Trang 1
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Đề cương cẩm nang quản lý rủi ro Dự thảo báo cáo do Ernst &Young soạn thảo Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 1
Trang 2
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Mục lục Phần Trang 1 Giới thiệu chung 1.1. Mục đích của cẩm nang 1.2. Cấu trúc của cẩm nang 1.3. Thực hiện 1.4. Quy tắc đạo đức 1.5. Truyền đạt các nguyên tắc quản lý rủi ro 1.6. Cập nhật cẩm nang 2. Khái niệm rủi ro và Quản lý rủi ro 2.1. Định nghĩa rủi ro 2.2. Các loại rủi ro 2.3. Chu trình quản lý rủi ro 2.4. Các thành phần của Khung quản lý rủi ro 1. Môi trường kiểm soát và giám sát của Ban lãnh đạo 2. Xác định và đánh giá rủi ro 3. Các hoạt động kiểm soát và phân tách nhiệm vụ 4. Thông tin liên lạc 5. Kiểm soát hoạt động và sữa chữa sai sót 2.5. Tổng quan về quản lý rủi ro đối với các rủi ro chính của ngân hàng 3. Rủi ro tín dụng 3.1. Khung quản lý rủi ro tín dụng 3.2. Trao đổi thông tin về chiến lược, tôn chỉ, các hướng dẫn và các phương pháp về tín dụng 3.3. Xác định các rủi ro hiện có và rủi ro tiềm tàng trong các sản phẩm và hoạt động tín dụng của Vietcombank 1. Các khách hàng khác nhau và ngành nghề khác nhau thể hiện các rủi ro khác nhau 2. Các sản phẩm tín dụng khác nhau thể hiện các rủi ro khác nhau 3. Rủi ro thanh toán gắn với các công cụ tài chính khác nhau 4. Khả năng cấp tín dụng và chuyên môn của cán bộ tín dụng 5. Mức độ tập trung của danh mục tín dụng 3.4. Xây dựng và thực hiện các chính sách tín dụng đã được vạch rõ 3.4.1. Các tiêu chuẩn cấp tín dụng – thông tin, hồ sơ và các quy trình để tìm hiểu khách hàng, phân tích và đánh giá tín dụng ban đầu 3.4.2. Phê duyệt cho vay- các cấp phê duyệt tín dụng 3.4.3. Hạn mức tín dụng – tổng hạn mức cho vay cho một khách hàng, cho một nhóm khách hàng và toàn bộ danh mục cho vay 3.4.4. Quản lý tín dụng – các chính sách cho các hồ sơ tín dụng, hợp đồng, tài sản thế chấp 3.5. Kỹ thuật kiểm tra và giám sát tín dụng nhằm hỗ trợ cho việc nhận biết rủi Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 2
Trang 3
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang ro tín dụng 3.5.1. Giám sát từng khoản vay một cách thường xuyên nhằm phát hiện “dấu hiệu cảnh báo sớm” để có hành động khắc phục kịp thời 3.5.2. Giám sát tổng thể danh mục tín dụng – phân tích tổng thể danh mục tín dụng nhằm phát hiện tập trung tín dụng 3.5.3. Bộ phận xử lý nợ 3.6. Cơ cấu tổ chức 3.7. Trách nhiệm đối với chất lượng tín dụng 3.8. Hệ thống tính điểm tín dụng 3.8.1. Mô tả phương pháp tính điểm tín dụng 3.8.2. ứng dụng thực tiễn của hệ thống tính điểm tín dụng 3.8.3. Phát triển cơ sở dữ liệu và hệ thống tính điểm tín dụng 3.9. Chức năng kiểm tra tín dụng độc lập 3.10. Báo cáo rủi ro tín dụng 4 Rủi ro thanh khoản 4.1. Khung quản lý rủi ro thanh khoản 4.2. Chiến lược quản lý thanh khoản hàng ngày 4.3. Xác định rủi ro thanh khoản 4.4. Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro thanh khoản 4.5. Hệ thống thông tin cần t hiết để đo lường, quản lý, giám sát và báo cáo rủi ro thanh khoản 4.6. Quy trình đo lường và giám sát các yêu cầu tài trợ thuần 4.7. Kiểm soát nội bộ đối với quản lý rủi ro thanh khoản 4.8. Đa dạng hoá công nợ và duy trì khả năng bán tài sản 4.9. Kế hoạch dự phòng để đối phó với trường hợp khủng hoảng về khả năng thanh khoản 4.10. Báo cáo rủi ro thanh khoản 5. Rủi ro hối đoái 5.1. Khung quản lý rủi ro hối đoái 5.2. Chiến lược đối với hoạt động ngoại hối 5.3. Xác định rủi ro hối đoái 5.4. Kinh nghiệm và kiến thức của lãnh đạo và nhân viên 5.5. Kiểm soát nội bộ với phân công trách nhiệm rõ ràng 5.6. Hạn thống hạn mức giao dịch rõ ràng và bắt buộc 5.7. Hệ thống thông tin cần thiết để báo cáo rủi ro hối đoái kịp thời và chuẩn xác 5.8. Báo cáo rủi ro hối đoái 6. Rủi ro lãi suất 6.1. Khung quản lý rủi ro lãi suất 6.2. Chiến lược đối với rủi ro lãi suất 6.3. Xác định rủi ro lãi suất 6.4. Khả năng đo lường biên độ lãi suất cho các khoảng thời gian đáo hạn khác Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 3
Trang 4
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang nhau 6.5. Hệ thống hạn mức hoạt động rõ ràng và bắt buộc 6.6. Hệ thống thông tin cần thiết để báo cáo rủi ro lãi suất kịp thời và chuẩn xác 6.7. Báo cáo rủi ro lãi suất 7. Rủi ro thị trường 7.1. Khung quản lý rủi ro thị trường 7.2. Chiến lược hoạt động kinh doanh và đầu tư 7.3. Xác định rủi ro thị trường 7.4. Thực hiện đánh giá cần thiết đối với các khoản đầu tư tiềm năng và kiểm soát các khoản đầu tư hiện có 7.5. Đảm bảo đa dạng hoá cần thiết đối với các khoản đầu tư 7.6. Hệ thống hạn mức giao dịch và đầu tư 7.7. Báo cáo rủi ro thị trường 8. Rủi ro hoạt động 8.1. Khung quản lý rủi ro hoạt động 8.2. Chiến lược quản lý rủi ro hoạt động 8.3. Xác định rủi ro hoạt động 8.4. Các thủ tục kiểm soát nội bộ giúp giảm thiểu sai phạm của nhân viên 8.5. Các quy trình và kiểm soát của hệ thống công nghệ thông tin giúp đảm bảo an toàn hệ thống và bảo mật thông tin cơ sở dữ liệu 8.6. Các quy trình đảm bảo an toàn và bảo hiểm cần thiết đối với tài sản cố định 8.7. Các chính sách nhân sự nhằm tạo lập và trách nhiệm của nhân viên và môi trường làm việc lành mạnh 8.8. Báo cáo rủi ro hoạt động 9. Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro 9.1. Uỷ ban quản lý rủi ro 9.2. Uỷ ban quản lý tài sản và công nợ (ALCO) 9.3. Phòng Kiểm toán và kiểm soát nội bộ (ICAD) Phụ lục 1 - Ma trận chấm điểm tín dụng 1 Ma trận chấm điểm tín dụng đối với các tổ chức tài chính 1.1. Các chỉ số tài chính 1.2. Các yếu tố phi tài chính 1.3. Quan hệ với Ngân hàng Ngoại thương 1.4. Xếp hạng của các tổ chức xếp hạng quốc tế 2. Chấm điểm tín dụng đối với doanh nghiệp 2.1. Quy mô doanh nghiệp 2.2. Chỉ số tài chính 2.3. Các tiêu chí khác 3. Chấm điểm tín dụng đối với cá nhân 3.1. Mức độ 1 3.2. Mức độ 2 Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 4
Trang 5
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang 4. Đánh giá tài sản thế chấp 5. Ma trận ra quyết định tín dụng dựa trên kết quả đánh giá tín dụng Phụ lục 2- Các biểu mẫu báo cáo về tập trung tín dụng Ví dụ về mẫu biểu báo cáo nhằm xác định vấn đề tập trung của danh mục tín dụng 1. Danh mục tín dụng phân theo chi nhánh và loại tiền tệ 2. Danh mục tín dụng phân theo mục đích cho vay và loại hình doanh nghiệp 3. Xem xét 10 khách hàng vay lớn nhất 4. Danh mục tín dụng phân theo ngành và loại hình doanh nghiệp 5. Danh mục tín dụng phân theo sản phẩm của người đi vay và lĩnh vực đầu tư 6. Danh mục tín dụng phân theo tài sản bảo đảm 7. Danh mục tín dụng theo thời gian đáo hạn 8. Danh mục tín dụng phân theo đánh giá nội bộ của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Phụ lục 3 - Danh sách các tài liệu và thông tin trong quá trình thẩm định tín dụng Ví dụ về danh sách các tài liệu và thông tin cần thiết cho cán bộ tín dụng trong quá trình thẩm định tín dụng 1. Hồ sơ pháp lý 2. Mục đích sử dụng vốn vay 3. Hồ sơ bảo đảm tiền vay 4. Hồ sơ kinh tế tài chính của khách hàng Phụ lục 4 - Thang đáo hạn Phụ lục 5 - Báo cáo khe hở lãi suất Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 5
Trang 6
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang 1. Giới thiệu chung 2. Khái niệm rủi ro và quản lý rủi ro 2.1. Định nghĩa rủi ro Theo định nghĩa truyền thống rủi ro là những sự kiện xẩy ra có thể làm cho mất mát tài sản hay làm phát sinh một khoản nợ. Định nghiã về rủi ro hiện đại hơn bao hàm nghĩa rộng hơn và không chỉ tính đến rủi ro tài chính và còn bao gồm cả những rủi ro liên quan đến những mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược. Rủi ro là khả năng những sự kiện chưa chắc chắn trong tương lai sẽ làm cho chủ thể không đạt được những mục tiêu chiến lược và mục tiêu hoạt động, cũng như chi phí cơ hội của việc làm mất những cơ hội thị trường. Chấp nhận rủi ro là trung tâm của hoạt động ngân hàng. Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro-lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận. Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng. Đối với Vietcobank, các tài sản chủ yếu là các khoản tiền gửi tại các ngân hàng nước ngoài và các khoản cho vay khách hàng cần phải có mức độ thanh khoản cần thiết để bảo đảm thanh toán cho các khoản tiền gửi của khách hàng, chi phí hoạt động, và các khoản lỗ, đồng thời vẫn tạo ra một khoản lợi nhuận đủ lớn đẻ có được tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hợp lý. 2.2. Các loại rủi ro Rủi ro rất đa dạng và có thể được phân tích theo nhiều khía cạnh khác nhau. Trong phạm vi các hoạt động của Vietcombank, sáu loại rủi ro sau đây được coi là những rủi ro cơ bản: Rủi ro tín dụng là rủi ro bị tổn thất tài sản khi bên vay là những khách hàng hay các ngân hàng không có khả năng thanh toán khoản vay theo đúng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã ký. Rủi ro thanh khoản là rủi ro khi Vietcombank không thể có đủ tiền để đáp ứng các khoản phải trả đến hạn thanh toán bởi vì tài sản của ngân hàng không có khả năng thanh khoản hay không thể huy động đủ vốn. Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 6
Trang 7
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Rủi ro thị trường là loại rủi ro tổn thất tài sản, xảy ra khi các lãi suất, tỷ giá hay giá cả thị trường biến động theo chiều hướng xấu, ví dụ như tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất, giá cổ phiếu. Rủi ro thị trường xảy ra khi có sự thay đổi của những điều kiện thị trường hay những biến động của thị trường. Do rủi ro thị trường bao trùm một phạm vi rất rộng, nên trong cuốn cẩm nang này, rủi ro thị trường sẽ được chia ra làm hai loại rủi ro cụ thể nhỏ hơn là rủi ro tỷ giá hối đoái và rủi ro lãi suất, Rủi ro tỷ giá hối đoái là loại rủi ro tổn thất tài sản khi tỷ giá hối đoán thay đổi theo chiều hướng bất lợi đối với ngân hàng. Rủi ro lãi suất là rủi ro làm giảm thu nhập ròng từ lãi khi lãi suất biến động theo chiều hướng bất lợi. Rủi ro hoạt động là loại rủi ro tổn thất tài sản xảy ra do hoạt động kém hiệu quả ví dụ như hệ thống thông tin không đầy đủ, hoạt động có vấn đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm soát nội bộ, có sự gian lận hay những thảm hoạ không lường trước được. Mỗi loại rủi ro trên lại có thể được nhìn nhận theo nhiều khía cạnh khác nhau và cần được đo lường và quản lý phù hợp với các đặc điểm riêng biệt của từng loại rủi ro. Rủi ro thị trường Rủi ro thanh khoản Rủi ro tín dụng Rủi ro hoạt động Ngoại tệ Các khoản cam Bên đối tác Quy trình hoạt Lãi suất kết - Tổng dư nợ động Cổ phần Rủi ro tập trung - Không trả được Năng lực của Cơ cấu tài sản và nợ vay công nghệ thông công nợ - Các biện pháp thu tin hồi Quản lý nguồn Thanh toán nhân lực 2.3. Chu trình quản lý rủi ro Hoạt động quản lý rủi ro nhằm mục đích xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro ở mức có thể chấp nhận được. Hoạt động quản lý rủi ro hiệu quả có thể cho phép Vietcombank đạt được tương quan hợp lý giữa rủi ro mà Ngân hàng mong muốn (ở mức chi phí tương xứng) với rủi ro mà Ngân hàng muốn giảm thiểu. Khi rủi ro được kiểm soát hợp lý thì ngân hàng sẽ có điều kiện tối đa hoá lợi ích thu được từ những rủi ro đó thông qua nhiều cách như chấp nhận, giảm nhẹ, loại bỏ, hay chuyển đổi rủi ro. Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 7
Trang 8
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Mục đích chính của hoạt động quản lý rủi ro là nhằm bảo đảm các tài sản và công nợ của Ngân hàng, vị trí trong kinh doanh, các hoạt động tín dụng và cung cấp dịch vụ của ngân hàng không phải gánh chịu những rủi ro có thể làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của Ngân hàng. Quản lý rủi ro giúp bảo đảm mức độ rủi ro mà ngân hàng gánh chịu không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng. Hoạt động quản lý rủi ro có thể được xem như là một chu kỳ gồm 4 giai đoạn sau: Xác định rủi ro Định lượng rủi ro Kiểm soát rủi ro Quản lý rủi ro Xác định rủi ro Định lượng rủi Quản lý rủi ro Kiểm soát rủi ro ro Các rủi ro mà Quy trình định Các giới hạn rủi Các báo cáo về VCB gặp phải và lượng rủi ro phải ro phải thống rủi ro cần phải nguồn gốc của được thiết kế chặt nhất với các cung cấp những các rủi ro cần chẽ sao cho có chính sách của thông tin thcíh phải được nhận thể bao gồm tất Ngân hàng và các hợp, chính xác và biết và định rõ cả những nguồn giới hạn đã được kịp thời về tình rủi ro trọng yếu. phê duyệt. trạng rủi ro của Khả năng chấp ngân hàng cho nhận rủi ro của Quy trình định Quản lý rủi ro Ban lãnh đạo. Ngân hàng cần lượng rủi ro cũng cũng cần bảo đảm được xác định và cần phải đáp ứng các hoạt động Các cá nhân thực mô tả dựa trên được nhu cầu của kinh doanh của hiện hoạt động các mục tiêu kinh người sử dụng Ngân hàng không kiểm soát rủi ro doanh của Ngân thông tin phải gánh chịu cần phải độc lập hàng những rủi ro làm với những người ảnh hưởng thực hiện việc nghiêm trọng đến chấp nhận rủi ro Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 8
Trang 9
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang khả năng cạnh (thực hiện các tranh của Ngân hoạt động làm hàng. phát sinh rủi ro) 2.4. Các thành phần của Khung quản lý rủi ro Phần sau đây tóm tắt các hướng dẫn về chính sách quản lý rủi ro được ban hành bởi Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng: “Quản lý rủi ro là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cần bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính.” Để đạt được mục tiêu đề ra bởi Uỷ ban Basel về giám sát ngân hàng, khung quản lý rủi ro bao gồm 5 thành phần tương hỗ. Các thành phần đó bao gồm: 1. Môi trường kiểm soát và giám sát của Ban lãnh đạo 2. Xác định và đánh giá rủi ro 3. Các hoạt động kiểm soát và phân tách nhiệm vụ 4. Thông tin và liên lạc 5. Kiểm soát hoạt động quản lý rủi ro và sữa chữa sai sót Các nguyên tắc nêu trên đã được điều chỉnh cho phù hợp với thực t ế của Ngân hàng trong khi xây dựng khung quản lý rủi ro đối với những rủi ro trọng yếu như đã được mô tả ở những phần sau của Cẩm nang Rủi ro tín dụng „ Rủi ro thanh khoản Rủi ro hối đoái Rủi ro lãi suất Rủi ro thị trường Rủi ro hoạt động 1. Môi trường kiểm soát và giám sát của Ban lãnh đạo Nguyên tắc này quy định trách nhiệm của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc của Ngân hàng liên quan đến việc thiết lập hoạt động giám sát quản lý rủi ro Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 9
Trang 10
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang hiệu quả và môi trường kiểm soát. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm về quản lý, hướng dẫn và giám sát đối với cấp quản lý cấp cao. Ban Giám đốc chịu trách nhiệm về việc thực hiện các chỉ đạo của Hội đồng quản trị bao gồm thực hiện các chiến lược và chính sách và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả. Trách nhiệm chung của Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc là khuyến khíc nâng cao các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và thiết lập một môi trường trong nội bộ Ngân hàng trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ đối với mọi cấp độ nhân viên. Hội đồng Quản trị sẽ chịu trách nhiệm cuối cùng về bảo đảm thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tốt và hiệu quả. Để làm được điều này, Ban Giám đốc cần phải: Phê duyệt các chiến lược, các chính sách và định kỳ xem xét lại việc thực hiện Hiểu rõ và xác định giới hạn cho tất cả các loại rủi ro Bảo đảm Ban Giám đốc thực hiện đầy đủ các bước cần thiết để xác định, định lượng, giám sát và quản lý rủi ro; Xây dựng cơ cấu tổ chức phù hợp; và Bảo đảm Ban Giám đốc giám sát được hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ Để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ của minh, Hội đồng quản trị có thể phân trách nhiệm cho một bộ phận chuyên trách ví dụ như Uỷ ban Quản lý rủi ro được điều hành bởi một thành viên Hội đồng quản trị không phải là giám đốc điều hành và có kiến thức về quản lý rủi ro. Để hỗ trợ cho Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc cần phải đảm nhiệm một số trách nhiệm sau: Thực hiện các chiến lược và các chính sách đã được Hội đồng quản trị phê duyệt Xây dựng các quy trình nhằm xác định, đo lường, giám sát và kiểm soát những rủi ro phát sinh trong hoạt động của ngân hàng. Duy trì một cơ cấu tổ chức phân công rõ chức năng, nhiệm vụ, và t rách nhiệm báo cáo để tránh những trường hợp mâu thuẫn về quyền lợi; Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 10
Trang 11
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Bảo đảm những chức năng nhiệm vụ được phân công được thực hiện một cách hiệu quả Xây dựng những chính sách kiểm soát nội bộ phù hợp; Giám sát tính hiệu quả và đầy đủ của hệ thống kiểm soát nội bộ Ban Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình bằng việc phân công cho các cá nhân có đủ phẩm chất, năng lực chịu trách nhiệm về những loại rủi ro khác nhau, với mức trách nhiệm phù hợp. Giám sát việc thực hiện công việc của những người được phân nhiệm là một yếu tốt rất quan trọng bảo đảm cho hoạt động quản lý rủi ro thành công. Ban Giám đốc, thông qua cơ cấu các phòng ban, bảo đảm các quyết định quan trọng được thực hiện bởi ít nhất là hai cán bộ điều hành. Một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên khung quản lý rủi ro là sự nhận thức đâỳ đủ của tất cả các nhân viên về sự cần thiết phải thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của họ và thông báo về những vi phạm hay những vấn đề liên quan đến các chính sách của Ngân hàng. Các thủ tục được ghi chép rõ ràng, được phân phát đầy đủ cho mọi nhân viên là điều kiện cơ bản cho việc phát hiện và thông báo về những vấn đề liên quan đến rủi ro. 2. Xác định và đánh giá rủi ro Một hệ thống kiểm soát rủi ro hiệu quả yêu cầu tất cả những rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến những mục tiêu chiến lược của Ngân hàng phải được xác định rõ ràng và thường xuyên xem xét, đánh giá. Những loại rủi ro này đã được mô tả ở phần 2.2. Hệ thống này cũng cần phải rất linh động để có thể cho phép phát hiện và xác định rõ những rủi ro mới và những rủi ro trước kia chưa được phát hiện. Điều này có ý nghĩa rất quan trọng đặc biệt là trong điều kiện kinh doanh, cả bên trong và bên ngoài, có nhiều biến đổi như hiện nay. Ngoài ra hệ thống này cũng cần có khả năng xác định được những rủi ro có thể được kiểm soát và những rủi ro không thể kiểm soát được và làm cách nào để giảm thiểu tác động của những rủi ro không kiểm soát được. 3. Các hoạt động kiểm soát và phân tách nhiệm vụ Các hoạt động kiểm soát phải được xem là các hoạt động không thể tách rời trong hoạt động thường này của ngân hàng. Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 11
Trang 12
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang a. Kiểm tra ở cấp độ lãnh đạo cao cấp Việc kiểm tra này đạt được thông qua việc Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc nhận được bản trình bày, bản báo cáo định kỳ về vị thế rủi ro, sự tuân thủ và các ngoại lệ về rủi ro và báo cáo thực trạng rủi ro. b. Kiểm soát hoạt động Những kiểm tra này được tiến hành thường xuyên hơn kiểm tra ở cấp độ lãnh đạo cao cấp và ở mức độ chi tiết hơn. Chúng được tiến hành ở cấp độ phòng ban và bao gồm việc kiểm tra các hoạt động rủi ro, các báo cáo vị thế rủi ro, tình trạng và các ngoại lệ về rủi ro. Tần số và nội dung báo cáo cần phải dựa trên yêu cầu công việc kinh doanh của ngân hàng. c. Tuân thủ các giới hạn rủi ro Đặt ra các giới hạn và đảm bảo chúng được tuân thủ là một chức năng kiểm soát rủi ro quan trọng. Ví dụ sự tập trung về tín dụng có thể tránh được thông qua việc áp dụng các giới hạn đối với danh mục tín dụng. d. Phê duyệt và uỷ quyền Việc yêu cầu phê duyệt và uỷ quyền cho các giao dịch lớn hơn một giới hạn nhất định nào đó, các giới hạn được tạo ra liên quan đến sự phân quyền sẽ đảm bảo rằng việc chấp nhận rủi ro của Ngân hàng được phê duyệt bởi các cấp lãnh đạo phù hợp. Điều này cũng góp phần đảm bảo việc quy trách nhiệm cho các hành vi đã thực hiện. e. Thẩm tra và đối chiếu Thẩm tra và đối chiếu là một kiểm soát quan trọng bởi chúng được thiết kế nhằm phát hiện các sai sót và/hoặc các vấn đề ẩn chứa trong các hoạt động. Kết quả của quá trình thẩm tra và đối chiếu cần phải được chuyển đến cấp lãnh đạo phù hợp và như vậy sẽ đảm bảo cho việc hạn chế rủi ro. f. Hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cần phải: đảm bảo tồn tại sự phân quyền phù hợp Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 12
Trang 13
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang đảm bảo cán bộ ngân hàng không được giao những trách nhiệm mâu thuẫn với nhau những tình huống mâu thuẫn lợi ích được phát hiện, giảm thiểu và xem xét kỹ lưỡng; và tồn tại các quy trình và trình tự phê duyệt được ghi chép đầy đủ bằng văn bản và các quy trình này được tiết hành thống nhất cho toàn bộ ngân hàng. 4. Thông tin liên lạc. Hệ thống thông tin tin cập là rất cần thiết nhằm cung cấp các thông tin đầy đủ và bao quát về toàn bộ các hoạt động liên quan đến các rủi ro trọng yếu, chẳng hạn như: thông tin nội bộ về tình hình tài chính và hoạt động của ngân hàng, về việc tuân thủ; và các thông tin bên ngoài về thị trường liên quan đến các biến động lãi suất và giá cả, các sự kiện và điều kiện liên quan đến quá trình ra quyết định. Việc tạo lập và duy trì hệ thống thông tin quản lý bao quát toàn bộ các hoạt động rủi ro là hết sức cần thiết. Các thông tin vừa phải đáng tin cậy, vừa cập nhật, bởi những thông tin không đáng tin cậy có thể tạo nên ảnh hưởng tiêu cực đến các quyết định. Trong cấu trúc quản lý rủi ro hoạt động có hiệu quả thì thông tin và hệ thống xử lý điện tử cần phải được quản lý để tránh việc đình trệ và mất tính liên tục trong kinh doanh. Cơ cấu tổ chức của ngân hàng cần tạo nên các kênh liên lạc hiệu quả để đảm bảo rằng các thông tin được chuyển đi theo các chiều lên, chiều xuống và giữa các phòng ban. Một sự liên lạc chiều xuống có hiệu quả đảm bảo rằng tất cả các cán bộ ngân hàng đều hiểu rõ mục tiêu, chiến lược và triển vọng của ngân hàng và tôn trọg các chính sách và quy trình ảnh hưởng đến công việc và trách nhiệm của họ. Sự liên lạc chiều lên là cần thiết nhằm giúp cho Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc nhận thấy được các rủi ro mà cấp độ hoạt động của ngân hàng đang đối mặt trong việc đạt được các mục tiêu của ngân hàng và tiến hành các hoạt động hạn chế phù hợp. Liên lạc giữa các phòng ban là tối cần thiết nhằm đảm bảo rằng các thông tin cần được chia sẻ và các hoạt động được phối hợp để đạt được các mục tiêu chung của ngân hàng. 5. Kiểm soát hoạt động và sửa chữa sai sót Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 13
Trang 14
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang Kiểm toán nội bộ là một phần thiết yếu trong việc giám sát chức năng quản lý rủi ro của một thể chế tài chính. Vai tròn của bộ phận kiểm toán nội bộ là giám sát việc tuân thủ với các chính sách và quy trình quản lý rủi ro đã được đặt ra. Để đạt được hiệu quả, kiểm toán nội bộ cần phải độc lập với các chức năng quản lý rủi ro hàng ngày. Bằng việc báo cáo trực tiếp lên Hội đồng Quản trị thông qua Ban Kiểm toán, Kiểm toán nội bộ có khả năng cung cấp các ý kiến không thiên lệch vệc hoạt động của chức năng quản lý rủi ro. Bộ phận quản lý rủi ro cần tiến hành các cuộc tự kiểm tra nhằm đảm bảo rằng tính hiệu quả toàn diện trong quản lý rủi ro vẫn được duy trì khi tổ chức trong ngân hàng thay đổi. Việc các chính sách và quy trình quản lý rủi ro được liên tục kiểm tra và cập nhận là rất quan trọng. Việc tự kiểm tra cần xem xét đến các mục tiêu và chiến lược, cũng như những thay đổi liên quan đến sản phẩm, con người, quy trình và hệ thống. Các yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ, dù được phát hiện bằng việc tự kiểm tra, bằng kiểm toán nội bộ hay các nhân sự khác cũng cần được báo cáo kịp thời cho bộ phận quản lý phù hợp và được giải quyết một cách thích ứng. Bất cứ sự yếu kém nghiêm trọng nào phát hiện được cũng cần được báo cáo lên cho Ban Giám đốc. Việc báo cáo rủi ro cần tuân theo quy trình báo cáo theo cấp đã được quy định. 2.5. Tổng quan về quản lý rủi ro đối với các rủi ro chính của ngân hàng. Bảng sau tổng hợp những rủi ro mà Vietcombank phải đối mặt (những rủi ro này phát sinh từ sáu rủi ro cơ bản đối với ngân hàng), cũng như tóm tắt các quy trình quản lý rủi ro chủ chốt đối với những rủi ro này và các chỉ số hoạt động chủ chốt (“KPI”) nhằm đánh giá mức độ thành công của hoạt động quản lý rủi ro. Loại rủi ro Khả năng rủi ro phát sinh Quy trình quản lý Các KPI sử dụng để rủi ro chính đánh giá quản lý rủi ro Rủi ro tín Các khoản thua lỗ tín Tiêu chuẩn cấp Tỷ lệ % nợ quá dụng dụng vượt quá dự tính tín dụng hạn/tổng dư nợ theo do các quyết định về tín Hệ thống xếp chi nhánh dụng sai lầm từ ban đầu, hạng tín dụng Tỷ lệ dư nợ trong thiếu giám sát hoặc thiếu từng chủng loại theo những hoạt động xử lý Hạn mức tín xếp hạng tín dụng kịp thời các khoản vay dụng quá hạn Giám sát các Xoá sổ nợ thực tế so Danh mục tín dụng thể khoản vay cụ với dự toán ban đầu hiện sự tập trung vào thể và giám sát Tỷ lệ dự phòng tổn những khách hàng cá các danh mục thất tín dụng trên Cẩm nang quản lý rủi ro - VCB ThiNganHang.com - SÁCH & TÀI LIỆU THI NGÂN HÀNG 14
Hiển thị 14 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!