho phép tìm đến bản vẽ cần mờ. Sau khi tìm đúng bản vẽ đó, bạn click Open đế hiển thị nó ra màn hình. laat ft ( j M D t n -MM 0 1.4 Chọn đon vị OeiMSB Ể> f v O o c tn tm Đe lựa chọn đơn vị cho bản ữ vẽ, bạn click vào menu Tools —* 9 . . ÜfcgJÜ '» D M M .b n .M a t l Iw ii * l ciï“<J Options hoặc click vào biểu tượng » * " « * □*•*►<>* Im — «W-..I Options trcn Standard Toolbar. O u f«M 0t Khi ấy trcn màn hình xuất hiện cửa sổ như hình 1.4. Trcn cửa sổ này Hình 1.3:Cửa sô mở bủn vẽ cũ bạn chọn Tab Document Properties —* Units. ThiNganHang.com Trang 2

Trang 3

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University Trong cửa sổ này, bạn có thế lựa chọn loại đơn vị phù hợp vớitiêu chuân hoặc thói quen sử dụng cho đơn vị đo chiều dài, đo góc ...bằng cách click vào v tương ứng. IpBcurarnl P rop ulin Unit» ^¡¿1 1.5 Tạo lưới cho bẳn vẽ M ir f b * Onerwer» Owes <-«». «and) o ữ» (r«r*»»Ur. 7«n. ««orrf) Trong khi vẽ phác tháo chi tiết, người o <•*■>o FS («K w M1«*™«-. »•>. « « « 0MtgnO OMuri«u>|B Amcrjeor» [aptly sử dụng thường xuyên phái bắt dính tại các A m n tm f M 'X IV '« hAm o i V e avnditen: s z a C * I nút của lưới hoặc thường phải ước lượng iM9*Qu*yMraOatfaV ữuề**t CWpvUltae«*.- 2 : kích thước của các đối tượng. Đe giúp thực *rej*11*1 hiện công việc này dỗ dàng hơn, s w cung I w w v c -ụ M lịí» .: 1» I I Un#H cấp công cụ Grid dùng để tạo lưới. Ị» ifli tJ*« £>r'S+'XÁT*- Đe tạo lưới cho bản vẽ, bạn click biểu Cwt» noten V tượng Grid iMJ trên thanh Sketch hoặc click I « II g—11 "» I vào menu Tools —>Options (hoặc click vào biêu tượng Options.•__ ' ,trên StandardJ Hình 1.4:Cửa sô lựa chọn đơn vị Toolbar), khi ấy trcn màn hình xuất hiện cửa sổ như hình 1.5. Trcn cửa sổ này bạn chọn Tab Document Properties —>Grid/Snap. Trong cửa sổ này bạn click chọn 0 hoặc click bỏ n vào hộp kiểm: IlHtranwnI Pmprflkr« (rfld/Vntp |S] - Display grid: Rật hoặc tat lirái cho mặt ¡r t m v o m iitntnut »«car*« Danin« * d phẳng vẽ phác. C l i r w i M m S o * « U n » »nom - Dash: Chuyến đổi giữa chế độ hiến thị la i.atm z 1 4 : IMt fw ppvM pM irai 1__ Í lưới đường nót đứt hoặc liền. Coir. - Automatic scaling: Tự động điều chình Ptar*e«cto> 1 1 sự hiổn thị lưới khi phóng to và thu nhỏ. Khoáng cách giữa các đường thắng chính {đường nét đậm) của lưới được có thổ thay đồi trong hộp văn bán bcn cạnh M ajor grid I <■ 11 «*"■11 "» I spacing, còn số đường thăng phụ giữa các đường thăng chính được thiết lập trong hộp văn Hình ¡.5:Cưa sổ tạo lưới cho bán vẽ bán bcn phái Minor-lines per major. Tương tự như vậy, số điổm bắt dính giữa hai đường thẳng phụ được thay đổi ở Snap points per minor. 1.6 Lưu một bản vẽ Đẻ lưu một bán vẽ vào trong bộ nhớ, bạn click vào menu File —>Save hoặc nhấn tổ hợp phím Ctr + s hoặc click vào biếu tượng Save Id trcn Standard Toolbar, khi ấy trcn ThiNganHang.com Trang 3

Trang 4

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University màn hình xuất hiện cửa số như hình 1.6 . Save**: L j SoWWois2005 Trong cửa sổ này bạn chọn đường dần É L K2.16 My Recetil Doc-rrentỉ ♦ H3.25 chứa tập tin ở Save in, tên tập tin ở File 0 H3.41 name và phần mớ rộng (thường là *.sldprt đối với bún vẽ chi tiết, *.sldasm My Docunents Fite ram©: Exercise 01 đối với bản vẽ kĩ’ thuật và *.sỉddrw đoi Sa ve â« type: Part r . pit,-*-ỉtíp ’1) V 1 Cancel 1 type. ☆ Descrcticn: vói bản vẽ kỹ thuật) ờ Save as 1 Pavcrầtes n Save as copy [References... 1 □ Save aO aw ngs dsta \ MyNeỉrtoik Placet Hình 1.6:Cửa sô lưu bản vẽ vào bộ nhớ ThiNganHang.com Trang 4

Trang 5

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University Chưong 2 CÔNG CỤ VẼ PHÁC Trong sw, các vật thể 3 chiều (3D) được xây dựng từ các hinh 2 chiều (2D), các hỉnh hai chiều này được vẽ trong môi trường vẽ phác bằng cách dùng thanh công cụ Sketch Tools. sketd 1 m LẼ \ 1 r>* - k Ể Ỉ I ® - & B ^ Q12 J Hình 2.1 : Công cụ Sketch 2.1 Công cụ vẽ đường thẳng - Line Click vào biểu tượng ^ trên Sketch Tools hoặc Parameters& ^ click menu Tools —>Sketch Entities —>Line. Sau đó click 30.00 tại bất kỳ điếm nào trên vùng đồ họa đế xác định điếm đầu ti 90.00° tiên của đoạn thẳng và tiếp tục click chọn các điếm kế tiếp - Ả đổ xây dựng một chuồi các đoạn thẳng nối tiếp nhau. Đổ Hình 2.2: Điều chinh kích thay đôi độ dài và phương của đoạn thăng, bạn nhập trị số thước và phương vào hộp Param eters như hình 2.2. Đồ hoàn tất, click vào 0 * . 2.2 Công cụ vẽ hình chữ nhật - Rectangle Click vào biểu tượng trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —>Sketch Entities -> Rectangle. Sau đó click tại bất kỳ điổm nào trcn vùng đồ họa đố xác định điổm góc đàu tiên của hinh chừ nhật và tiếp tục click chọn điếm kế tiếp đổ xác định điốm góc thứ hai cúa nó. Để hoàn tất, click vào *0. 2.3 Công cụ vẽ hình tròn - Circle ▲ Parameters ® Center creationo Click vào biểu tượng © trên Sketch Tools hoặc click Perimeter creation menu Tools —>Sketch Entities —>Cỉrcle. Sau đó click tại bất kỳ 40.00 điếm nào trên vùng đồ họa đe xác định tâm của hình tròn và tiếp * 50.00 tục kéo chuột ra một đoạn rồi click chọn điêm kế tiếp đê xác £s.oo * * định bán kính của nó. Đê thay đổi tọa độ tâm và bán kính của đường tròn, bạn nhập trị số vào hộp Param eters như hình 2.3. Hình 2.3: Điều chinh tọa Đe hoàn tất, click vào . độ tâm và bán kính ThiNganHang.com Trang 5

Trang 6

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University 2.4 Công cụ vẽ cung tròn 2.4.1 Cung tròn xác định qua tâm và hai điểm - Centerpoint Arc Click vào biêu tượng '•••■ trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —>Sketch Entities —>Centerpoint Arc. Sau đó click tại điêm bat kỳ Po nào trên vùng đồ họa đê xác định tâm của Hình 2.4: Cung tròn cỏ tâm cung tròn, kế tiếp click chuột vào hai điêm P| và P2 khác đế xác và qua hai điểm định điểm bat đầu và kết thúc của cung tròn, khi ấy bán kính của cung tròn R = P P . Đe hoàn tất, click vào ✓) 0 1 2.4.2 Cung tròn tiếp tuyến với đường thẳng - Tangent Arc Click vào biểu tượng i) trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —>Sketch Entities —>Tangent Arc. Sau đó click tại điểm cuối P() của một đường thắng, cung, Ellipse hoặc Spline nào đó trên vùng đồ họa đe xác định điếm đầu cúa cung tròn, kế Hình 2.5: Cung tròn tiếp tuyến với đường thăng tiếp click chuột vào hai điểm P] khác để xác định điếm kết thúc cùa cung tròn. Đổ hoàn tất, click vào 2.4.3 Cung tròn qua 3 điểm - 3 Point Arc Click vào biểu tượng *+* trcn Sketch Tools hoặc click menu Tools —>Sketch Entities —>3 Point Arc. Sau đó click tại 3 điổm Po, Pi, P2 bat kỳ đổ xác định 3 điếm mà cung tròn sẽ đi qua. Để hoàn tất, click vào *0. Hình 2.6: Cung tròn qua 3 2.5 Công cụ vẽ Ellipse điếm Click vào biêu tượng LrLI trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —>Sketch Entities —>Ellipse. Sau đó click tại điêm Po hất kỳ đê xác định lâm của Ellipse, kế tiếp click hai điêm Pi, P2 khác đế xác định bán kính trục lớn P()P| và P0P2 của nó. Đe Hình 2.7: Ellipse hoàn tất, click vào *0. 2.6 Công cụ vẽ Parabola y Click vào biểu tượng trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —>Sketch Entities —>Parabola. Sau đó click tại điềm p0 bat kỳ để xác định tiêu điếm của Parabola, kế tiếp Hình 2.8: Parabola click ba điềm P], P2, P3 khác để xác định đinh, điểm đầu và ThiNganHang.com Trang 6

Trang 7

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University điểm cuối của nó. Để hoàn tất, click vào ✓) 2.7 Công cụ vẽ đường cong Spline Click vào biểu tượng trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —>Sketch Entities —> Spline. Sau đó lần lượt click tại điểm Po, P|, P2... bat kỳ mà đường Spline này sẽ đi qua. Đẻ hoàn tất, click vào . 2.8 Công cụ vẽ đường tâm - Centerline Click vào biểu tượng ■ trên Sketch Tools hoặc click menu Tools Sketch Entities —> Centerline. Sau đó lẩn lượt click tại hai đicm Po và Pi đê xác định điêm đẩu và điếm cuối của nó. Đổ hoàn tất, click vào i ữ . Đường Centerline thường được sử dụng đổ tạo ra những đường đối xứng cho các lệnh M irror và Revolve. r 2.9 Công cụ tạo các đường song song - Offset Parameters ▲ ^ 10.00mm| * Công cụ này dùng đế tạo ra những đối tượng mới có các 0 Add dimensions bicn dạng song song và cách đều bicn dạng cũ một khoảng 1 1Reverse cách cho trước. Đế thực hiện công việc này, bạn chọn những 0 Select chain O Bi-directional đổi tượng cần Offset rồi Click vào biểu tượng ^ trcn Sketch Tools hoặc click menu Tools —> Sketch Tools —> Offset Hình 2.9: Tạo Offset Entities sc xuất hiện hộp thoại Offset Entities như hình 2.9 Trong hộp thoại này, bạn nhập khoảng cách can offset vào 'pu hoặc cũng có thê di chuyển chuột để xác định nó. Hộp kiểm bên cạnh Reverse nếu được chọn sè đổi chiều offset. Hộp kiểm bên cạnh Select chain nếu được chọn sẽ cho phép chọn toàn bộ đối tượng. Hộp kiểm bên cạnh Bi-direction nếu đuợc chọn sẽ cho phép offset theo cả hai chiều. 2.10 Công cụ cắt phần thừa của đối tưọng - Trim Để thực hiện công việc này, bạn Click vào biểu tượng ^ trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —>Sketch Tools —>Trim, lúc này trên cứa sô bèn trái sẽ xuất hiện 5 lựa chọn cat khác nhau: Lựa chọn Power trim: Cho phép cat những phần khi chuột rê (drag) qua. Lựa chọn Corner: Cho phép kéo dài, cắt và nối liền hai đối tưẹmg. ThiNganHang.com Trang 7

Trang 8

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University Lựa chọn Trỉm away inside: Cho phép cắt bỏ những phần bên trong giới hạn bởi hai đối tượng khác. Lựa chọn Trim avvay outside: Cho phép cắt bỏ những phần bên ngoài giới hạn bởi hai đối tượng khác. Lựa chọn Trim to closest: Cho phép kéo đài đối tượng hoặc cắt bò đến giao điêm gần nhất của nó với những đối tượng khác. 2.11 Công cụ kéo dài đối tượng - Extend Công cụ này cho phép kéo dài một đối tượng đến một đối tượng khác. Đe thực hiện công việc này, bạn click vào biểu tượng I—!—I trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —> Sketch Tools —>Extencl. Sau đó di chuyên chuyền lèn trên đối tưựng cần kéo dài, lúc này phía trên đối tượng này sẽ xuất hiện đường thắng màu đo biêu thị kết quả, bạn click trái chuột đê chấp nhận. Nếu muốn đôi chiều kéo dài, bạn di chuyên chuột về phía nứa kia cúa đối tượng cần được kéo dài. 2.12 Công cụ tạo góc lirợn - Sketch Fillet Fillet Parameters A ^ Ị 10.00mm Click vào biểu tượng "+^ trên Sketch Tools hoặc click menu r^i Keep constrained *corners Tools —> Sketch Tools —> Fillet sẽ xuất hiện hộp thoại Fillet Paranieters bên trái như hình 2.10. Trong hộp thoại này, bạn Hình 2.10: Nhập nhập bán kính góc lượn vào Sau khi nhập bán kính, bạn click bán kính góc lượn vào hai đối tượng cần lượn góc. Nếu góc lượn đã có kích thước hoặc mối liên hệ và người sử dụng muốn giữ nguyên những thông tin đó thì click vào hộp kiểm bên trái Keep constrained corners. Neu không chọn vào hộp kiểm này thì svv sẽ hòi có muốn xóa những ràng buộc đã có của đối tượng không. Neu trả lời Yes thì các ràng buộc về Dimension và Relations của đối tượng đó sẽ bị hủy bỏ. Neu chọn No thì lệnh Sketch Fület sẽ không được thực hiện. Đê hoàn tất, click vào V 2.13 Công cụ vát góc - Chamfcr Trong các ban vẽ kỹ thuật, đầu các trục thường được vát góc. s w cung cấp hai kiểu vát góc khác nhau: 2.13.1 Khoáng cách - khoảng cách Distance-distance Thực hiện theo các bước sau: ThiNganHang.com Trang 8

Trang 9

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department Nha Trang University - - Bước 1: Click Sketch Chamfer k l trên thanh công cụ chamfer Parameters oAngle-distance Sketch hoặc vào menu Tools —>Sketch Tools —>Chamfer sẽ xuất © Distance-distance hiện hộp thoại Charnier Param eter như hình 2.11. 0 Equal distance 10.00mm - Bước 2: Click vào hộp chọn Distance-distance rồi nhập khoảng cách bị vát đi của mỗi cạnh vào hộp văn bản bên cạnh Hình 2.11: Vát góc > . D. Nêu khoảng cách giữa hai cạnh khác nhau thì bỏ dâu check của Equal distance. - Bước 3: Click vào hai đối cần vát góc. Đố hoàn tất, click vào . 2. ĩ 3.2 Góc - khoảng cách Angle - Distance Trường họp này cũng tiến hành như trường hợp Distance-distance. Tuy nhicn ờ bước 2 bạn chọn Angle - Distance rồi nhập khoảng cách vào hộp văn bàn của và góc vào hộp văn bản của I—*. Đổ hoàn tất, click vào ^0. 2.14 Công cụ nhân bản đối tượng Options 2.14.1 Công cụ copy đối xứng qua trục - Mirror Entities to mirror: Đc tạo các đối tượng đối xứng qua trục từ các đối Ạ tượng có sẵn, bạn phải tạo đường tâm Centerline trước (xem lại mục 2.8). Click M irror 4^ trcn thanh công cụ 0 C o p y hoặc vào mcnu Tools —>Sketch Tools —>Mirror sẽ xuất a Mirror about: hiện hộp thoại Options bcn trái như hình 2.12. Trong hộp thoại này, bạn click vào hộp chữ nhật bcn dưới Entities to m irror chọn các đối tượng cần lấy đổi xứng. Sau đó click Hình 2.12: Lẩy đối xứng vào hộp chừ nhật bcn dưới M irror about rồi chọn đường tâm. Để hoàn tất, click vào *0. 2.14.2 Công cụ Linear Step and Repeat Linear Sketch step ond Repeat Orecticn 1 tim b e r Spocina Oj Công cụ này cho phép nhàn bản đối tượng gốc thành 2 * 30nw - 1Meg I: □ Fixed w> I nhiều đối tượng giống nhau và sắp xếp theo các hàng và Number Spocina Anofe1 Ị Pỵẹvicm 3 ' 35mm * 90deg - cột. Đe thực hiện công việc này, bạn Click vào biểu tượng □Feced o Constrain arfjte between axes Uĩi trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —> Sketch [terns to iepe&: Ịn&đncM: instances defelbd: Aid (2 ,0 0 ,2 ) (2,2) Tools —>Linear Step and Repeat, lúc này trên màn hình sẽ 0 .3 ) xuất hiện một hộp thoại như hình 2.13. Trong hộp thoại này, bạn nhập số lượng cần nhân bán, khoảng cách các đối Hình 2.13: Linear Step and tương và góc lệch của phương so với trục hoành (trục Repeat ThiNganHang.com Trang 9

Trang 10

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University ngang) vào Number, Spacing và Angle cho Direction 1 và Direction 2 tương ứng với hai phương song song trục hoành và trục tung (trục đứng). Sau đó click chuột vào hộp chữ nhật bên dưới Items to repeat rồi click vào đối tượng gốc cần nhân bản. Đe hoàn tat, click OK. 2.14.3 Công cụ Circular Step and Repeat Circular Sketch Step and Repeat ^ K ¡ Arc OK 1 Radius Angie Tương tự như công cụ Linear Step and Repeat, 25mm ■ 270deg 1 Cancel ] công cụ này cho phép nhân bản đối tuợng gốc thành nhiều I~1 Freed Help 1 Center t — —— — ỉ 1 đối tượng giống nhau nhưng sắp xếp các đối tượng sau khi nhân bản trên chu vi của một đường tròn quỹ đạo. Đê thực step Number ToTotđl anjle 0 Equal O i Ễ hiện công việc này, bạn Click vào biểu tượng trên Irwtonces dek-lcd; Sketch Tools hoặc click menu Tools —> Sketch Tools —> Circular Step and Repeat, lúc này trên màn hình sẽ xuất hiện một hộp thoại như hình 2.14. Trong hộp thoại này, bạn nhập khoảng cách từ tâm của đường tròn cần nhân bản đến Hình 2.14: Circular Step and tâm của đường tròn quỹ đạo, góc bời đường tròn nối hai Repeat tâm đó so với trục hoành, số lượng cần nhân bản {tính cả đổi tượng gốc) và tổng góc sẽ phân bố vào Radius, Angie, Number và Total angle. Sau đó click chuột vào hộp chữ nhật bên dưới Items to repeat rôi click vào đối tượng gốc cần nhân bản. Đe hoàn tat, click OK. Lim ỷ. Tâm của đường tròn quỹ đạo có thê thay đôi băng cách nhập trực tiếp vào X, Y trên hộp thoại hoặc có thê di chuyến chuột lèn trên tâm đó rồi bấm và giữ chuột (drag) đến vị trí mới. 2.15 Thanh công cụ tạo liên hệ giữa các đối tượng 2.15.1 Tạo liên hệ tự động - Automatic Relations Chế độ này cho phép tạo mối liên hệ giữa H o rizo n tal V40.27 V e rtica l hình học giữa các đối tượng một cách tự động, khi ấy trạng thái của con tró sẽ thay đổi tùy vào mối quan hệ cùa các đối lượng. Đẻ bậưtắt chế độ C o in cid en t M idpoint này bạn vào click menu Tools —>Sketch Settings \ —>Automatic Relations hoặc Tools —> Options —> System Option —> Relations/Snaps, và chọn P e rp e n d ic u la r T a n g e n t . / V Automatic relations. 2.15.2 Tạo thêm mối liên hệ giữa các đối tượng Add Relation Hình 2.15: Automatic Relations Các đối tượng được vẽ trong khi vẽ phác ThiNganHang.com Trang 10

Trang 11

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University thường có mối liên hệ với nhau như tiếp xúc, vuông góc... Đe thực hiện công việc này, bạn Click vào biểu tượng _L trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —>Relations —>Add. Khi ay bên trái màn hỉnh sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép bạn lựa chọn những đối tượng cần tạo liên hệ và kicu liên hệ tương ứng. Tại đó, bạn click vào ô chữ nhật bên dưới Selected Entities rồi click chọn các đối tượng mà bạn muốn thiết lập quan hệ. Sau đó chọn kiểu liên hệ bên dưới Add Relations. Đẻ hoàn tất, click vào . BẢNG LIỆT KÊ CÁC MÓI LIÊN HỆ Kiểu quan hệ Kiểu đối tưọng có thể Kết quă - Các đoạn thẳng sẽ có cùng Horizontal or - Một hoặc nhiều đoạn thẳng phương ngang hoặc đứng Vertical - Hai hoặc nhiều điểm - Các điểm sẽ được gióng thăng theo phương ngang hoặc đứng Các đoạn thang sẽ cũng nam trên Coỉlinear Hai hoặc nhiều đoạn thăng một đường thăng Các cung tròn sẽ chuyển sang cùng Coradial Hai hoặc nhiều cung tròn tâm và bán kính Hai đoạn/đường thăng sẽ vuông Perpendicular Hai đoạn/đường thẳng góc với nhau Hai hoặc nhiều đoạn/đường Hai hoặc nhiều đoạn/đường thăng Parallel thăng sẽ song song với nhau Một cung tròn, Ellipse hoặc Các đối tượng được lựa chọn sẽ Tangent Spline và một đoạn/đường thăng tiếp tuyến với nhau hoặc cung tròn Hai hoặc nhiều cung tròn hoặc Concentric Các đối tượng sẽ cùng tâm là một điêm và một cung tròn Điêm đó sẽ nằm chính giữa đoạn Midpoint Một điểm và một đoạn thăng thẳng Điểm dó sẽ nằm trên giao diểm của Intersection Hai đoạn thăng và một điêm hai đoạn thăng Một điểm và một đoạn/đường, Điêm sẽ nam trên đường, cung tròn Coincident cung tròn hoặc Ellipse hoặc Ellipse - Độ dài các đoạn thăng sẽ bằng - Hai hoặc nhiều đoạn thang Equal nhau - Hai hoặc nhiều cung tròn - Độ dài các cung tròn sẽ bằng nhau ThiNganHang.com Trang 11

Trang 12

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University Trục đối xứng Centerline và hai Hai đối tượng sẽ đối xứng qua trục Symmetric đối tượng khác Centerline Kích cỡ và vị trí của các đối tượng Fix Mọi đối tượng bi cố đinh. Hai điểm cuối (End point) của Merge Points Hai điếm này sẽ trùng nhau hai đoạn thẳng 2.15.3 Công cụ xem/xóa các mối liên hệ - Displav/Deỉete Relations Để thực hiện công việc này, bạn Click vào biểu tượng trên Sketch Tools hoặc click menu Tools —>Relations —>Display/Delete. Khi ay bên trái màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ cho phép bạn lựa chọn những đối tượng cần xem/xóa mối liên hệ. Tại đó, bạn click vào liên kệ đã được thiết lập trong ô chữ nhật bên dưới Relations rồi click Delete nếu muon xóa mối liên hệ. Để hoàn tất, click vào . 2.15.4 Công cụ tạo kích thước - Dimension s w là một phần mềm đồ họa với hệ thống kích thước có điều khiển, do đó sau khi bản vẽ đã hoàn thành bạn vẫn có thê thay đôi kích thước của các phần chi tiết mà vẫn đâm bào được vị trí tương quan giữa chúng. Đê sử dụng công cụ này, bạn Click vào biếu tượng <>1 — trên Dimensions/Relations Toolbar hoặc click menu Tools —>Dimensions —>Smart. KLhi ay ta có the ghi kích thước cho bán vẽ. Hình 2.16: Ghi kích thước cho bán vẽ phác Khi ghi kích thước ta cần chú ý tùy thuộc vào vị trí của con trỏ mà sw sẽ tự động chuyển qua các loại kích thước khác nhau: ThiNganHang.com Trang 12

Trang 13

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University - Kích thước cho một đoạn thăng: Bạn click vào đoạn thăng cần ghi kích thước rồidi chuyên chuột đến vị trí đặt trị số cùa nó. - Ghi góc giữa hai đoạn thang'. Bạn click vào hai đoạn thăng cần ghi kích thước rồidi chuyển chuột đến vị trí đặt trị số cũa nó. Bạn lưu ý vị trí cùa chuột ảnh hướng đến góc tưcmg ứng cúa nó. - Bán kính của một cung: Bạn click vào cung cần ghi kích thước rồi di chuyển chuột đến vị trí đặt trị số của nó. - Độ dài của một cung: Bạn click vào cung cần ghi kích thước, điểmđầu và điểmcuối P| và P2 rôi di chuyên chuôi đêu vị trí đặt trị sô của I1Ỏ. - Đường kính của một đườiIg tròn: Bạn click vào đường tròn cầnghi kích thước rồi di chuyển chuột đến vị trí đặt trị số của nó. ThiNganHang.com Trang 13

Trang 14

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University Chương 3 CÔNG CỤ VỄ TRONG THIẾT KÉ 3D 3.1 Công cụ Sketch trong vẽ 3D Trong s w , việc xây dựng các khối 3D được xây dựng từ các hình cơ sở 2D trong một mặt phăng vẽ phác (Sketch) nào nó. Do đó việc đầu tiên là bạn phái chuyển sang chế độ vẽ phác bằng cách click vào menu Insert —>Sketch hoặc click vào biểu tượng % _ 7 , , z _ Sketch trên thanh công cụ. Sau đó lựa chọn một mặt phăng vẽ phác và tiến hành vẽ các biên dạng 2D cơ sờ. Tùy thuộc vào công việc thực tế mà mặt phăng vẽ phác có thể được lụa chọn như sau: Hình 3.1: Mặt phăng chuẩn - Mặt phang phác Plane: Bao gồm 3 mặt phăng Front Plane, Top Plane và Right Plane tương ứng với 3 hướng nhìntừđầu mút 3 trục 07,, OY và o x . Đê chọn một trong 3 mặt phăng này hạn click chuột lên mộttrong 4 cạnh của nó. - Mặt phăng phác vuông góc một cạnh (Edge) và đi qua điếm Selections cuối của nó: Bạn click chuột lên trên cạnh đó. CD..Front Plane - Mặt phang phác đi qua một mặt (Face): Bạn click chuột lên bất kỳ một mặt nào đó có sẵn của chi tiết. — Through Lines/Points Ngoài ra bạn cũng có thể tạo ra một số mặt phăng vẽ Parallel Plane at Point phác đặc biệt khác được trình bày trong phần sau đây. | b | 20.00mm 3.2 Công cụ tạo mặt phắng vẽ phác [^Reverse direction Khi ấy bên trái màn hình xuất hiện cửa sổ lựa chọn cách A 1 tạo mặt phẳng vẽ phác như hình 3.2 J- Normal to Curve 3.2.1 Lựa chọn Distance . _ On Surface Lựa chọn này dùng để tạo ra một mặt phăng vẽ phác Hình i 2' Lựa chọn tạo song song với một mặt phắng nào đó và cách mặt phang đó mặt phăng vẽ phác ThiNganHang.com Trang 14

Trang 15

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University một khoảng cách bằng giá trị Distance nhập tại Đẻ tạo được mặt phẳng này, bạn click chuột vào ô chữ nhật bên bên cạnh trong hình 3.2 rồi chọn mặt phang gốc mà mặt phăng cần tạo sẽ song song với mặt phăng gốc đó (Plane 1 trong hình 3.3). Nếu muốn đảo hướng của mặt phăng vẽ phác cân tạo bạn click vào hộp kiếm Reverse direction. Đe hoàn tat, click vào *£). 3.2.2 Lựa chọn A t Angle Lựa chọn này dùng để tạo ra một mặt phăng vẽ phác (Plane 2 trong hình 3.3). họp với mặt phăng gốc một góc bằng giá trị At Angle nhập tại t i Đc tạo được mặt phăng Hình 3.3: Lựa chọn Distance và At Angle này, bạn click chuột vào ô chữ nhật bcn bcn cạnh trong hình 3.2 rồi chọn mặt phẳng gốc, đồng thời bạn cũng phải chọn them một cạnh nào đó trcn mặt gổc mà mặt phăng mong muốn sẽ được tạo ra bằng cách xoay mặt gốc một góc mà bạn đã nhập. Ncu muốn đảo hướng của m ặt phăng VC phác cân tạo bạn click vào hộp kicm Reverse direction. Đồ hoàn tat, click vào 3.2.3 Lựa chọn Through Lines/Points Lựa chọn này dùng đê tạo ra một mặt phắng vẽ phác đi qua một cạnh hoặc trục hoặc đoạn thẳng và Po một điêm hoặc qua ba đicm. Ví dụ đế tạo được mặt phăng đi qua ba điêm như hình 3.4, bạn click chuột vào ô chữ nhật bên bên cạnh trong hình 3.2 rồi chọn ba điểm nào đó P(), P| và P . Đe hoàn tat, click Hình 3.4: Lựa chọn Through 2 Lines/Points vào 3.2.3 Lựa chọn Parallel Plane at Point Lựa chọn này dùng để tạo ra một mặt phẳng vẽ phác đi qua một điểm và song song với một phăng hoặc một mặt nào đó có sẵn của chi tiết. Như minh họa trên hình 3.5, bạn click chuột vào ô chữ nhật bên bên cạnh trong hình 3.2 rồi chọn một mặt và một trung điểm. Đẻ hoàn tất, click vào . ThiNganHang.com Trang 15

Trang 16

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University Hình 3.5: Tạo mặt phăng vẽ phác song song với một mặt và đi qua một điểm 3.2.4 Lựa chọn Normal to Curve Tạo mặt phăng vẽ phác đi qua mội điêin và vuông góc vứi một cạnh hoặc đưừng cong. Như minh họa trên hình 3.6, bạn click chuột vào ô chữ nhật bên bên cạnh ^ 5 trong hình 3.2 rồi chọn một cạnh hoặc đường cong và một đinh hoặc một điếm. Sau đó click chọn Set origin on curve đê đặt gốc tọa độ lèn trên đường cong hoặc cạnh đã chọn. Đê hoàn tất, click vào if í ^ V " a. Mặt phăng vẽ phác 4 h. Một lò xo được c. Cọc bỉnh ằcquy vuông góc với đường helix tạo ra bằng cách swept dọc theo helix Hình 3.6: Tạo mặt phẳng vẽ phác đi qua một điểm và vuông góc với một cạnh hoặc đưòvg cong 3.2.5 Lựa chọn On Surface Tạo mặt phăng vẽ phác tiếp xúc với một mặt cong và đi qua điêm đã lựa chọn. Như minh họa trên hình 3.7, bạn click chuột vào ô chữ nhật bên bèn cạnh trong hình 3.2 rồi chọn một mặt và một đỉnh hoặc một điêm trên mặt đó. Đê hoàn tất, click vào Hình 3.7: Tạo mặt phăng vẽ phác tiếp xúc một mặt cong ThiNganHang.com Trang 16

Trang 17

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University 3.3 Một số công cụ thay đổi hưó’ng nhìn và cách hiển thị vật thể 3.3. ỉ Công cụ View Orientation O r i e n t a t ... a Công cụ này giúp bạn thay đồi hướng quan sát vật thể theo những hình chiếu chuân như chiếu đứng, chiếu bằng, *Normal To chiếu cạnh ... Để sử dụng công cụ này, bạn click vào trên *Front *Back thanh công cụ View hoặc nhấn phím Space Bar (phím cách ♦Left ♦Right dùng đê tạo khoảng trang), trên màn hình sẽ xuất hiện cửa sổ ♦Top *Bottom lựa chọn hưcrng nhìn nhu hình 3.8. l*Isometric *Trimetric *Dimetric Trên hộp thoại này bạn có thể chọn một trong những I hướng quan sát như sau: Hình 3.8: View Normal to: Hướng quan sát vuông góc mặt phẳng được Orientation chọn. Front: Huớng quan sát song song và ngược chiều với trục OZ. Back: Hướng quan sát song song và cùng chiều với trục OZ. Right: Hướng quan sát song song và cùng chiều với trục o x . Left: Hướng quan sát song song và ngược chiều với trục ox. Top: Hướng quan sát song song và cùng chiều với trục OY. Bottom: Hướng quan sát song song và ngược chiều với trục OY. Isometric: Quan sát vật thể theo hình chiếu trục đo đều. Trimetric và Dimetric: Quan sát vật thể theo hình chiếu trục đo lệch trục. Ngoài ra bạn cũng có thể lưu hướng nhìn hiện hành để sau này co thể sứ dụng bàng cách click ^ trên hình 3.8, sau đó nhập tên cho hướng nhìn đó. 3.3.2 Công cụ tô bóng Shaded Công cụ này cho phép bạn tô bóng vật thê như dạng khôi thật của nó như hình 3.9. Đê tô bóng vật thê bạn click vào biêu tượng 9 trên thanh công cụ View hoặc click vào menu View —> Hình 3.9: Vật thể sau Display —>Shaded. được Shaded ThiNganHang.com Trang 17

Trang 18

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University 3.3.3 Công cụ tạo khung dây Wireframe Công cụ này cho phép bạn quan sát vật thê dưới dạng khung dây như hình 3.10. Đê làm được việc này bạn click vào biểu tượng 0 trên thanh công cụ View hoặc click vào menu View —>Display —>Wireframe. 3.3.4 Công cụ hiện nét khuất Hidden Lines Visible Công cụ này cho phép hiến thị tất cả các đường nét của vật thè bao gôm luôn cả các nét khuât như hình 3.11. Đê làm đưực việc Iiày bail click vào biểu tưựng 0 trên thanh công cụ View hoặc click vào menu View —>Display —>Hidden Lines Hình 3.10: Wireframe Visible. Khi ay các nét khuất sẽ được chuyển sang màu khác n so với nét thấy. 3.3.5 Công cụ hiện nét khuất Hidden Lines Removed Công cụ này cho phép chỉ hiên thị đường nét thấy của vật thê như hình 3.12. Đe làm được việc này bạn click vào biêu tượng trên thanh công cụ View hoặc click vào menu View —>Display —>Hidden Lines Removed. 3.4 Công cụ tạo, cắt khối 3D 3.4.1 Công cụ Extruded Base/Boss Hình 3.11: Hidden Lines Công cụ này cho phép phóng đối tượng 2D đê tạo thành Visible vật thê dạng khôi. Đè tạo vật thế khôi sử dụng công cụ này bạn trình tự theo các bước sau: Bước 1: Chuyển sang chế độ vẽ phác (Sketch), trong mặt phang vẽ phác bạn phái tạo ra đối tượng 2D (nếu chưa có). Bước 2: Click vào biểu tượng ® hoặc vào menu Insert —> Boss/Base —> Extrude sẽ xuất hiện hộp thoại như hình 3.13 Bước 3: Trong Direction 1 bạn chọn giới hạn phóng ờ End Condition như minh họa trên hình 3.14, nhập độ sâu sẽ được phóng vào hộp văn bân bên cạnh . Nếu Hình 3.12: Hidden Lines Romoved ThiNganHang.com Trang 18

Trang 19

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University muốn vật thè được phóng có góc nghiêng, bạn click vào D irection 1 và nhập giá trị góc nghiêng vào hộp văn bản bên cạnh nó. Nếu muốn phóng đối tượng theo cá hai hướng I thì bạn click chọn vào hộp kiếm bên cạnh Direction 2 rồi nhập các trị số cho nó. Đê tạo các vật thê khối có lO.OOmm thành mỏng, bạn click chọn hộp kicm bên cạnh Thin lũ. Feature rồi nhập các trị số cho nó bao gồm: ỉDraft cu. > Type gồm 3 kicu: One-Direction (chiểu dày phát triển theo một hướng), Mid-Plane (chiều dàv phát Blind triển theo hai hướng bằng nhau), Two-Direction 'Cổ 15.00mm (chiều dày phát triển theo hai hướng không bằng l á nhau). 0 Thin Feature > Neu muốn đảo chiều, bạn click Reverse Direction One-Direction 10.00mm CH Cap ends > Lựa chọn Cap ends dùng đê tạo hôc cho vật thê có biên dạng theo đối tượng gốc. Hình 3.13: Extrude Ross/Base Để hoàn tất, click vào *0. Isometric View Top View 1 « Li Hình 3.14b: Extruded Base/Boss với lựa Hình 3.14a: Extruded Base/Boss với lựa chọn Through All chọn Blind JLJ Hình 3.14c: Extruded Base/Boss với lựa Hình 3.14(1: Extruded Base/Boss với lựa chọn Up to Next chọn Up to Vertex ThiNganHang.com Trang 19

Trang 20

Prepared by Vu Thang Long - Mechatronics Department - Nha Trang University 1É J l Hình 3.14e\ Extruded Base/Boss với lựa Hình 3.14f. Extruded Base/Boss với lựa chọn Up to Surface chọn Offset from Surface Hình 3.14g: Extruded Base/Boss với lựa Hình 3.14H: Extruded Base/Boss với lựa chọn Up to Body chọn Mid Plane 3.4.2 Công cụ Extruded Cut Công cụ ® này có chức năng tưcyng tự như công cụ Extruded Base/Boss, nó dùng để khoét một vật thể 3D có sẵn khi biên dạng gốc được phóng. Tuy nhiên nếu bạn chọn Flip side to cut thì phần được khoét sẽ được giữ lại. Hình 3.15: Extruded Cut Hình 3. ỉ 6b:KhỔi mới được Hình 3-16c:KhỐị mới được Extruded Cut không chọn Flip Extruded Cut cỏ chọn Flip đang được Extruded side to cut side to cut Boss/Base ThiNganHang.com Trang 20

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!