Bộ thanh ghi trong 8086
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Bộ thanh glii trong 8086 Các thanh ghi trong bộ vi xử lí 8086 đều là các thanh ghi 16 bit và được chia thành các nhóm như sau: Các thanh ghi công dụng chung AX (accumulator), BX (base), cx (counter), DX (data): có thể được truy xuất độc lập như 2 thanh ghi 8 bit : AH và AL, BH và BL, CH và CL, DH và DL. AX BX Các thanh ghi con trỏ và chi mục (xem chi tiết ờ các phần sau) SP (Stack Pointer), BP (Base Pointer): con trỏ dùng khi làm việc với stack SI (Source Index), DI (Destination Index): chỉ số mảng khi xử lí mảng (chuỗi) Các thanh ghi phân đoạn cs (Code Segment), DS (Data Segment), ES (Extra data Segment), ss (Stack Segment): tương ứng lưu địa chi phân đoạn mã lệnh, phân đoạn dừ liệu, phân đoạn dừ liệu bổ sung, phân đoạn ngăn xếp. Địa chỉ phân đoạn này sẽ được kết hợp với địa chi offset để truy xuất ô nhớ. (xem chi tiết ờ các phần sau) Các thanh ghi con trỏ lệnh và trạng thái IP (Intruction Pointer): thanh ghi chứa địa chi offset của lệnh kế tiếp cần thực hiện. Thanh ghi này không thể được truy xuất trực tiếp. FLAGS: thanh ghi cờ trạng thái, dùng đê chứa các bit mô tả trạng thái cùa lệnh vừa được thực hiện, hoặc chứa các bit điều khiển cần thiết lập trước khi gọi lệnh. Bao gồm các bit cờ sau đây: (xem chi tiết ờ các phần sau) 16 14 13 12 11 10 3 3 ( 5 5 4 3 2 I o ữ I I I T s I z A I p 1 Ü CF (Carry Flag): PF (Parrity Flag): AF (Auxilary Flag): ZF (Zero Flag): SF (Sign Flag): TF (Trace Flag): IF (Interrupt Flag): DF (Direction Flag): OF (Overflow Flag): bật khi phép tính vừa thực hiện có sử dụng bit nhớ bật khi kết quả của phép tính vừa thực hiện có chẵn bit 1 bật khi phép tính vừa thực hiện có sử dụng bit nhớ phụ bật khi kết quả của phép tính vừa thực hiện là 0 bật khi kết quả của phép tính vừa thực hiện có bit dấu bật bật để chuyển sang chế độ chạy từng bước bật để cho phép các ngắt xảy ra bật để chọn chế độ giảm chỉ số tự' động khi làm việc với mảng bật khi phép tính vừa thực hiện gây ra tràn số 1 cấu trúc mã lênh - Các kiểu đinh vi dữ liệu • • • • Cấu trúc mã lệnh (Instruction format) trong 8086 Một lệnh (instruction) mà bộ vi xử lí có thể hiểu được thường rất đơn giản. Ví dụ như di chuyển dừ liệu từ một ô nhớ vào thanh ghi, cộng thanh ghi thứ hai vào thanh ghi thứ nhất,... Trong 8086 mỗi lệnh thường tác động đến 0,1 hoặc 2 đối tượng (operand, tạm gọi là toán hạng). Toán hạng có thể là một thanh ghi, một hằng số hoặc một ô nhớ. Thông thường, một lệnh (instruction) có cấu trúc như sau: Hình 1. Cấu trúc mã lệnh Trường Prefix dùng để thay đổi thanh ghi phân đoạn mặc định hoặc chỉ định sự lặp lại cùa lệnh trong thao tác xử lí chuỗi. Trường Opcode là mã của thao tác, cho biết lệnh này làm gì. Bit D (direction) cho biết hướng tác động của lệnh. Bit w (width) cho biết kích thước của toán hạng. Hai trường REG và R/M mô tả hai toán hạng chịu tác động của lệnh. Trường REG chứa mã số của một thanh ghi. Trường R/M có thể là mã số của một thanh ghi (trường hợp toán hạng là thanh ghi) hoặc ià mô tả cách tính địa chi của một ô nhớ trong bộ nhớ (trường họp toán hạng là ô nhớ). Trường MOD cho biết trường R/M mô tả thanh ghi hay ô nhớ, cũng như cho biết có trường Displacement phía sau hay không. Trường Displacement được sử dụng khi toán hạng là ô nhớ. Trường này được sử dụng kết hơp với các thông tin lưu trong trường R/M để tính địa chỉ của toán hạng. Trường Immediate được sử dụng khi toán hạng là một hằng số. Không phải lệnh nào cũng có đù các trường được miêu tả ở trên. Chi tiết về các trường như sau: REG W = 1 o II £ Segment 000 AX AL ES 001 cx CL es 010 DX DL ss 011 BX BL DS 100 SP AH 101 BP CH 110 SI DH 111 DI BH D = 1 REG là đích đên o II a REG là nguôn W = 1 Toán hạng là word w = 0 Toán hạng là byte Bảng 1 Mã trường REG và các bit D, w 2 M OD Y nghĩa của R/M và Displacement 00 Nêu R/M = 110 thì EA = disp-high _ disp-low Neu R/M ì 110 thì phần displacement không có. 01 DISP = disp-low, sẽ được signed extended 10 DISP = disp-high _ disp-low 11 R/M mô tả thanh ghi Bảng 2. Mã trường MOD R A I Cách tính địa chỉ (Effective Address) 000 EA =
Tóm tắt AI
- Tên tài liệu
- Bộ thanh ghi trong 8086
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 10 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Tài liệu “Bộ thanh ghi trong 8086” có giá 10.000đ. Bạn nạp tiền vào ví qua PayOS, sau đó bấm Tải xuống để mua và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 10 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online (một số trang đầu), rồi quyết định tải về.
Bộ thanh ghi trong 8086
Đang tạo bản xem trước...
Bộ thanh glii trong 8086 Các thanh ghi trong bộ vi xử lí 8086 đều là các thanh ghi 16 bit và được chia thành các nhóm như sau: Các thanh ghi công dụng chung AX (accumulator), BX (base), cx (counter), DX (data): có thể được truy xuất độc lập như 2 thanh ghi 8 bit : AH và AL, BH và BL, CH và CL, DH và DL. AX BX Các thanh ghi con trỏ và chi mục (xem chi tiết ờ các phần sau) SP (Stack Pointer), BP (Base Pointer): con trỏ dùng khi làm việc với stack SI (Source Index), DI (Destination Index): chỉ số mảng khi xử lí mảng (chuỗi) Các thanh ghi phân đoạn cs (Code Segment), DS (Data Segment), ES (Extra data Segment), ss (Stack Segment): tương ứng lưu địa chi phân đoạn mã lệnh, phân đoạn dừ liệu, phân đoạn dừ liệu bổ sung, phân đoạn ngăn xếp. Địa chỉ phân đoạn này sẽ được kết hợp với địa chi offset để truy xuất ô nhớ. (xem chi tiết ờ các phần sau) Các thanh ghi con trỏ lệnh và trạng thái IP (Intruction Pointer): thanh ghi chứa địa chi offset của lệnh kế tiếp cần thực hiện. Thanh ghi này không thể được truy xuất trực tiếp. FLAGS: thanh ghi cờ trạng thái, dùng đê chứa các bit mô tả trạng thái cùa lệnh vừa được thực hiện, hoặc chứa các bit điều khiển cần thiết lập trước khi gọi lệnh. Bao gồm các bit cờ sau đây: (xem chi tiết ờ các phần sau) 16 14 13 12 11 10 3 3 ( 5 5 4 3 2 I o ữ I I I T s I z A I p 1 Ü CF (Carry Flag): PF (Parrity Flag): AF (Auxilary Flag): ZF (Zero Flag): SF (Sign Flag): TF (Trace Flag): IF (Interrupt Flag): DF (Direction Flag): OF (Overflow Flag): bật khi phép tính vừa thực hiện có sử dụng bit nhớ bật khi kết quả của phép tính vừa thực hiện có chẵn bit 1 bật khi phép tính vừa thực hiện có sử dụng bit nhớ phụ bật khi kết quả của phép tính vừa thực hiện là 0 bật khi kết quả của phép tính vừa thực hiện có bit dấu bật bật để chuyển sang chế độ chạy từng bước bật để cho phép các ngắt xảy ra bật để chọn chế độ giảm chỉ số tự' động khi làm việc với mảng bật khi phép tính vừa thực hiện gây ra tràn số 1 cấu trúc mã lênh - Các kiểu đinh vi dữ liệu • • • • Cấu trúc mã lệnh (Instruction format) trong 8086 Một lệnh (instruction) mà bộ vi xử lí có thể hiểu được thường rất đơn giản. Ví dụ như di chuyển dừ liệu từ một ô nhớ vào thanh ghi, cộng thanh ghi thứ hai vào thanh ghi thứ nhất,... Trong 8086 mỗi lệnh thường tác động đến 0,1 hoặc 2 đối tượng (operand, tạm gọi là toán hạng). Toán hạng có thể là một thanh ghi, một hằng số hoặc một ô nhớ. Thông thường, một lệnh (instruction) có cấu trúc như sau: Hình 1. Cấu trúc mã lệnh Trường Prefix dùng để thay đổi thanh ghi phân đoạn mặc định hoặc chỉ định sự lặp lại cùa lệnh trong thao tác xử lí chuỗi. Trường Opcode là mã của thao tác, cho biết lệnh này làm gì. Bit D (direction) cho biết hướng tác động của lệnh. Bit w (width) cho biết kích thước của toán hạng. Hai trường REG và R/M mô tả hai toán hạng chịu tác động của lệnh. Trường REG chứa mã số của một thanh ghi. Trường R/M có thể là mã số của một thanh ghi (trường hợp toán hạng là thanh ghi) hoặc ià mô tả cách tính địa chi của một ô nhớ trong bộ nhớ (trường họp toán hạng là ô nhớ). Trường MOD cho biết trường R/M mô tả thanh ghi hay ô nhớ, cũng như cho biết có trường Displacement phía sau hay không. Trường Displacement được sử dụng khi toán hạng là ô nhớ. Trường này được sử dụng kết hơp với các thông tin lưu trong trường R/M để tính địa chỉ của toán hạng. Trường Immediate được sử dụng khi toán hạng là một hằng số. Không phải lệnh nào cũng có đù các trường được miêu tả ở trên. Chi tiết về các trường như sau: REG W = 1 o II £ Segment 000 AX AL ES 001 cx CL es 010 DX DL ss 011 BX BL DS 100 SP AH 101 BP CH 110 SI DH 111 DI BH D = 1 REG là đích đên o II a REG là nguôn W = 1 Toán hạng là word w = 0 Toán hạng là byte Bảng 1 Mã trường REG và các bit D, w 2 M OD Y nghĩa của R/M và Displacement 00 Nêu R/M = 110 thì EA = disp-high _ disp-low Neu R/M ì 110 thì phần displacement không có. 01 DISP = disp-low, sẽ được signed extended 10 DISP = disp-high _ disp-low 11 R/M mô tả thanh ghi Bảng 2. Mã trường MOD R A I Cách tính địa chỉ (Effective Address) 000 EA =
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Bộ thanh ghi trong 8086
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 10 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!