Bài tập Thực hành môn Cơ sở dữ liệu (CSDL)
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Bài 1 – GIỚI THIỆU MySQL 1. Chuẩn bị MySQL có hai phiên chính là MySQL Enterprise và MySQL Community Server. Trong phần thực hành này ta chọn MySQL Community Server phiên bản 5.0.45 và MySQL GUI Tools phiên bản 5.0.12 tại http://dev.mysql.com/downloads. 2. Khởi ñộng và tắt MySQL Server ðể khởi ñộng MySQL Server ta có thể dùng một trong hai cách sau: a. MySQL Server sẽ tự ñộng khởi ñộng ngay sau khi khởi ñộng Windows nếu trong quá trình cài ñặt ta chọn thiết lập cài ñặt MySQL như là một dịch vụ của Windows. b. Sử dụng lệnh mysqld-nt như sau: ● Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt bằng: + Start → All Programs → Accessories → Command Promt hoặc + Start → Run và thực thi lệnh cmd. ● Từ cửa sổ dòng lệnh thực hiện lệnh mysqld-nt [options] Trong ñó [options] là các tùy chọn khởi ñộng cho MySQL Server. ðể xem ñầy ñủ nội dung các tùy chọn ta sử dụng mysqld-nt –verbose –help. Nếu khởi ñộng với các options mặc ñịnh thì chỉ dùng lệnh mysqld-nt, khi ñó các options sẽ ñược lấy trong tập tin cấu hình my.ini trong thư mục cài ñặt MySQL hoặc thư mục Windows của hệ thống. ðể tắt MySQL Server ta sử dụng lệnh mysqladmin như sau: ● Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt. ● Từ cửa sổ dòng lệnh thực hiện lệnh mysqladmin -u root shutdown. 3. Quản trị MySQL với MySQL Administrator ðể dễ dàng tạo các cơ sở dữ liệu chúng ta có thể sử dụng công cụ hổ trợ quản trị MySQL Server gọi là MySQL Administrator. Sau khi chắc chắn MySQL Server ñã ñược khởi ñộng, ta sẽ khởi ñộng MySQL Administrator bằng cách chọn Start → All Programs → MySQL → MySQL Administrator. Cửa sổ ñăng nhập MySQL Administrator xuất hiện (Hình 1.1). Giả sử MySQL Server ñược cài ñặt trên máy ñơn mà ta ñang sử dụng. ðể kết nối với MySQL Server ta cần các thông số sau cơ bản sau: - Server Host: localhost - Port: 3306 - Username: root - Password: Sau ñó nhấp chuột vào nút OK. Nếu kết nối thành công cửa sổ chính của MySQL Administrator sẽ xuất hiện (Hình 1.2). ðể tạo cơ sở dữ liệu ta chọn mục Catalogs trong phần bên trái của cửa sổ chính. Nhấp chuột phải vào phần ở góc trái dưới của cửa sổ chính và chọn Create New Schema, chú ý trong MySQL một cơ sở dữ liệu còn ñược gọi là Schema. Hộp thoại Create New Schema xuất hiện (Hình 1.3) và yêu cầu ta nhập vào Schema name, tên của cơ sở dữ liệu cần tạo. Hình 1.1: Cửa sổ ñăng nhập MySQL Administrator Hình 1.2: Cửa sổ chính của MySQL Administrator Giả sử ta tạo một cơ sở dữ liệu có tên là CSDL_Congty, khi ñó Schema csdl_congty sẽ xuất hiện trong danh sách các Schema ở góc trái dưới của cửa sổ chính. ðể tạo mới, chỉnh sửa, xóa các quan hệ (bảng) của một cơ sở dữ liệu, ta nhấp chuột ñể chọn cơ sở dữ liệu (schema) trong danh sách schema. Trong phần bên phải của cửa sổ chính sẽ xuất hiện mục Schema Tables cho phép thực hiện việc tạo, hiệu chỉnh và xóa quan hệ (Hình 1.4). 4. Truy vấn với MySQL Query Browser MySQL Query Browser cho phép ta thực hiện các lệnh truy vấn cơ sở dữ liệu. ðể sử dụng MySQL Query Browser ta khởi ñộng nó từ Start → All Programs → MySQL → MySQL Query Browser. Khi ñó cửa sổ ñăng nhập MySQL Query Browser xuất hiện (Hình 1.5). Hình 1.3: Hộp thoại Create New Schema Hình 1.4: Cửa sổ chính với mục Schema Tables
Tóm tắt AI
- Tên tài liệu
- Bài tập Thực hành môn Cơ sở dữ liệu (CSDL)
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 11 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Tài liệu “Bài tập Thực hành môn Cơ sở dữ liệu (CSDL)” có giá 5.000đ. Bạn nạp tiền vào ví qua PayOS, sau đó bấm Tải xuống để mua và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 11 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online (một số trang đầu), rồi quyết định tải về.
Bài tập Thực hành môn Cơ sở dữ liệu (CSDL)
Đang tạo bản xem trước...
Bài 1 – GIỚI THIỆU MySQL 1. Chuẩn bị MySQL có hai phiên chính là MySQL Enterprise và MySQL Community Server. Trong phần thực hành này ta chọn MySQL Community Server phiên bản 5.0.45 và MySQL GUI Tools phiên bản 5.0.12 tại http://dev.mysql.com/downloads. 2. Khởi ñộng và tắt MySQL Server ðể khởi ñộng MySQL Server ta có thể dùng một trong hai cách sau: a. MySQL Server sẽ tự ñộng khởi ñộng ngay sau khi khởi ñộng Windows nếu trong quá trình cài ñặt ta chọn thiết lập cài ñặt MySQL như là một dịch vụ của Windows. b. Sử dụng lệnh mysqld-nt như sau: ● Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt bằng: + Start → All Programs → Accessories → Command Promt hoặc + Start → Run và thực thi lệnh cmd. ● Từ cửa sổ dòng lệnh thực hiện lệnh mysqld-nt [options] Trong ñó [options] là các tùy chọn khởi ñộng cho MySQL Server. ðể xem ñầy ñủ nội dung các tùy chọn ta sử dụng mysqld-nt –verbose –help. Nếu khởi ñộng với các options mặc ñịnh thì chỉ dùng lệnh mysqld-nt, khi ñó các options sẽ ñược lấy trong tập tin cấu hình my.ini trong thư mục cài ñặt MySQL hoặc thư mục Windows của hệ thống. ðể tắt MySQL Server ta sử dụng lệnh mysqladmin như sau: ● Mở cửa sổ dòng lệnh Command Prompt. ● Từ cửa sổ dòng lệnh thực hiện lệnh mysqladmin -u root shutdown. 3. Quản trị MySQL với MySQL Administrator ðể dễ dàng tạo các cơ sở dữ liệu chúng ta có thể sử dụng công cụ hổ trợ quản trị MySQL Server gọi là MySQL Administrator. Sau khi chắc chắn MySQL Server ñã ñược khởi ñộng, ta sẽ khởi ñộng MySQL Administrator bằng cách chọn Start → All Programs → MySQL → MySQL Administrator. Cửa sổ ñăng nhập MySQL Administrator xuất hiện (Hình 1.1). Giả sử MySQL Server ñược cài ñặt trên máy ñơn mà ta ñang sử dụng. ðể kết nối với MySQL Server ta cần các thông số sau cơ bản sau: - Server Host: localhost - Port: 3306 - Username: root - Password: Sau ñó nhấp chuột vào nút OK. Nếu kết nối thành công cửa sổ chính của MySQL Administrator sẽ xuất hiện (Hình 1.2). ðể tạo cơ sở dữ liệu ta chọn mục Catalogs trong phần bên trái của cửa sổ chính. Nhấp chuột phải vào phần ở góc trái dưới của cửa sổ chính và chọn Create New Schema, chú ý trong MySQL một cơ sở dữ liệu còn ñược gọi là Schema. Hộp thoại Create New Schema xuất hiện (Hình 1.3) và yêu cầu ta nhập vào Schema name, tên của cơ sở dữ liệu cần tạo. Hình 1.1: Cửa sổ ñăng nhập MySQL Administrator Hình 1.2: Cửa sổ chính của MySQL Administrator Giả sử ta tạo một cơ sở dữ liệu có tên là CSDL_Congty, khi ñó Schema csdl_congty sẽ xuất hiện trong danh sách các Schema ở góc trái dưới của cửa sổ chính. ðể tạo mới, chỉnh sửa, xóa các quan hệ (bảng) của một cơ sở dữ liệu, ta nhấp chuột ñể chọn cơ sở dữ liệu (schema) trong danh sách schema. Trong phần bên phải của cửa sổ chính sẽ xuất hiện mục Schema Tables cho phép thực hiện việc tạo, hiệu chỉnh và xóa quan hệ (Hình 1.4). 4. Truy vấn với MySQL Query Browser MySQL Query Browser cho phép ta thực hiện các lệnh truy vấn cơ sở dữ liệu. ðể sử dụng MySQL Query Browser ta khởi ñộng nó từ Start → All Programs → MySQL → MySQL Query Browser. Khi ñó cửa sổ ñăng nhập MySQL Query Browser xuất hiện (Hình 1.5). Hình 1.3: Hộp thoại Create New Schema Hình 1.4: Cửa sổ chính với mục Schema Tables
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Bài tập Thực hành môn Cơ sở dữ liệu (CSDL)
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 11 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!