Bài giảng về Quyền chọn (Option)

THThiNganHang
2 lượt tải
26
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang BÀI GIẢNG VỀ QUYỀN CHỌN (OPTION) Contents I. LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 2 II. Khái niệm và đặc điểm của quyền chọn................................................................ 3 2.1 Khái niệm.......................................................................................................... 3 2.2 Đặc điểm............................................................................................................ 4 III. Kiểu quyền chọn và thị trường giao dịch.............................................................. 4 3.1 Kiểu quyền chọn............................................................................................... 4 3.2 Thị trường giao dịch quyền chọn.................................................................... 5 IV. Phân loại quyền chọn .............................................................................................. 6 4.1 Quyền chọn mua ngoại tệ (call option)........................................................... 7 4.2 Quyền chọn bán ngoại tệ (put option)............................................................ 8 V. Phương trình cân bằng quyền chọn..................................................................... 10 5.1 Phương trình cân bằng chọn mua-chọn bán (Put-Call Parity).................. 11 5.2 Ví dụ minh họa................................................................................................ 12 VI. Các chiến lược quyền chọn................................................................................... 12 6.1 Chiến lược Straddle (mũi tên)....................................................................... 12 6.2 Chiến lược Strangle........................................................................................ 15 6.3 Chiến lược Bull Spread.................................................................................. 17 6.4 Chiến lược Bear Spread................................................................................. 19 6.5 Chiến lược Butterfly Spread ......................................................................... 21 6.6 Chiến lược Butterfly Spread sử dụng put option........................................ 22 6.7 Chiến lược Strip và Strap.............................................................................. 23 VII. Kết luận :................................................................................................................ 26 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang I. LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại văn minh xã hội, kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đó là nhu cầu về tiêu dùng của con người càng cao hơn. Những hàng hoá trong nước có thể không đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao ấy. Vì thế có sự trao đổi hàng hoá giữ các nước với nhau. Lúc đầu chỉ với mục đích trước mắt là trao đổi để tiêu dùng, nhưng sau đó là để kiếm lợi nhuận. Từ đó hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng phát triển mạnh mẽ, đóng góp rất lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, không chỉ riêng ở Việt Nam mà là trên toàn thế giới. Khi hoạt động trao đổi hàng hoá giữa các nước diễn ra thì cần có đồng tiền để thanh toán. Tuy nhiên, mỗi một quốc gia lại sử dụng một loại tiền tệ khác nhau nên cần phải đổi từ đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác để thanh toán. Mỗi một cặp tiền tệ có tỷ giá khác nhau, khi thực hiện việc đổi ngoại tệ chắc chắn sẽ xảy ra hiện tượng rủi ro tỷ giá bởi tỷ giá hối đoái thay đổi liên tục theo thời gian. Vậy làm sao để phòng ngừa rủi ro về tỷ giá? Các công ty, doanh nghiệp thường sử dụng các sản phẩm phái sinh tiền tệ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá như hợp đồng kỳ hạn (Forwards), hợp đồng giao sau (Futures), hợp đồng quyền chọn (Options) và hợp đồng hoán đổi (Swaps). Mỗi loại hợp đồng đều có những ưu thế riêng của nó. Bài nghiên cứu này sẽ đi sâu vào tìm hiểu hợp đồng quyền chọn về nội dung hợp đồng, điều kiện giao dịch, phân loại và các chiến lược sử dụng hợp đồng… Bài nghiên cứu còn đưa ra một số mẫu hợp đồng quyền chọn của một số ngân hàngở Việt Nam và thế giới. Đây là một loại hợp đồng được sử dụng phổ biến, được ký kết dựa trên dự đoán về giá ngoại tệ tương lai của các nhà đầu tư. Hợp đồng quyền chọn vừa mang tính phòng ngừa rủi ro về tỷ giá, vừa mang tính đầu cơ. Ở ViệtNam các hợp đồng quyền chọnđượcáp dụng khá muộn, quyền chọn được chính thức hoạt động vào năm 2003 theo công văn số 135/NHNN-QLNH, ngân hàng được chọn thíđiểm đầu tiên làEximbank. Ngoài ra còncó một sốít ngân www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/Dethivaonganhang hàngthương mạicó giao dịch quyền chọn nhưEximbank, ACB, Vietcombank, BIDV, ICB, Agribank….. II. Khái niệm và đặc điểm của quyền chọn 2.1 Khái niệm Hợp đồng quyền chọn ngoại tệ là một hợp đồng quyền chọn với tài sản cơ sở là tiền tệ, trong đó cho phép người nắm giữ quyền chọn tiền tệ (người mua quyền) có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hay bán một lượng ngoại tệ nhất định, theo một tỷ giá thoả thuận trong một khoảng thời gian xác định, và người bán quyền chọn có nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng khi người mua quyền chọn yêu cầu. Một hợp đồng quyền chọn ngoại tệ phải bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: loại quyền chọn, kiểu quyền chọn, đồng tiền giao dịch, khối lượng giao dịch, giá thực hiện, phí giao dịch, ngày hết hạn hợp đồng. - Người bán quyền (write): là người bán quyền chọn mua (call) hay quyền chọn bán (put) một lượng ngoại tệ với một tỷ giá xác định trong tương lai. Người bán quyền sẽ được nhận một khoản phí mua quyền từ người mua quyền nên có nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của người mua quyền. - Người mua quyền (holder): là người mua quyền chọn mua hoặc mua quyền chọn bán một lượng ngoại tệ với một tỷ giá xác định trong tương lai. Người mua quyền phải trả một mức phí gọi là phí quyền chọn cho người bán quyền. Người mua có quyền không thực hiện hợp đồng khi không có lợi. - Giá thực hiện (strike rate): là giá sẽđượcáp dụng nếu người mua quyền yêu cầu thực hiện hợpđồng. - Phí quyền chọn (premium): là mức phí mà người mua quyền chọn phải trả cho người bán quyền chọn. Chi phí này thườngđược tính bằng một số nội tệ trên mỗi ngoại tệ giao dịch. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!