Trang 1
A. PHẦN MỞ ĐẦU Ngày nay, nền kinh tế toàn cầu mở ra cơ hội to lớn hơn bao giờ hết để doanh nghiệp tiếp cận tới các thị trường khắp nơi trên thế giới. Hàng hoá được bán ra ở nhiều nước hơn, với số lượng lớn hơn và chủng loại đa dạng hơn. Giao dịch mua bán quốc tế ngày càng nhiều và phức tạp. Chính vì vậy, nếu hợp đồng mua bán hàng hoá không được soạn thảo một cách kỹ lưỡng sẽ có nhiều khả năng dẫn đến sự hiểu nhầm và những vụ tranh chấp làm tổn thất rất nhiều tiền của. Để tạo điều kiện tốt hơn cho các doanh nghiệp mở rộng tiếp cận thị trường cũng như giảm bớt tổn thất, Incoterms - quy tắc chính thức của Phòng Thương Mại Quốc tế về giải thích các điều kiện thương mại được ra đời, tạo điều kiện cho giao dịch thương mại quốc tế diễn ra một cách trôi chảy. Việc dẫn chiếu đến Incoterms trong một hợp đồng mua bán hàng hoá sẽ phân định rõ ràng nghĩa vụ tương ứng của các bên và làm giảm nguy cơ rắc rối về mặt pháp lý. Kể từ khi Incoterms được Phòng Thương mại Quốc tế soạn thảo năm 1936, chuẩn mực về hợp đồng mang tính toàn cầu này thường xuyên được cập nhật để bắt kịp với nhịp độ phát triển của thương mại quốc tế. Đặc biệt, hai phiên bản mới nhất của Incoterms là Incoterms 2000 và Incoterms® 2010 đã có cân nhắc tới sự xuất hiện nhiều khu vực miễn thủ tục hải quan, việc sử dụng thông tin liên lạc điện tử và cả những thay đổi về tập quán vận tải... Chính vì tầm quan trọng của các điều kiện thương mại quốc tế đối với hoạt động kinh tế toàn cầu hiện nay, nhóm chúng em xin chọn đề tài: “Các điều kiện thương mại quốc tế (INCOTERMS – International commercial terms) và liên hệ với các doanh nghiệp tại Việt Nam”.
Trang 2
B. PHẦN NỘI DUNG I. TỔNG QUAN VỀ INCOTERMS 1. Khái niệm Incoterms (International Commercial Terms) - Các điều kiện thương mại quốc tế là một bộ các quy tắc thương mại Quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Đây là thuật ngữ ngắn gọn được hình thành trong thực tiễn thương mại quốc tế để phân chia trách nhiệm về chi phí và rủi ro đối với hàng hoá giữa người mua và người bán trong giao nhận hàng hoá. 2 Lịch sử hình thành và phát triển Tổ chức ban hành: Phòng thương mại quốc tế ICC Paris (International Chamber of Commerce). Tên phiên bản Nội dung ban hành/ sửa đổi Ban hành với 07 điều kiện giao hàng: EXW (Ex Works) - Giao tại xưởng FCA (Free Carrier) - Giao cho người chuyên chở FOT/FOR (Free on Rail/Free on Truck) - Giao lên tàu hỏa FAS (Free Alongside Ship) - Giao dọc mạn tàu Incoterms 1936 FOB (Free On Board) - Giao lên tàu C&F (Cost and Freight) - Tiền hàng và cước phí CIF (Cost, Insurance, Freight) - Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí Incoterms 1936 chủ yếu giải thích những điều kiện sử dụng phương thức vận tải đường bộ và đường thuỷ. Trên thực tế, Incoterms 1936 không được các nhà kinh doanh thừa nhận và sử dụng rộng rãi vì không giải thích hết được những tập quán thương mại quan trọng. Ban hành với 09 điều kiện giao hàng: 07 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1936 Incoterms 1953 Bổ sung thêm 02 điều kiện: DES (Delivered Ex Ship) – Giao tại tàu; DEQ (Delivered Ex Quay) – Giao trên cầu cảng, sử dụng cho phương thức vận tải đường biển và đường thủy nội bộ. Incoterms 1953Incoterms 1953 trong lần sửa đổi thứ nhất đã thay đổi như sau: (sửa đổi lần 1 09 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1953 vào năm 1967)
Trang 3
Bổ sung thêm 02 điều kiện: DAF (Delivered At Frontier) – Giao tại biên giới; DDP (Delivered Duty Paid) - Giao hàng đã nộp thuế), sử dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải kết hợp nhiều phương thức vận tải khác nhau. Incoterms 1953 trong lần sửa đổi thứ hai đã thay đổi như sau: Incoterms 1953 11 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1953 (sửa đổi lần 1) (sửa đổi lần 2 vào năm 1976) Bổ sung thêm 01 điều kiện: FOA (FOB Airport) – Giao lên máy bay, để giải quyết các vấn đề giao hàng tại sân bay. Ban hành với 14 điều kiện giao hàng: 12 điều kiện giao hàng tương tự như Incoterms 1953 (sửa đổi lần 2) Incoterms 1980 Bổ sung thêm 02 điều kiện CIP (Carriage and Insurance Paid to) - Cước phí và bảo hiểm trả tới địa điểm đích quy định và CPT (Carriage Paid to) - Cước phí trả tới địa điểm đích quy định, nhằm thay thế cho CIF và CFR khi không chuyên chở hàng hoá bằng đường biển. Ban hành với 13 điều kiện giao hàng. So với Incoterms 1980, có những thay đổi như sau: Incoterms 1990 Bỏ 2 điều kiện FOA và FOT, vì bản chất của chúng giống FCA. Bổ sung điều kiện DDU (Delivered Duty Unpaid) - Giao hàng tại đích chưa nộp thuế. Incoterms 2000 giữ nguyên 13 điều kiện như Incoterms 1990 nhưng sửa đổi Incoterms 2000 nội dung 3 điều kiện FCA, FAS và DEQ. Incoterms® 2010 gồm 11 điều kiện, trong đó: Thay thế 04 điều kiện DAF, DES, DEQ, DDU trong Incoterms 2000 Incoterms® 2010 bằng 02 điều kiện mới có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải là DAT (Delivered At Terminal) – Giao hàng tại bến và DAP (Delivered At Place) – Giao tại nơi đến. 3. Mục tiêu, phạm vi áp dụng và tính chất pháp lý của Incoterms Mục tiêu: Cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương. Phạm vi áp dụng, tính chất pháp lí:
Trang 4
Thứ nhất, Incoterms là tập quán thương mại, không có tính chất bắt buộc. Chỉ khi nào các bên tham gia hợp đồng quy định sử dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì nó mới trở thành điều kiện bắt buộc, ràng buộc nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng. Thứ hai, các phiên bản ra đời sau không phủ nhận tính hiệu lực của các phiên bản trước. Chính vì vậy, mà khi sử dụng thì cần phải ghi rõ áp dụng Incoterms phiên bản nào để đối chiếu, để xác định trách nhiệm của các bên. Thứ ba, Incoterms chỉ giải thích những vấn đề chung nhất có liên quan đến việc giao hàng, như việc bên nào có nghĩa vụ thuê phương tiện vận tải hoặc mua bảo hiểm, khi nào người bán giao hàng cho người mua và phân chia chi phí cho các bên ra sao. Song các vấn đề khác như giá cả, phương thức thanh toán, việc bốc, xếp, dỡ hàng hóa, lưu kho, lưu bãi thì tùy theo vào thỏa thuận của các bên thể hiện trong hợp đồng hoặc theo tập quán cảng, tập quán ngành kinh doanh, tập quán của nước sở tại của các bên tham gia mua bán. Thứ tư, hai bên mua bán có thể tăng giảm trách nhiệm, nghĩa vụ cho nhau tùy thuộc vào vị thế mạnh (yếu) trong giao dịch nhưng không được làm thay đổi bản chất điều kiện cơ sở giao hàng. Việc tăng, giảm trách nhiệm, nghĩa vụ (nếu có) cần phải được cụ thể hóa trong hợp đồng mua bán. Thứ năm, Incoterms chỉ xác định thời điểm di chuyển rủi ro hàng hóa từ người mua đến người bán chứ không xác định thời điểm chuyển quyền sở hữu hàng hóa, cũng như hậu quả của việc vi phạm hợp đồng. Những vấn đề này thường được quy định trong các điều khoản khác của hợp đồng hoặc trong luật điều chỉnh hợp đồng. Các bên cũng cần biết rằng luật địa phương được áp dụng có thể làm mất hiệu lực bất cứ nội dung nào của hợp đồng, kể cả điều kiện Incoterms đã được lựa chọn trước đó. Cuối cùng, tùy thuộc vào việc hàng hóa được chuyên chở bằng phương tiện nào (đường không, đường biển, đường bộ, v.v), loại hình nào (hàng rời, container, sà lan, v.v) thì có những nhóm điều kiện tương ứng. 4. Vai trò của Incoterms đối với hoạt động thương mại quốc tế Incoterms có 5 vai trò quan trọng: (1) Incoterms là một bộ các quy tắc nhằm hệ thống hoá các tập quán thương mại quốc tế được áp dụng phổ biến bởi các doanh nhân trên khắp thế giới. (2) Incoterms là một ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận tải hàng hoá ngoại thương. (3) Incoterms là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán, xây dựng hợp đồng ngoại thương, tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương. (4) Incoterms là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hoá. (5) Incoterms là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương.
Trang 5
5. Phân biệt thông lệ quốc tế, luật quốc tế Các điều kiện thương mại quốc tế là một bộ các quy tắc thương mại quốc tế và được coi là thông lệ quốc tế. Tiêu chí Thông lệ quốc tế Luật quốc tế Khái niệm Là các quy tắc hành xử, giải Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp quyết được thống nhất sử luật, được các quốc gia và chủ thể khác của dụng. luật quốc tế thỏa thuận tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực vủa đời sống quốc tế. Nội dung Là tập quán, không có tính bắt Đối tượng điều chỉnh của nó phổ biến hơn các buộc. Mang tính tự nguyện. quy phạm xã hội khác. Bắt buộc áp dụng. Tính hiệu Không phủ nhận các phiên Các phiên bản sau phủ nhận tính hiệu lực của lực bản khác. phiên bản trước. Hình thức Phụ thuộc vào thỏa thuận, quy Được đặt ra từ trước, chặt chẽ, không có khả ước, kí kết giữa các bên. năng thay đổi trong từng hoàn cảnh cụ thể. Vai trò Không những giải thích những Áp dụng lên mọi đối tượng tham gia, tạo ra sự điều khoản của hợp đồng mà bình đẳng, thống nhất. còn hướng dẫn việc thực hiện các hợp đồng đó và bổ sung cho hợp đồng những điều khoản mà các bên chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể. II. GIỚI THIỆU VỀ INCOTERMS 2000 VÀ INCOTERMS® 2010 1. Khái quát sơ lược về Incoterms 2000 và Incoterms® 2010 Incoterms 2000 Cũng bao gồm 13 điều kiện nhưng Incoterms 2000 đã sửa đổi và thể hiện nội dung của 13 điều kiện thương mại một cách đơn giản hơn và rõ ràng hơn. - Incoterms 2000 đã đưa nghĩa vụ thông quan xuất khẩu theo điều kiện FAS vào trách nhiệm của người bán thay vì là trách nhiệm của người mua trong Incoterms 1990
Hiển thị 5 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!