Các khái niệm cơ bản của Photoshop CS4
- Số trang
- 8
- Định dạng
- Dung lượng
- 245 KB
- Ngôn ngữ
- VI
- Lượt xem
- 1.058
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Câu hỏi thường gặp
Tài liệu này có miễn phí không?
Có. “Các khái niệm cơ bản của Photoshop CS4” miễn phí — bạn chỉ cần đăng nhập rồi bấm Tải xuống để lấy file gốc.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 8 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online, rồi quyết định tải về.
- Tên tài liệu
- Các khái niệm cơ bản của Photoshop CS4
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 8 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
CÁC KHÁT NIỆM Cơ BẢN CỦA PS CS4 Photoshop chủ yếu làm việc với hình ảnh dạng lưới điểm (raster). Do đó, khi dùng Photoshop để mở các hình ảnh dạng vector thì Photoshop phải lưới điểm hóa chúng (rasterizer). I. Hình ảnh vector và raster Hình ảnh đồ họa trên máy tính chia làm hai loại: vector và raster. Hinh ánh V ector Hinh ánh R aster í được mõ tá bàng đường cong hình học. 1 đưọe mõ tá bang lưới diẻro (raster). Mol diem ánh đựơc gol là 1 pixel (picture element) và có giá tri mau (color value) riêng cua nó. 2 khònsthạy đổi chát lượng khi phóng to. thu nhô. 2. chật lượng b| giám khi phónff to hoậc thụ nhó ánh 3 file dạng vector cp dung Ịuọng nhò 3. file dạng raster có duna lựcmo Ịỡn hoặc rạt lón. fillusvcaions). iphoiographs) hoặc tranh vệ (paừưúĩg>. 5 file dạng vector thường cộ đuộị (extension) nhự: CDR (CorelDRAW) .AI (Adobe Illustrator) FH(FreeHand) EPS (Encapsulated PostScnpf) 5 file dạng raster thường cóđuõt (extenswn) như: . PSD (Photoshop) TIF (Tag Imaoe File) JPG (Joint Photoaraphic Experts Group) II. Độ phân giảỉ ảnh (image resolution) Độ phân giải ảnh là số điểm ảnh (pixel) có trên 1 đơn vị chiều dài của hình ảnh đó. Độ phân giải ảnh được tính bằng đơn vị ppi (pixels per inch) hoặc dpi (dots per inch). Ví dụ: một hình ảnh có kích thước 1 inch X 1 inch và có độ phân giải 72 ppi sê chứa tổng cộng 72 X 72 = 5.184 pixels. Hình ảnh có kích thước tương tự nhưng với độ phân giải 300 ppi sẽ chứa tổng cộng 300 X 300 = 90.000 pixels. Hình bên trái có độ phân giải 72 ppi, hình bên phải 300 ppi Hình ảnh có độ phân giải càng cao thì càng sắc nét và màu sắc càng chính xác. Và khi đó, dung lượng file cũng sẽ tăng theo, đòi hỏi nhiều bộ nhớ và đĩa cứng hơn. 1. Hình ảnh sử dụng cho thiết kế web chỉ cần có độ phân giải 72 ppỉ. 2. Trường họp hình ảnh dùng cho thiết kế đồ họa in ấn thì bạn cần nhớ hai quy tắc sau: •Nếu là ảnh nét (line art) hoặc đơn sắc (monochrome) thì ảnh nên có độ phân giải là 1,200 ppi. •Neu là ảnh chụp màu (color photograph) hoặc ảnh chụp đen trắng (black and white photograph) thì ảnh nên có độ phân giải 300 ppi. 3. Để rửa ảnh kỳ thuật số thì hình ảnh cần có độ phân giải 300 ppi. 4. Nếu in ảnh hi-flex với kích thước lớn (để quảng cáo ngoài trời chẳng hạn) thì hình ảnh cần có độ phân giải khoảng 72 ppi đến 100 ppi. m. Quan hệ giữa kích thước ảnh và độ phân giãi ảnh Hiện nay, việc sử dụng máy ảnh số (digital camera) đã trở nên rất thông dụng, Tuy nhiên, hình ảnh nhận được từ máy ảnh số thường có độ phân giải 72 ppỉ. Bạn nên dùng chức năng Image > Image Size của Photoshop để chỉnh lại kích thước ảnh và độ phân giải ảnh cho phù hợp với mục đích riêng của bạn. Jm*gí Sc« S 3 Pttél Dmensons: Ỉ1.2M ! OK 1 poids -----------------------j a m t 171? poctb I AutO~ Document $«*: Width: ¡ cm ' "I Height: 60.4 cm ' V Resofcjtwn: 72 poceli/iich A pficete width: 35*3 — ị>5(ôfe v 170 pfitete H*Qht: 2651 __ pocé is w Document S n : Document See: VVdth: 19.37 cm Wdth: 30 cm H«ght: 14.49 ơn 22.45 cm Resolution: SE3 PfteWnch tosofction: 300 iwels/iKh □ S c * Styles Cl Sato Styte Comtwt Proportons f ^ĩcsjnx>te Imigo: Constraii Proportion* r 'Yesampte Irreọe: 1 Bcutx (be* for vnoo h ỌMú*nt5Ỉ 8<ubic Smoother (best for enlargement) B c A. Kích thước và độ phân giải của ảnh gốc. B. Không chọn Resample (nghĩa là số lượng điểm ảnh không thay đổi); tăng độ phân giải lên n lần thì kích thước ảnh sẽ giảm xuống n lần và ngược lại. c. Có chọn Resample (nghĩa là số lượng điểm ảnh có thay đổi); Photoshop phải tự suy ra thêm một số điểm mới hoặc phải tự loại bỏ một số điểm cũ. Hai quá trình này gọi là nội suy (interpolation). Khi đó hình ảnh có thể sê bị mất nét (out-of-focus). Đe làm cho hình ảnh sắc nét trở lại, ta dùng Filter > Sharpen > Unsharp Mask... Có 3 phương pháp nội suy: bicubic, bilinear và nearest neighbor. Phương pháp bicubic thường cho kết quả tốt nhất. * Độ phân giải màn hình Độ phân giải mặc nhiên của màn hình (monitor resolution) máy Macintosh là 72 dpi, của màn hình PC là 96 dpi.
Các khái niệm cơ bản của Photoshop CS4
Đang tạo bản xem trước...
CÁC KHÁT NIỆM Cơ BẢN CỦA PS CS4 Photoshop chủ yếu làm việc với hình ảnh dạng lưới điểm (raster). Do đó, khi dùng Photoshop để mở các hình ảnh dạng vector thì Photoshop phải lưới điểm hóa chúng (rasterizer). I. Hình ảnh vector và raster Hình ảnh đồ họa trên máy tính chia làm hai loại: vector và raster. Hinh ánh V ector Hinh ánh R aster í được mõ tá bàng đường cong hình học. 1 đưọe mõ tá bang lưới diẻro (raster). Mol diem ánh đựơc gol là 1 pixel (picture element) và có giá tri mau (color value) riêng cua nó. 2 khònsthạy đổi chát lượng khi phóng to. thu nhô. 2. chật lượng b| giám khi phónff to hoậc thụ nhó ánh 3 file dạng vector cp dung Ịuọng nhò 3. file dạng raster có duna lựcmo Ịỡn hoặc rạt lón. fillusvcaions). iphoiographs) hoặc tranh vệ (paừưúĩg>. 5 file dạng vector thường cộ đuộị (extension) nhự: CDR (CorelDRAW) .AI (Adobe Illustrator) FH(FreeHand) EPS (Encapsulated PostScnpf) 5 file dạng raster thường cóđuõt (extenswn) như: . PSD (Photoshop) TIF (Tag Imaoe File) JPG (Joint Photoaraphic Experts Group) II. Độ phân giảỉ ảnh (image resolution) Độ phân giải ảnh là số điểm ảnh (pixel) có trên 1 đơn vị chiều dài của hình ảnh đó. Độ phân giải ảnh được tính bằng đơn vị ppi (pixels per inch) hoặc dpi (dots per inch). Ví dụ: một hình ảnh có kích thước 1 inch X 1 inch và có độ phân giải 72 ppi sê chứa tổng cộng 72 X 72 = 5.184 pixels. Hình ảnh có kích thước tương tự nhưng với độ phân giải 300 ppi sẽ chứa tổng cộng 300 X 300 = 90.000 pixels. Hình bên trái có độ phân giải 72 ppi, hình bên phải 300 ppi Hình ảnh có độ phân giải càng cao thì càng sắc nét và màu sắc càng chính xác. Và khi đó, dung lượng file cũng sẽ tăng theo, đòi hỏi nhiều bộ nhớ và đĩa cứng hơn. 1. Hình ảnh sử dụng cho thiết kế web chỉ cần có độ phân giải 72 ppỉ. 2. Trường họp hình ảnh dùng cho thiết kế đồ họa in ấn thì bạn cần nhớ hai quy tắc sau: •Nếu là ảnh nét (line art) hoặc đơn sắc (monochrome) thì ảnh nên có độ phân giải là 1,200 ppi. •Neu là ảnh chụp màu (color photograph) hoặc ảnh chụp đen trắng (black and white photograph) thì ảnh nên có độ phân giải 300 ppi. 3. Để rửa ảnh kỳ thuật số thì hình ảnh cần có độ phân giải 300 ppi. 4. Nếu in ảnh hi-flex với kích thước lớn (để quảng cáo ngoài trời chẳng hạn) thì hình ảnh cần có độ phân giải khoảng 72 ppi đến 100 ppi. m. Quan hệ giữa kích thước ảnh và độ phân giãi ảnh Hiện nay, việc sử dụng máy ảnh số (digital camera) đã trở nên rất thông dụng, Tuy nhiên, hình ảnh nhận được từ máy ảnh số thường có độ phân giải 72 ppỉ. Bạn nên dùng chức năng Image > Image Size của Photoshop để chỉnh lại kích thước ảnh và độ phân giải ảnh cho phù hợp với mục đích riêng của bạn. Jm*gí Sc« S 3 Pttél Dmensons: Ỉ1.2M ! OK 1 poids -----------------------j a m t 171? poctb I AutO~ Document $«*: Width: ¡ cm ' "I Height: 60.4 cm ' V Resofcjtwn: 72 poceli/iich A pficete width: 35*3 — ị>5(ôfe v 170 pfitete H*Qht: 2651 __ pocé is w Document S n : Document See: VVdth: 19.37 cm Wdth: 30 cm H«ght: 14.49 ơn 22.45 cm Resolution: SE3 PfteWnch tosofction: 300 iwels/iKh □ S c * Styles Cl Sato Styte Comtwt Proportons f ^ĩcsjnx>te Imigo: Constraii Proportion* r 'Yesampte Irreọe: 1 Bcutx (be* for vnoo h ỌMú*nt5Ỉ 8<ubic Smoother (best for enlargement) B c A. Kích thước và độ phân giải của ảnh gốc. B. Không chọn Resample (nghĩa là số lượng điểm ảnh không thay đổi); tăng độ phân giải lên n lần thì kích thước ảnh sẽ giảm xuống n lần và ngược lại. c. Có chọn Resample (nghĩa là số lượng điểm ảnh có thay đổi); Photoshop phải tự suy ra thêm một số điểm mới hoặc phải tự loại bỏ một số điểm cũ. Hai quá trình này gọi là nội suy (interpolation). Khi đó hình ảnh có thể sê bị mất nét (out-of-focus). Đe làm cho hình ảnh sắc nét trở lại, ta dùng Filter > Sharpen > Unsharp Mask... Có 3 phương pháp nội suy: bicubic, bilinear và nearest neighbor. Phương pháp bicubic thường cho kết quả tốt nhất. * Độ phân giải màn hình Độ phân giải mặc nhiên của màn hình (monitor resolution) máy Macintosh là 72 dpi, của màn hình PC là 96 dpi.
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Các khái niệm cơ bản của Photoshop CS4
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 8 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!