Trang 1
CHƯƠNG 1: MATLAB c ơ BẢN §1. CÁC TOÁN TỬ C ơ BẢN CỦA MATLAB 1. Các toán tử cơ bản: Matlab là một phần mềm cao cấp dùng để giải các bài toán. Để khởi động MATLAB ta bấm đúp vào icon của nó. Các file MATLAB có dạng *.m và chỉ chạy trong môi trường MATLAB. MATLAB xử lí sô' liệu như là ma trận. Khi ta đánh lệnh vào cửa sổ lệnh, nó sẽ được thi hành ngay và kết quả hiện lên màn hình. Nếu ta không muôn cho kết quả hiện lên màn hình thì sau lệnh ta đặt thêm dâu Nêu lệnh quá dài, không vừa một dòng dòng có thể đánh lệnh trên nhiều dòng và cuôi mỗi dòng đặt thêm dấu ... rồi xuống dòng. Khi soạn thảo lệnh ta có thể dùng các phím tắ t: t Ctrl-P gọi lại lệnh trước đó ị Ctrl-N gọi lệnh sau <- Ctrl-B lùi lại một kí tự —> Ctrl-F tiên lên một kí tự Ctrl—> Ctrl-R sang phải một từ Ctrl-<— Crtl-L sang phải một từ home Ctrl-A vê đau dòngA' a a ' 1 \ end Ctrl-E về cuổì dòng esc Ctrl-U xoá dòng del Ctrl-D xoá kí tự tại chỗ con nháy đứng backspace Ctrl--H xoá kí tự trước chỗ con nháy đứng ^ Các phép toán cơ bản của MATLAB gồm: + cộng trừ - * nhân / chia phải \ chia trái A luỹ thừa ' chuyển vị ma trận hay số phức liên hợp ^ Các toán tử quan hệ : < nhỏ hơn <= nhỏ hơn hay bằng > lớn hơn >= lớn hơn hoặc bằng bằng ThiNganHang.com 1
Trang 2
không bằng ^ Các toán tử logic : & và not Các h ằn g : pi 3.14159265 2. Nhập xuất dữ liệu từ dòng lệnh: MATLAB không đòi hỏi phải khai báo biên trước khi dùng. MATLAB phân biệt chữ hoa và chữ thường. Các sô' liệu đưa vào môi trường làm việc của MATLAB được lưu lại suốt phiên làm việc cho đến khi gặp lệnh clear all. MATLAB cho phép ta nhập sô' liệu từ dòng lệnh. Khi nhập ma trận từ bàn phím ta phải tuân theo các quy định sau : . ngăn cách các phẩn tử của ma trận bằng dâu hay dâu trống . dùng dâu để kết thúc một hàng . bao các phần tử của ma trận bằng cặp dâu ngoặc vuông [ ] Để nhập các ma trận sau: 1 2 4 1 A = 3 -2 5 B =[l 4 -2 1] c= 4 1 5 3 7 ta dùng các lệnh: A = [ l 2 3; 3 -2 4; 1 5 3] B = [ l 4 2 1] c = [ 1; 4; 7] 3. Nhập xuất dữ liệu từ file: MATLAB có thể xử lí hai kiểu file dữ liệu: file ThiNganHang.com 2
Trang 3
nhị phân \mat và file ASCII *.dat. Để lưu các ma trận A, B, c dưới dạng file nhị phân ta dùng lệnh: save ABC A B C và nạp lại các ma trận A, B bằng lệnh: load ABC A B Nêü muốn lưu sô' liệu của ma trận B dưới dạng file ASCII ta viết: save b.dat B /ascỉỉ Ta viết chương trình ctljL.m như sau: clear A = [12 3; 4 5 6] B = [3; -2; li; C(2) = 2; C(4) = 4 disp('Nhan phim bat ky de xem nhap/xuat du lieu tufile') save ABC A B C %luu A,B & c duoỉ dang MAT-file co ten 'ABC.mat' clear('A', 'C') %xoa A vaC khoi bo nho load ABC A c %doc MAT -file de nhap A va c vao bo nho save b.dat B /ascỉỉ %luu B duoi dangfile ASCII co ten 'b.dat' clear B load b.dat %doc ASCII b X - input('Nhap %:’) format short e X format rat, X format long, X format short, X 4. Nhập xuất dữ liệu từ bàn phím: Lệnh input cho phép ta nhập sô' liệu từ bàn phím. Ví dụ: ThiNganHang.com 3
Trang 4
X= inputi'Nhap x: ') Lệnhformat cho phép xác định dạng thức của dữ liệu. Ví dụ: format rat % so huu ti format long % so sẽ có 14 chu so sau dau phay format long e% so dang mu format hex % so dang hex format short e %so dang mu ngan format short %tro ve so dang ngan (default) Một cách khác để hiển thị giá trị của biên và chuỗi là đánh tên biên vào cửa sô' lệnh MATLAB. Ta cũng có thể dùng disp và fprintf để hiển thị các biên. Ví dụ: dispCTri so cua X= '), disp(x) Ta viết chương trình ctl_2.m như sau: clc f = ỉnput('Nhap nhiet do Fahrenheỉt[F]:'); c = 5/9*(f- 32); fprintf('%5.2f(do Fahrenheit) la %5.2f(do C).\n',f, c) fid = fopenCctl_2.dat', 'lü'); fprỉntf(fid, '%5.2f(do Fahrenheit) la %5.2f(do C). \n',f, c); fclose(fid); Trong trường hợp ta muôn nhập một chuỗi từ bàn phím, ta cần phải thêm kí tự s vào đôi sô' Ví dụ: ans = ỉnput('Bantraloỉ <co>hoac <khong>: ','s') 5. Các hàm toán học: a. Các hàm toán học cơ bản: exp(x) hàm ex sqrt(x) căn bậc hai của X log(x) logarit tự nhiên ThiNganHang.com 4
Trang 5
loglO(x) logarit cơ số 10 abs(x) modun của sô' phức X angle(x) argument của sô' phức a conj(x) số phức liên hợp của X imag(x) phần ảo của X real(x) phần thực của X sign(x) dấu của X cos(x) sin(x) tan(x) acos(x) asin(x) atan(x) cosh(x) coth(x) sinh(x) tanh(x) acosh(x) acoth(x) asinh(x) atanh(x) b. Các hàm toán học tự tạo: MATLAB cho phép ta tạo hàm toán học và lưu nó vào một file để dùng như là hàm có sẵn của MATLAB. Ví dụ ta cần tạo hàm: fi(x) = n — l + 8x— 2 và hàm: f1(x1/x2) x\+ 4X2 - 5 X >< 2x\ 2x1 1 t-HV CN 1 - - 3 x 2 - 2 . 5 Muốn thê'ta tạo ra file/z.m như sau: function y = fl(x ) y = l./(l+8*x.A2); và file/2.m: ThiNganHang.com 5
Trang 6
function y=f2(x) y ( l) = x (l)* x (l)+ 4 * x (2 )* x (2 ) -5; y(2) = 2*x(l)*x(l)-2*x(l)-3*x(2) -2.5; Khi nhập lệnhfl(2) ta có giá trị của hàm fl tại X = 2. Khi nhập lệnh/2([2 4]) ta có giá trị của hàm f2 tại XI = 2 và X2 = 4. Lệnh, ỷevalựp-', 2) vàfevalựf2', [2 4]) cũng cho kết quả tương tự. Cách thứ hai để biểu diễn một hàm toán học một biên trên dòng lệnh là tạo ra một đôi tượng inline từ một biểu thức chuỗi. Ví dụ ta có thể nhập từ dòng lệnh hàm như sau: f l = in lin e('l./(l + 8*x.A2 ) '/ x ') ; fl([0 1]), fevaKfl, [0 1]) Ta cũng có thể viết: f l = 'l ./ ( l + 8*X.A2 )'; x = [0 1]; eval(fl) Nêu hàm là đa thức ta chỉ cần nhập ma trận các hệ số từ sô' mũ cao nhất. Ví dụ với đa thức P4(x) = X 4 + 4x3+ 2x + 1 ta viết: p = [l 4 0 2 1] Để nhân hai đa thức ta dùng lệnh conv; để chia 2 đa thức ta dùng lệnh deconv. Muổh tính trị số của đa thức ta dùng lệnh polyval và lệnh polyvalm dùng khi đa thức là ma trận. c. Cắc lệnh xử lí hàm: Lệnhfplot vẽ đổ thị hàm toán học giữa các giá trị đã cho. Ví dụ: fplotCil', [-5 5 ]) grid on Cho một hàm toán học một biên, ta có thể dùng lệnhỷmỉnbnd của MATLAB để tìm cực tiểu địa phương của hàm trong khoảng đã cho. Ví dụ: ThiNganHang.com 6
Trang 7
/ = in lin e('l./((x - 0 .3 ).A2 + 0 .0 1 ) + l./((x - 0 .9 ).A2 + 0.04) - 6 '); X =fm inbnd(f, 0 .3 ,1 ) Lệnh fminsearch tương tự hàm fminbnd dùng để tìm cực tiểu địa phương của hàm nhiều biến. Ta có hàm 3 biến lưu trong file threejvar.m như sau: function b = three_var(v) X = v ( l ) ; y = v(2); z = v(3); b = x.A2 + 2.5*sỉn(y) - zA2*xA2*yA2; Bây giờ tìm cực tiểu đối vói hàm này bắt đầu từ X= -0.6 , y = -1.2 và z = 0.135 bằng các lệnh: v = [-0.6-1.2 0.135]; a =fminsearch('three_var', v) Lệnh fzero dùng để tìm điểm zero của hàm một biên. Ví dụ để tìm giá trị không của hàm lân cận giá trị -0.2 ta viết: / = inline('l./((x - 0.3).A2 + 0.01) + l./((x - 0.9).A2 + 0.04) - 6'); a =fzero(f, -0.2) Zerofound in the interval: [-0.10949, -0.264]. a - -0.1316 6. Các phép toán trên ma trận và vec tơ: a. Khái niệm chung: Giả sử ta tạo ra các ma trận a và b bằng các lệnh: a = [l 2 3; 4 5 6]; b = [3 -2 í]; Ta có thể sửa đổi chúng: ThiNganHang.com 7
Trang 8
A = [a;7 8 9 ] B = [b] [1 0 -1]]' Toán tử ' dùng để chuyển vị một ma trận thực và chuyển vị liên hợp một ma trận phức. Nêu chỉ muốn chuyển vị ma trận phức, ta dùng thêm toán tử àt!' nghĩa là phải viết Ví dụ: c = [l+2*i 2 - 4*i; 3 + i 2 - 2 * ;] ; x = c Y = c / b. Chỉ sốí Phần tử ở hàng i cột j của ma trận mxn có kí hiệu là A(i, j). Tuy nhiên ta cũng có thể tham chiêu tói phần tử của mảng nhờ một chỉ sô', ví dụ A(k) với k = i + (j - l)m. Cách này thường dùng để tham chiếu vec tơ hàng hay cột. Trong trường hợp ma trận đây đủ thì nó được xem là ma trận một cột dài tạo từ các cột của ma trận ban đầu. Như vậy viêlt A(5) có nghĩa là tham chiếu phần tử A(2, 2). Để xác định kích thước của một ma trận ta dùng lệnh length(trả về kích thước lớn nhất) hay size(sốhàng và cột). Ví dụ: c = [ l 2 3 4; 5 6 7 8\, length(c) [m, fl] = size(c) c. Toán tử : Toán tử là một toán tử quan trọng của MATLAB. Nó xuất hiện ở nhiều dạng khác nhau. Ví dụ: 1:10 tạo một vec tơ hàng chứa 10 số nguyên từ 1 đến 10. Lệnh: 100: -7:50 tạo một dãy số từ 100 đến 51, giảm 7 mỗi lần. Lệnh: 0: pi/4: pi ThiNganHang.com 8
Trang 9
tạo một dãy số từ 0 đến pi, cách đều nhau pi/4 Các biểu thức chỉ sô' tham chiếu tói một phần của ma trận. Viết A(l:k, j) là tham chiêu đến k phần tử đầu tiên của cột j. Ngoài ra toán tử tham chiêu tói tất cả các phần tử của một hàng hay một cột. Ví dụ: B = A(:, [ 1 3 2 ]) tạo ra ma trận B từ ma trận A bằng cách đổi thứ tự các cột từ [1 2 3] thành [13 2] ã. Tạo ma trận bằng hàm có sẵn: MATLAB cung cấp một sô' hàm để tạo các ma trận cơ bản: zeros tạo ra ma trận mà các phần tử đều là zeros z = zeros(2, 4) ones tạo ra ma trận mà các phần tử đều là 1 X = ones(2, 3) y = 5*ones(2, 2) rand tạo ra ma trận mà các phần tử ngẫu nhiên phân bô' đều d = rand(ế, 4) randn tạo ra ma trận mà các phần tử ngẫu nhiên phân bô' trực giao e = randn(3, 3) magic(n) tạo ra ma trận cấp n gồm các sô' nguyên từ 1 đến n2 với tổng các hàng bằng tổng các cột n phải lớn hơn hay bằng 3. pascal(n) tạo ra ma trận xác định dương mà các phần tử lây từ tam giác Pascal. pascal(4) eye(n) tạo ma trận đơn vị ThiNganHang.com 9
Trang 10
eỵe(3) eye(m, n) tạo ma trận đơn vị mở rộng eye(3, 4) e. Lắp ghép: Ta có thể lắp ghép(concatenation) các ma trận có sẵn thành một ma trận mói. Ví dụ: a = ones(3, 3) b = 5*ones(3,3) c =[ a + 2',b] f. Xoá hàng và cột : Ta có thể xoá hàng và cột từ ma trận bằng dùng dấu []. Để xoá cột thứ 2 của ma trận b ta viết: 2) = [] Viết x(l: 2: 5) = [] nghĩa là ta xoá các phần tử bắt đầu từ đến phần tử thứ 5 và cách 2 rồi sắp xếp lại ma trận. g. Các lệnh xử lí ma trận: Cộng : x= A + B Trừ : x= A - B Nhân : x= A * B X.*A nhân các phần tử tương ứng vói nhau Chia X = A/B lúc đó X*B = A X = A\B lúc đó A*x = B X=A./B chia các phần tử tương ứng vói nhau Luỹ thừa X = AA2 X = A.A2 Nghịch đảo X = inv(A) Định thức d = det(A) 7. Tạo số ngẫu nhiên: MATLAB có các lệnh tạo sô' ngẫu nhiên là rand và randn tạo ra các sô' ngẫu nhiên theo phân bô' Gauss. rand(m, n) tạo ra ma trận các sô' ngẫu nhiên phân bô' đồng nhâ't. randn(m, n) tạo ra ma trận các số ngẫu nhiên theo phân bố chuẩn Gauss. rand(3,3) ThiNganHang.com 10
Trang 11
randn(3, 3) 8. Các lệnh dùng lập trình: a. Các phát biểu điểu kiện if, else, elseif. Cú pháp của if: if <biểu thức điều kiện> <phát biểu> end Nêu <biểu thức điều kiện> cho kết quả đúng thì phần lệnh trong thân của if được thực hiện. Các phát biểu else và leseif cũng tương tự. Ví dụ: Ta xét chương trình) ctl_4. m để đoán tuổi như sau: clc dispCXin chao! Han hanh duoc lam quen'); X= fix(30*rand); dỉspCTuoi toi trong khoang 0 - 30 '); gu = inputựxin nhap tuoi cua ban: '); ifgu < X dispCBan tre hon toi'); elseifgu > X dispCBan lon hon toi'); else dỉspCBan bang tuoi toi'); end b. switch: Cú pháp của switch như sau : switch <biểu thức> case n l : <lệnh 1> case n2 : <lệnh 2> case nn : <lệnh n> otherwise : <lệnh n+l> end c. while: vòng lặp while dùng khi không biết trước sô' lần lặp. Cú pháp của nó như sau: ThiNganHang.com 11
Trang 12
while <biểu thức> <phát biểu> end Xét chương trình in ra chuoi "Xin chao" lên mà hình với sô' lần nhập từ bàn phím ctl_5.m như sau: clc dispCxin chao'); gu = input('Nhap so lan in: '); ỉ = 0; while ỉ ~= gu disp(['Xin chao' ỉ]); i = i + l end d. fo r: vòng lặp for dùng khi biết trước sô' lần lặp. Cú pháp như sau: for <chỉ sổ> = <giá trị đầu> : <mức tăng> : <giá trị cuổì> Ta xây dựng chương trình đoán số ctl_6.m: clc X = fix(100*rand); n = 7; t = l; for k = 1:7 num = Ỉnt2str(n); disp(['Ban co quyen du doan num, ' lan’]); dỉspCSo can doan nam trong khoang 0 -100'); gu = inputCNhap so ma ban doan: '); ifgu < X disp('Ban doan nho hon'); elseifgu > X dỉspựSo ban doan lon hon’); else dispCBan da doan dung. Xỉn chuc mung'); t = 0; break; end ThiNganHang.com 12
Trang 13
n = n - l; end ift > 0 dispi'Ban khong doan ra roi’); numx = int2str(x); dispd'Do la so: numx]); end e. break: phát biểu break để kết thúc vòng lặp for hay while mà không quan tâm đến điều kiện kết thúc vòng lặp đã thoả mãn hay chưa. §2. ĐỔ HOẠ TRONG MATLAB 1. Các lệnh vẽ: MATLAB cung cấp một loạt hàm để vẽ biểu diễn các vec tơ sô' liệu cũng như giải thích và in các đường cong này. plot đổ họa 2-D vói sô' liệu 2 trục vô hướng và tuyên tính plot3 đồ họa 3-D với sô' liệu 2 trục vô hướng và tuyến tính polar đổ hoạ trong hệ toạ độ cực loglog đổ hoạ vói các trục logarit semilogx đổ hoạ với trục X logarit và trục y tuyên tính semilogy đổ hoạ với trục y logarit và trục X tuyên tính plotyy đổ hoạ vói trục y có nhãn ở bên trái và bên phải 2. Tạo hình vẽ: Hàm plot có các dạng khác nhau phụ thuộc vào các đổỉ sô' đưa vào. Ví dụ nêu y là một vec tơ thì plot(y) tạo ra một đường thẳng quan hệ giữa các giá trị của y và chỉ sô' của nó. Nêu ta có 2 vec tơ X và y thì plot(x, y) tạo ra đồ thị quan hệ giữa X và y. t = [0: pi/100:2*pĩ\ y = sỉn(t); plot(t, y) grid on Ịpoỉar(ị, y) 3. Đặc tả kiểu đường vẽ: Ta có thể dùng các kiểu đường vẽ khác nhau khi vẽ hình. Muôn thế ta chuyển kiểu đường vẽ cho hàm plot. Ta viết chương trình ctl_7.m tạo ra đồ thị hàm hình sin: ThiNganHang.com 13
Trang 14
t = [o: pi/100:2*pi]; y = sin(t); plot(ị y / . ') % vẽ bằng đường chấm chấm grid on 4. Đặc tả màu và kích thước đường vẽ: Để đặc tả màu và kích thước đường vẽ ta dùng các tham sô' sau: LineWidth độ rộng đường thẳng,tính bằng sô' điểm MarkerEđgeColor màu của các cạnh của khôi đánh dấu MarkerỉaceColor màu của khôi đánh dâu MarkerSize kích thước của khôi đánh dâu Màu được xác định bằng các tham số: Mã Màu Mã Màu r red m magenta g green y yellow b blue k black c cyan w white Các dạng điểm đánh dâu xác định bằng: Mã Kiểu đánh dấu Mã Kiểu đánh dấu + dấu cộng điếm4.« vv? . o vòng tròn X chữ thập * dấu sao s hình vuông d hạt kim cương V điểm tam giác hướng xuống A điểm tam giác hướng lên < tam giác sang trái > tam giác sang phải h lục giác p ngũ giác Các dạng đường thẳng xác định bằng: Mã Kiểu đường Mã Kiểu đường đường liền • đường châm châm - — đường đứt nét đường châm gạch ThiNganHang.com 14
Trang 15
Ta xét chương trình ctl_8.m như sau: X = - p i : p i /1 0 : pi; y - tan(sỉn(x)) - sin(tan(x)); plot(x, y, '—rs', 'LineWidth', 2, 'MarkerEdgeColor', 'k' 'MarkerFaceColor', 'g', 'MarkerSỉze', 10) Chương trình này sẽ vẽ đường cong y = f(x) có các đặc tả sau : - đường vẽ là đường đứt nét(—) - khổĩ đánh dấu hình vuông (s), đường vẽ màu đỏ(r) - đường vẽ rộng 2 point - các cạnh của khôi đánh màu đen - khổĩ đánh dấu màu green - kích thước khổì đánh dấu 10 point 5. Thêm đường vẽ vào đồ thị đã có: Để làm điều này ta dùng lệnh hold. Khi ta đánh lệnh hold on thì MATLAB không xoá đồ thị đang có. Nó thêm sô' liệu vào đồ thị mới này. Nêu phạm vi giá trị của đổ thị mới vượt quá các giá trị của trục toạ độ cũ thì nó sẽ định lại tỉ lệ xích. 6. Chỉ vẽ các điểm số liệu: Để vẽ các điểm đánh dấu mà không nổi chúng lại với nhau ta dùng đặc tả nói rằng không có các đường nôì giữa các điểm, nghĩa là ta gọi hàm plot chỉ với đặc tả màu và điểm đánh dâu. Ta xét chương trình ctl_9.m như sau: X = - p i : p i /1 0 : pi; y - tan(sỉn(x)) - sin(tan(x)); plot(x, y, V , 'MarkerEdgeColor', 'k') 7. Vẽ các điểm và đường: Để vẽ cả các điểm đánh dấu và đường nôi giữa chúng ta cần mô tả kiểu đường và kiểu điểm. Ta xét chương trình ctl_10.m: X = 0:pi/15:4*pi; y = exp(2*sin(x)); plot(x, y, '-r', X, y, 'ok') dùng vẽ đường cong y = f(x) có đường nôi liền, màu đỏ. Điểm đánh dấu làThiNganHang.com 15
Trang 16
chữ o có màu đen. 8. Vẽ với hai trục y: Lệnh plotyy cho phép tạo một đổ thị có hai trục y. Ta cũng có thể dùng plotyy để cho giá trị trên hai trục y có kiểu khác nhau nhằm tiện so sánh. Ta xét chương trình ctljLl.m: t = 0:900; A = 1000; b = 0.005; a = 0.005; z2 = sin(b*t); zl = A*exp(-a*t); [haxes, hỉỉnel, hỉỉnel] = -pỉotyyịt, zl, ị z2, 'semilogy'plot'); 9. Vẽ đường cong với số liệu 3 - D: Nếu X, y, z là 3 vec tơ có cùng độ dài thì plot3 sẽ vẽ đường cong 3D. Ta viết chương trình ctl_12.m: t = 0:pi/50:10*pỉ; plot3(sin(t),cos(t),t) axis square; grid on 10. Đặt các thông số cho trục: Khi ta tạo một hình vẽ, MATLAB tự động chọn các giới hạn trên trục toạ độ và khoảng cách đánh dấu dựa trên số liệu dùng để vẽ. Tuy nhiên ta có thể mô tả lại phạm vi giá trị trên trục và khoảng cách đánh dâu theo ý riêng. Ta có thể dùng các lệnh sau: axis đặt lại các giá trị trên trục toạ độ axes tạo một trục toạ độ mới vói các đặc tính được mô tả get và set cho phép xác định và đặt các thuộc tính của trục toạ độ đang có gca trở về trục toạ độ cũ MATLAB chọn các giới hạn trên trục toạ độ và khoảng cách đánh dấu dựa trên sô' liệu dùng để vẽ. Dùng lệnh axis có thể đặt lại giói hạn này. Cú pháp của lệnh: axis[ xm in, xm ax, ym in, ymax] Ta xét chương trình ctl_13.m như sau: ThiNganHang.com 16
Trang 17
X = 0:0.025:pi/2; plotix, tan(x), '-ro') axis([0 pi/2 0 5]) MATLAB chia vạch trên trục dựa trên phạm vi dữ liệu và chia đều. Ta có thể mô tả cách chia nhờ thông số xtick và ytick bằng một vec tơ tăng dần. Ví dụ xét chương trình ctl_14.m: X = -pi: .1: pi; y = sin(x); plot(x, y) setigca, 'xtỉck', -pi :pi/2:p); setigca, 'xtỉcklabeV, {'-pi', '-pi/2', '0', 'pi/2', 'pi'}) 11. Ghi nhãn lên các trục toạ độ: MATLAB cung cấp các lệnh ghi nhãn lên đổ hoạ g ồ m : title thêm nhãn vào đổ hoạ xlabel thêm nhãn vào trục X ylabel thêm nhãn vào trục y zlabel thêm nhãn vào trục z legend thêm chú giải vào đổ thị text hiển thị chuỗi văn bản ở vị trí nhất định gtext đặt văn bản lên đổ hoạ nhờ chuột \bf bold font \it italics font \sl oblique font (chữ nghiêng) \rm normal font Các kí tự đặc biệt xem trong String properties của Help. Ta dùng các lệnh xlabel, ylabel, zlabel để thêm nhãn vào các trục toạ độ. Ta có thể thêm văn bản vào bât kì chỗ nào trên hình vẽ nhờ hàm text. Ta có chương trình ctl_15.m: X = -pi: .1: pi; y = sin(x); plot(x, y) xlabeict = 0 to 2 \pi', 'Fontsize', 16) ylabelCsỉnit)', 'Fontsize, 16) ThiNganHang.com 17
Trang 18
title('\it{Gia tri cua sin tu zero đến 2 pi}', 'Fontsize', 16) text(3*pi/4, sin(3*pi/4)/\leftarrowsin(t ) = 0.707', 'FontSize', 12) 12. Định vị văn bản trên hình vẽ: Ta có thể sử dụng đôĩ tượng văn bản để ghi chú các trục ở vị trí bât kì. MATLAB định vị văn bản theo đơn vị dữ liệu trên trục. Ví dụ để vẽ hàm y = Aeat với A = 0.25 , t = 0 đến 900 và a = 0.005 ta viết chương trình ctl_16.m: t = 0: 900; plot(t, 0.25*exp(-0.005*t)) plot(ị y) text(300, ,25*exp(~.005*300),... ' \bulletWeftarrow\fontnam e{tim es}0.25{\iteỉA{- 0.005{\itt}} tai,... ỈMttì = 300', 'FontSize', 14)%ghi chu tai t = 300 Tham số HoñzontalAlignment và VerticalAlignment định vị văn bản so với các toạ độ X, y, z đã cho. 13. Đồ hoạ đặc biệt: a. Khối và vùng: Đổ hoạ khôi và vùng biểu diễn sô' liệu là vec tơ hay ma trận. MATLAB cung câp các hàm đồ hoạ khôi và vùng : bar hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n bar barh hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n bar nằm ngang bar3 hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n bar dạng 3D bar3h hiển thị các cột của ma trận m*n như là m nhóm, mỗi nhóm có n bar dạng 3D nằm ngang Mặc định, mỗi phần tử của ma trận được biểu diễn bằng một bar. Ta xét chương trình ctl_17.m: y = [5 2 1 6 7 3 8 6 3 5 5 5 1 5 8Ỉ; ThiNganHang.com 18
Trang 19
bar(y) b. Mô tả dữ liệu trên trục: Ta dùng các hàm xlabel và ylabel để mô tả các dữ liệu trên trục. Ta xét chương trình ctl_18.m: nhào = [29 23 2 7 2 5 2 0 23 23 2 7 ỉ; ngay = 0:5:35; bar(ngay, nhdo) xlabel('Ngay') yỉabelCNhỉet do (A{o}C)') setigca, 'YLim',[15 30], 'Layer', 'top') grid on setịgca/YLỈm',[15 30]) Mặc định,phạm vi giá trị của trục y là từ 0 đến 30. Để xem nhiệt độ trong khoảng từ 15 đến 30 ta thay đổi phạm vi giá trị của trục y: setigca, 'YLim',[15 30], 'Layer', 'top') và trên đổ thị, phạm vi giá trị của trục y đã thay đổi. c. xếp chổng đồ thị: Ta có thể xếp chổng sô' liệu trên đổ thị thanh bằng cách tạo ra một trục khác trên cùng một vị trí và như vậy ta có một trục y độc với bộ sô liệu khác.___/ • 1 Ạ _ a ' 1 • Ạ 1 1 / _ TCE = [515 420 370 250 135 120 60 20]; nhào = [29 23 27 25 20 23 23 27]; ngay = 0:5:35; bar(ngay, nhdo) xlabel('Ngay') yỉabeỉCNhỉet do (A{o}C)') Để xếp chổng một số liệu lên một đổ thị thanh ở trên, có trục thứ 2 ở cùng vị trí như trục thứ nhất ta viết: hl = gca; và tạo trục thứ 2 ở vị trí trục thứ nhất trước nhất vẽ bộ số liệu thứ 2: h2 = axesCPosition',get(hl/Position')); ThiNganHang.com 19
Trang 20
plot(days,TCE, 'LineWidth',3) Để trục thứ 2 không gây trở ngại cho trục thứ nhất ta viết: set(h2, 'YAxisLocation, 'right', 'Color', 'none', 'XTickLabeV,[]) set(h2, 'XLim ',get(hl, 'XLim ’), 'Layer', 'top') Để ghi chú lên đổ thị ta viết: text(11,380, 'Mat d o 'Rotation',--55, 'FontSize16) ylabeK'TCE Mat do (PPM)') tỉtle('Xep chong do thi'/FontSize',16) (lưu trong ctl_19.m) d. Đổ hoạ vùng: Hàm area hiển thị đường cong tạo từ một vec tơ hay từ một cột của ma trận. Nó vẽ các giá trị của một cột của ma trận thành một đường cong riêng và tô đầy vùng không gian giữa các đường cong và trục X. ta xét chương trình ctl_20.m: Y = [ 5 1 2 8 3 7 9 6 8 5 5 5 4 2 3ỉ; area(Y) hiển thị đổ thị có 3 vùng, mỗi vùng một cột. Độ cao của mỗi đổ thị vùng là tổng các phần tử trong một hàng. Mỗi đường cong sau sử dụng đường cong trước làm cơ sở. Để hiển thị đường chia lưói ta dùng lệnh: setịgca,'Layer 'top') setigca, 'XTick',l:5) grid on f. Đo thị pie: Đổ thị pie hiển thị theo tỉ lệ phần trăm của một phần tử của một vec tơ hay một ma trận so với tổng các phần tử. Các lệnh pie và pie3 tạo ra đồ thị 2D và 3D. ta xét chương trình ctl_21.m: x = [19.3 22.1 51.6; 34.2 70.3 82.4; 61.4 82 9 90.8; ThiNganHang.com 20
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!