50 Đề Thi THPT Qg Hóa Học (Bài 50)

UN
Uni24h
0 lượt tải
46
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 ĐỀ THAM KHẢO SỐ 10 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Đề có 06 trang) Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh: ...................................................................................... PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Cho phát biêu sau: “Phức chất đơn giản thường cỏ một ...(1)... lièn kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên từ trung tâm và phôi tử trong phức chất là liên kết ...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là: A. Cation kim loại, ion. B. Nguyên từ kim loại, cho - nhận. C. Nguyên từ trung tâm, cho - nhận. D. Phối tử, ion. Câu 2. Phần tử có thể trở thành phối tử trong phức chất là: A. Anion hoặc phân tử trung hòa có cặp electron hóa trị riêng. B. Anion có kích thước lớn. C. Phân tử trung hòa có hoặc không có cặp electron hóa trị riêng. D. Cation kim loại chuyển tiếp có các orbital trống. Câu 3. Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau do có: A. Tính dẻo. B. Tính dẫn điện. C. Tính dẫn nhiệt. D. Ánh kim. Câu 4. Chọn phát biểu sai về picric acid: A. Là một trong những hợp chất có tính acid mạnh nhất của phenol. B. Dạng tinh thể màu vàng. C. Có công thức hóa học C6H3(NO2)2OH. D. Là sản phẩm của phản ứng giữa phenol với dung dịch nitric acid đặc. Câu 5. Isobutyl alcohol có công thức cấu tạo là: A. CH3 −CH2 −CH −OH. B. CH3 −CH −CH2−OH. | | CH3 CH3 OH | C. CH3 −C −CH .3 D. CH3 −CH −CH2 −CH2−OH. | | CH3 CH3 Câu 6. Ở điều kiện thường, ammonia là chất khí có màu gì? A. Nâu đỏ. B. Xám nhạt. C. Không màu. D. Khói trắng. Câu 7. Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh? A. Vì nitrogen lỏng phá hủy cấu trúc vật chất, sinh ra chất làm lạnh. 2

Trang 3

B. Vì nitrogen lỏng làm chết vi khuẩn phân hủy vật chất C. Vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp. D. Vì nitrogen có tính oxy hóa vô cùng mạnh. Câu 8. Đồ thị hình bên mô tả sự phụ thuộc giá trị nhiệt độ sôi vào số nguyên tử carbon của bốn loại hợp chất là alkane, alcohol, aldehyde và carboxylic acid. Đồ thị A, B, C, D lần lượt tương ứng với các loại hợp chất là: A. Alkane, alcohol, aldehyde, carboxylic acid. B. Alcohol, carboxylic acid, aldehyde, alkane. C. Carboxylic acid, aldehyde, alcohol, alkane. D. Carboxylic acid, alcohol, aldehyde, alkane. Câu 9. Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì có trong thành phần chính của nhân tế bào và nguyên sinh chất. Protein cũng là hợp phần chủ yếu trong thức ăn con người. Trong phân tử protein, các gốc α – amino acid được gắn với nhau bằng liên kết: A. Glycoside. B. Peptide. C. Amide. D. Hydrogen. Câu 10. Cho các oxide kim loại sau: (1) Silver oxide; (2) Calcium oxide và (3) Mercury(II) oxide. Nung nóng oxide kim loại nào ở trên thu được kim loại? A. (1). B. (2). C. (1); (3). D. (2); (3). Câu 11. Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH: Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho: A. Liên kết cộng hóa trị có cực. B. Liên kết ion. C. Liên kết cho – nhận. D. Liên kết hydrogen. Câu 12. Có 2 oxide AO2 và BO2 mà tỉ lệ khối lượng phân tử AO2: BO2 =11:16. Tỉ lệ thành phần khối lượng của A và B trong oxide theo thứ tự là 6:11. Cho các phát biểu sau: (1) Oxide AO2 và BO2 đều tan trong nước tạo dung dịch acid yếu (2) A và B đều có 3 electron độc thân ở trạng thái cơ bản (3) Trong AO2 có 2 liên kết pi và 2 liên kết sigma (4) cả AO3 và BO3 đều có thể tồn tại Số phát biểu đúng là: A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 13 Thủy phân hoàn toàn amylopectin thu được A. Glucose. B. Saccharose. C. Sobitol. D. Fructose. Câu 14. Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng phổ biến của đồng? A. Làm những bộ phận cấy ghép vào cơ thể người. 3

Trang 4

B. Chế tạo thân máy bay siêu nhanh. C. Làm đồ trang sức. D. Làm lõi dây điện. Câu 15. Cho 30 mL dung dịch HNO3 đặc và 25 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu ba cổ có lắp ống sinh hàn, phễu nhỏ giọt và nhiệt kế rồi làm lạnh hỗn hợp đến 30°C. Cho từng giọt benzene vào hỗn hợp phản ứng, đồng thời lắc đều và giữ nhiệt độ ở 60°C trong 1 giờ. Để nguội bình, sau đó rót hỗn hợp phản ứng vào phễu chiết, hỗn hợp tách thành hai lớp. Tách bỏ phần acid ở bên dưới. Rửa phần chất lỏng còn lại bằng dung dịch sodium carbonate, sau đó rửa bằng nước, thu được chất lỏng nặng hơn nước, có màu vàng nhạt. Kết luận nào sau đây về phản ứng trên là không đúng? A. Chất lỏng màu vàng nhạt là nitrobenzene. B. Sulfuric acid cộ vai trò chất xúc tác. C. Đã xảy ra phản ứng thế vào vòng benzene. D. Nitric acid đóng vai trò là chất oxi hoá. Câu 16. Chi hỗn hợp X gồm Cu và Zn thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy còn lại 1 gam không tan. - Phần 2 luyên thêm 4 gam Al thì được hợp kim Y trong đó hàm lượng % của Zn trong Y giảm 33,33% so với X. Tính thành phần % của Cu trong hợp kim X biết rằng nếu ngâm hợp kim Y trong dung dịch NaOH một thời gian thì thể tích khí H2 vượt quá 6,6 lít (ở đkc). A. 50%. B. 16,67%. C. 25%. D. 37,5%. Câu 17. Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Cu, Zn tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 1,34 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa hỗn hợp muối và 3,2227 lít (đkc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O có tổng khối lượng 4,88 gam. Cô cạn Y lấy muối nung tới khối lượng không đổi thu được m gam oxide. Giá trị của m là? A. 24,75. B. 20,15. C. 26,08. D. 27,31. Câu 18. X là một tripeptide, Y là một pentapeptide,đều mạch hở. Hỗn hợp Q gồm X; Y có tỷ lệ mol tương ứng là 2:3. Thủy phân hoàn toàn 149,7 gam hỗn hợp Q bằng H2O (xúc tác acid) thu được 178,5 gam hỗn hợp các amino acid. Cho 149,7 gam hỗn hợp Q vào dung dịch chứa 1 mol KOH; 1,5 mol NaOH, đun nóng hỗn hợp để phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A. Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch A có giá trị là: A. 185,2g. B. 199,8g. C. 212,3g. D. 256,7g. 4

Trang 5

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cyclodextrin là các oligosaccharide dạng vòng gồm nhiều đơn vị đường α-D- glucopyranose liên kết với nhau tại liên kết α (1-4). Đây là chất có cấu trúc khoang rỗng, phía trong khoang ít phân cực và phía ngoài khoang phân cực mạnh, do đó có khả năng tạo phức với các dược chất kỵ nước. Khi kết nối nhiều phân tử cyclodextrin lại tạo một khoang giữ hoạt chất bên trong để hình thành “siêu phân tử”, làm tăng độ tan của hoạt chất. Đây là một thành tựu trong công nghệ nano, có ý nghĩa trong y học. Hình 1, 2 và 3 lần lượt thể hiện cấu trúc cyclohexadextrin, cấu trúc “siêu phân tử” và ứng dụng liên quan. Xác định tính đúng/sai của các mệnh đề dưới đây. a. Cyclohexadextrin là một oligosaccharide. b. Các loại dược chất không phân cực đều có thể đưa vào cyclohexadextrin để tạo thành cấu trúc “siêu phân tử”, từ đó có thể đưa được dược chất vào môi trường ưa nước trong cơ thể. c. Trong Hình 2, vị trí para trên vòng benzene (so với nhóm methoxy) tiếp xúc với môi trường chứa các chất tham gia phản ứng. d. Có thể tách cyclodextrin ra khỏi hỗn hợp cyclodextrin và chloroanisole (bao gồm 2- chloromethoxybenzene và 4-chloromethoxybenzene) bằng phương pháp chiết. Câu 2. Dhurrin là một cyanogenic glycoside có trong cao lương. Đây là chất độc khi vào cơ thể chuyển hóa thành độc tố cyanide vô cơ, là thủ phạm gây ngộ độc gia súc nếu ăn một lượng lớn cao lương. Công thức cấu tạo của dhurrin được cho ở hình bên. Trong lá và rễ cây cao lương có dhurrinase, enzyme này có hoạt tính β-glucosidase, ngoài ra còn có enzyme hydroxynitrile lyase. Đây là một bằng chứng tiến hóa của thực vật nhằm tạo ra hệ thống “phòng thủ” chống lại động vật ăn cỏ. Dưới đây sơ đồ là chuyển hóa tạo thành độc tố cyanide: Cho biết Glc là chữ viết tắt của glucose. Xác định tính đúng/sai của các mệnh đề sau: 5

Trang 6

a. Phân tử khối của dhurrin là 311. b. Khi gia súc ăn phải cây cao lương, enzyme dhurrinase được giải phóng từ lá và rễ cây. Phân tử khối của sản phẩm cyanohydrin tạo thành là 149. c. Sau khi enzyme hydroxynitrile lyase được giải phóng. Sản phẩm chứa nhóm chức carbonyl được hình thành là 4-hydroxybenzaldehyde. d. Xét hợp chất HCN, chất này có phản ứng với pentanal để tạo thành sản phẩm chính có 11 nguyên tử hydrogen. Câu 3. Peptide và amino acid đều chứa các nguyên tố carbon (C), hydrogen (H), oxygen (O), và nitrogen (N). Amino acid là đơn vị cấu trúc cơ bản của peptide, với mỗi amino acid chứa một nhóm amino (-NH2) và một nhóm carboxyl (-COOH). Khi các amino acid kết hợp qua liên kết peptide, chúng tạo thành peptide và giải phóng một phân tử nước (H2O). Peptide thực hiện nhiều chức năng sinh học quan trọng như điều hòa quá trình sinh học và tham gia vào các phản ứng hóa học. a. Liên kết của nhóm –CO– với nhóm –NH– giữa hai đơn vị α - amino acid được gọi là liên kết peptide. b. Dung dịch amino acid không làm giấy quỳ đổi màu. c. Polypeptide có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2. d. Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β - amino acid. Câu 4. Rượu gạo là một thức uống có cồn lên men được chưng cất từ gạo theo truyển thống. Rượu gạo được làm từ quá trình lên men tinh bột gạo đã được chuyển thành đường. Vi khuẩn là nguồn gốc gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành đường. Nhiệt độ thích hợp để lên men rượu khoảng 20 – 250C. Phản ứng thủy phân và lên men: (1) (C H O ) + nH O ⎯⎯→ nC H O 6 10 5 n 2 6 12 6 ⎯⎯⎯⎯t0 ,enzyme→ (2) C6H12O6 2C2H5OH +2CO2 a. Phản ứng (2) là phản ứng oxi hóa – khử, do có sự thay đổi số oxi hóa của C. b. Trong phản ứng (2) thì C6H12O6 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa. c. Trong phản ứng (1) thì các nguyên tử của mỗi nguyên tố không thay đổi số oxi hóa. d. Trong phản ứng (2) thì nguyên tử Carbon đã nhận 4 electron. 6

Trang 7

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa – khử trong các phản ứng sau: KMnO4 + HCl → MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O. t0 CaCO3 ⎯⎯→CaO + CO2 Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O t0 2KClO3 ⎯⎯→2KCl + 3O2 Câu 2. Hòa tan 10,1 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y ( MX < MY) thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước dư, thu được 3,7185 lít khí H2 (đkc) và dung dịch . Tính khối lượng ( gam) của X trong hỗn hợp ? Câu 3. Dựa vào cách tính hiệu độ âm điện, bạn học sinh A xác định được các liên kết giữa nguyên tử phosphorus (P) và oxygen (O) hình thành trong phân tử P2O5 là liên kết cộng hóa trị phân cực. Biết độ âm điện của P và O lần lượt là 2,19 và 3,44. Giá trị hiệu độ âm điện do bạn A tính được chính xác trong trường hợp này là bao nhiêu? Câu 4. Hợp chất X được dùng nhiều để tổng hợp polymer. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy X có %C = 50%, %H = 5,56% (về khối lượng), còn lại là O. Trên phổ đồ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử [M+] có giá trị m/z = 72. Trên phổ IR của X thấy xuất hiện một peak rộng từ 2 500 – 3 200 cm-1, một peak ở 1 707 cm-1. Xác định số nguyên tử của các nguyên tố C, H, O trong công thức phân tử X. Câu 5. Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là bao nhiêu? Câu 6. Cho X là một amoni acid. Đun nóng 100 ml dung dịch X 0,2M với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M thì thấy vừa đủ và tạo thành 2,5 gam muối khan. Mặt khác để phản ứng với 200 ml gam dung dịch X 20,6% phải dùng vừa hết 400 ml dung dịch HCl 1M. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là bao nhiêu? --------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm. 7

Trang 8

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 C 10 C 2 A 11 D 3 A 12 D 4 C 13 A 5 B 14 D 6 C 15 D 7 C 16 B 8 D 17 C 9 B 18 D Phần II. Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a Đ a Đ b S b S 1 3 c Đ c Đ d Đ d S a Đ a Đ b Đ b Đ 2 4 c Đ c Đ d Đ d S 8

Trang 9

Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 3 4 342 2 2,3 5 51,85 3 1,25 6 5 --------------------- HẾT ---------------------- 9

Trang 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 ĐỀ THAM KHẢO SỐ 20 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Đề có 07 trang) Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh: ...................................................................................... PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Chất nào sau đây là dẫn xuất hydrocarbon: A. CH4. B. C2H6. C. C6H6. D. CH3CHO. Câu 2. A có 1 liên kết hấp thụ đặc trưng, B có 2 liên kết hấp thụ đặc trưng. A và B lần lượt là? A. C6H6, CH3OH. B. C2H5OH, CH3COOH. C. C2H5CHO, C6H6. D. C2H5CHO, CH3COOH. Câu 3. Công thức đơn giản nhất còn gọi là? A. Công thức phân tử. B. Công thức nguyên tố. C. Công thức thực nghiệm. D. Công thức hóa học. Câu 4. Hình bên dưới biểu diễn công thức: Công thức cấu tạo của metyl metacrylate A. Công thức cấu tạo thu gọn. B. Công thức khung phân tử. C. Công thức cấu tạo đầy đủ. D. Công thức phức tạp. Câu 5. Cấu tạo hóa học là? A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử theo một trật tự nhất định B. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử theo một trật tự nhất định. C. Các nguyên tử liên kết với nhau đúng hóa trị và theo một trật tự nhất định. D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử theo một trật tự nhất định Câu 6. Số oxi hóa của S trong các phân tử H2SO3, S, SO3, H2S lần lượt là: A. +4; 0; +4; –2. B. +4; 0; +6; –2. C. +6; +8; +6; –2. D. +4; –8; +6; –2. Câu 7 Trong các chất sau: (1) saccharose, (2) glucose, (3) aniline, (4) ethyl acetate. Số chất xảy ra phản ứng khi đung nóng với dung dịch H2SO4 loãng là 10

Trang 11

A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 8. Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), HCOONH3CH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH(CH3)COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là A. X, Y, Z, T. B. X, Y, T. C. X, Y, Z. D. Y, Z, T. Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của enzyme? A. Là chất xúc tác sinh học. B. Có thể bị biến đổi sau phản ứng. C. Có tính đặc thù cao cho cơ chất. D. Hoạt động hiệu quả trong điều kiện nhiệt độ và pH thích hợp. Câu 10. Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp so với xà phòng là: A. nguyên liệu để điều chế có sẵn hơn. B. ít gây ô nhiễm môi trường. C. không hại da tay. D. không bị mất hoạt tính trong nước cứng. Câu 11. Dãy nào sau đây chỉ gồm các polymer tổng hợp? A. Polypropylene, cellulose, nylon-7, nylon-6,6. B. Polypropylene, polybutadiene, nylon-7, nylon-6,6. C. Polypropylene, tinh bột, nylon-7, cao su thiên nhiên. D. Tinh bột, cellulose, cao su thiên nhiên, polybutadiene. Câu 12. Cho các phát biểu sau: (a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước. (b) Các kim loại kiềm có thể đẩy được kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng. (c) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hóa yếu. (d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước. (e) Kim loại magnesium có cấu trúc mạng tinh thể lục phương. Trong các phát biểu trên số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 13. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt là A. Na2CO3, H2SO4. B. CO2, KHSO4. C. NaHCO3, Na2SO4. D. CO2, BaSO4. Câu 14. Phát biểu nào sau đây sai? A. Nguyên tử nhường electron tạo thành anion hoặc nhận electron tạo thành cation. 11

Trang 12

B. Liên kết ion trong phân tử hay tinh thể được tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu. C. Liên kết ion thường tạo thành từ các nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình, phân tử thu được là hợp chất ion. D. Các ion thường có cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất với nguyên tố tạo thành ion đó trong bảng tuần hoàn. Câu 15. Tiến hành thí nghiệm sau: - Rót các thể tích NaCl đậm đặc bằng nhau vào 2 cốc thủy tinh. - Cắm một lá sắt và một lá đồng vào mỗi cốc. - Nhỏ vào mỗi cốc 5 - 7 giọt dung dịch Potassium ferricyanide K3[Fe(CN)6] (là thuốc thử nhận biết ion Fe2+ vì thuốc thử phản ứng với muối iron (II) tạo kết tủa màu xanh là iron(II) ferricyanide Fe3[Fe(CN)6]2). - Nối lá Fe và lá Cu trong cốc (2) bằng một dây dẫn. Trong Thí nghiệm trên, hiện tượng quan sát được là: A. Cốc (1) xuất hiện kết tủa xanh, cốc (2) không hiện tượng. B. Cốc (1) và cốc (2) đều xuất hiện kết tủa xanh. C. Cốc (1) không hiện tượng, cốc (2) xuất hiện kết tủa xanh. D. Cốc (1) và cốc (2) đều không có hiện tượng gì. Câu 16. Hoà tan hoàn toàn 4,92 gam hỗn hợp A gồm (Al, Fe) trong 390 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch B. Thêm 800ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch B thu được kết tủa C, lọc kết tủa C, rửa sạch sấy khô nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 7,5 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp A có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 85,6% B. 65,8% C. 20,8% D. 16,5% Câu 17. A là  − amino acid no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho A tác dụng với 110 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch B. Để tác dụng hết các chất trong B cần dùng 160 ml dung dịch NaOH 1M thu được 14,47 gam muối. X là tripeptide tạo bởi từ A. Thủy phân m gam X thu được 7,12 gam A; 12,8 gam đipeptit. Giá trị của m là: A. 18,48 gam. B. 19,26 gam. C. 21,32 gam. D. 23,36 gam. 12

Trang 13

Câu 18. X là một peptide mạch hở. Nếu thủy phân không hoàn toàn m gam X trong điều kiện thích hợp chỉ thu được các tripeptide có tổng khối lượng là 42,0 gam. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn cùng lượng X trên lại thu được hỗn hợp các dipeptide có tổng khối lượng là 43,8 gam. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X thì thu được a gam hỗn hợp các aminoacid (chỉ chứa 1 nhóm NH2,1 nhóm COOH, giá trị a gần nhất với: A. 42,8. B. 49,4. C. 40,4. D. 46,2. 13

Trang 14

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Trong quá trình tiêu hóa thức ăn, enzyme đóng vai trò quan trọng trong việc phân giải các chất dinh dưỡng thành các phân tử nhỏ hơn để cơ thể có thể hấp thu. Một trong những enzyme tiêu hóa quan trọng là amylase, được tiết ra từ tuyến nước bọt và tuyến tụy, có chức năng phân giải tinh bột thành đường maltose và glucose. Để nghiên cứu về hoạt động của amylase, các nhà khoa học đã tiến hành một thí nghiệm như sau: Họ chuẩn bị hai ống nghiệm, mỗi ống chứa một lượng tinh bột và một lượng nước bọt có chứa amylase như nhau. Ống nghiệm thứ nhất được giữ ở nhiệt độ 37°C (nhiệt độ cơ thể), và ống nghiệm thứ hai được giữ ở nhiệt độ 80°C. Sau 30 phút, họ kiểm tra sự phân giải tinh bột trong mỗi ống nghiệm bằng cách sử dụng dung dịch iodine (chất chỉ thị màu xanh dương khi có mặt tinh bột). Hãy chọn đáp án đúng hoặc sai cho mỗi câu dưới đây: a. Ống nghiệm thứ nhất (37°C) sẽ có màu xanh dương đậm khi thêm dung dịch iodine. b. Ống nghiệm thứ hai (80°C) sẽ có màu xanh dương đậm khi thêm dung dịch iodine. c. Enzyme amylase hoạt động tốt nhất ở nhiệt độ 37°C. d. Nhiệt độ cao làm biến tính enzyme, làm giảm hoặc mất hoạt tính enzyme. Câu 2. Dopamine là một trong những neurotransmitter chính trong hệ thần kinh, tham gia vào truyền tín hiệu giữa các tế bào thần kinh. Nó có vai trò quan trọng trong điều hòa chức năng thần kinh, như điều khiển chuyển động, cảm xúc, học tập và các chức năng thần kinh khác. Dopamine tác động lên các thụ thể dopamine trên bề mặt các tế bào thần kinh để gây ra các tác động sinh học như tăng cường truyền tín hiệu, thay đổi quá trình chuyển hóa và điều chỉnh các chức năng thần kinh. Sự mất cân bằng trong hàm lượng dopamine được liên kết với nhiều bệnh lý như bệnh Parkinson (khi có thiếu hụt dopamine) và các rối loạn tâm trạng như trầm cảm, bệnh rối loạn nhân cách và bệnh tâm thần. a. Công thức phân tử của dopamine là C8H11NO2. b. Dopamine là amine bậc 2, khi phân tích dopamine bằng phổ khối lượng, thu được tín hiệu ion phân tử dopamin có giá trị m/z là 153. 14

Trang 15

c. Dopamine có độ tan trong nước thấp nên trong ngành dược phẩm, người ta thường dùng dạng muối dopamine hydrochloride trong các loại thuốc. d. Để phân biệt dopamine và aniline người ta có thể dùng giấy quỳ tím, aniline là arylamine nên không làm đổi màu quỳ tím còn dopamine vì là một alkylamine nên làm quỳ tím hóa xanh. Câu 3. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: - Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iodine (màu vàng nhạt) vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột (không màu) và để trong thời gian 2 phút ở nhiệt độ thường. - Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn (không để sôi) khoảng 1-2 phút. - Bước 3: Để nguội ống nghiệm về nhiệt độ phòng. Cho các phát biểu sau: a. Sau bước 1, dung dịch có màu xanh tím. b. Sau bước 2, dung dịch bị mất màu do iodine bị thăng hoa hoàn toàn. c. Sau bước 3, dung dịch có màu xanh tím. d. Ở bước 1, nếu thay dung dịch hồ tinh bột bằng cellulose thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. Câu 4. Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Do đó, tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. a. Tái chế là quá trình xử lí để tái sử dụng rác thải hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới mang lại lợi ích cho đời sống và sản xuất. b. Tái chế kim loại là quá trình thu kim loại từ các phế liệu kim loại. c. Kim loại là vật liệu có thể được tái chế nhiều lần nhưng sẽ làm thay đổi tính chất cũng như làm giảm chất lượng của chúng. Còn phế liệu kim loại là các kim loại, hợp kim có trong thiết bị, máy móc, vật dụng hỏng, cũ, không còn sử dụng được nữa. d. Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại; xử lí sơ bộ; phối trộn phế liệu; nấu chảy; đúc, chế tạo, gia công; tinh chế. 15

Trang 16

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một α-amino acid X có các đặc điểm cấu tạo sau: - Chứa một nhóm chức amino và một nhóm chức carboxyl. - Mạch carbon phân nhánh. Cho m gam α-amino acid trên tác dụng vừa đủ với 30 mL dung dịch HCl 0,4 M, thu được 1,842 g muối. Tìm m. Câu 2. Hợp chất A chứa C, H, O có M < 90 đvC. A bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và có thể tác dụng với H2 (xúc tác Ni) sinh ra alohol chứa C bậc IV trong phân tử. Tìm số nguyên tử C trong phân tử hợp chất A. Câu 3. Cho các phát biểu sau: a. Tính base của amine giảm theo thứ tự: CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2. b. Methylamine tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất màu xanh lam. c. Các amine bậc 3 tác dụng được với nitrous acid tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen. d. Vòng benzene ảnh hưởng đến nhóm NH2 làm cho aniline có tính base yếu hơn ammonia. e. Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0-5°C) tạo thành muối diazonium. f. Alkylamine thường được điều chế bằng cách khử dẫn xuất nitro tương ứng bởi một số tác nhân khử là kim loại như Fe, Zn,... trong môi trường acid. Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng? Câu 4. Một nhà máy sản xuất hóa chất cần tạo ra một số lượng viên nén chứa 500 mg ester từ cysteine và butanol. Nếu hiệu suất phản ứng là 85%, khối lượng cysteine ban đầu là 800g thì lượng viên nén tạo ra là bao nhiêu nếu trong quá trình dập viên, nguyên liệu hao hụt 10%. (Khối lượng mol của cysteine là 121 g/mol và ester là 149 g/mol). Câu 5. Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam Al vào dung dịch chứa 0,32 mol HNO3 thu được dung dịch Y và V ml (đkc) khí N2O duy nhất. Để phản ứng hết với các chất trong Y thu được dung dịch trong suốt cần 0,35 lít dũng dịch NaOH 1M. Giá trị của V kim loại nào? Câu 6. Cho 7,02 gam hỗn hợp bột Al, Fe và Cu vào bình A chứa dung dịch HCl dư thu được khí B. Lượng khí B được dẫn qua ống sứ đựng CuO nung nóng lấy dư, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 2,72 gam. Thêm vào bình A (chứa các chất sau phản ứng) lượng dư một muối sodium, đun nóng thu được 0,04 mol một khí không màu, hoá nâu trong không khí. % khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu? (làm tròn đến 2 chữ số thập phân). --------------------- HẾT ---------------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Giám thị không giải thích gì thêm. 16

Trang 17

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 D 10 D 2 B 11 B 3 C 12 B 4 C 13 B 5 C 14 A 6 B 15 C 7 D 16 B 8 B 17 A 9 B 18 B Phần II. Điểm tối đa của một câu hỏi là 1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 1 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 2 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 3 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 4 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) Câu Lệnh hỏi Đáp án (Đ/S) a S a Đ b Đ b S 1 3 c Đ c Đ d Đ d S a Đ a Đ b S b Đ 2 4 c Đ c S d S d S 17

Trang 18

Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng, thí sinh được 0,25 điểm) Câu Đáp án Câu Đáp án 1 1,404 4 1507 2 5 5 495,8 3 4 6 15,95 --------------------- HẾT ---------------------- 18

Trang 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 ĐỀ THAM KHẢO SỐ 30 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Đề có 07 trang) Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Họ và tên học sinh: ............................................................................ Số báo danh: ...................................................................................... PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án. Câu 1. Liên kết hydrogen là: A. Liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu. B. Liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử. C. Liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử. D. Liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Câu 2. Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng: A. Chất lỏng. B. Chất khí. C. Tinh thể rắn. D. Rắn, lỏng hoặc khí. Câu 3. Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo mùi hương trong công nghiệp thực phâm, mỹ phẩm. Geranyl axetat có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây? A. Hoa hồng. B. Dứa chín. C. Chuối chín. D. Hoa nhài. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA? A. Số electron lớp ngoài cùng là 1. B. Số oxi hóa trong hợp chất là + 1. C. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim. D. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần. Câu 5. Cho phản ứng sau: (CH ) CHCOCH + 2[H] ⎯⎯⎯⎯LiAlH4 → ? 3 2 3 Sản phẩm của phản ứng là chất nào sau đây? A. 2-methylbutan-3-ol. B. 3-methylbutan-2-ol. C. l, l-dimethylpropan-2-ol. D. 3,3-dimethylpropan-2-ol. Câu 6. Chọn phát biểu sai về tính chất vật lí: A. Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều ở thể lỏng hoặc rắn. B. Nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn của alcohol có cùng số nguyên tử carbon. C. Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở tăng theo chiều tăng phân tử khối D. Liên kết hydrogen giữa các phân tử carboxylic acid chỉ tồn tại dạng polymer. 19

Trang 20

Câu 7 Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp: (1) Lên men giấm ethyl alcohol. (2) Oxi hoá không hoàn toàn acetaldehyde. (3) Oxi hoá không hoàn toàn butane. (4) Cho methanol tác dụng với carbon monoxide. Trong những phản ứng trên, có bao nhiêu phản ứng tạo ra acetic acid? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Biểu đồ dưới đây thể hiện mối tương quan giữa nhiệt độ sôi và số nguyên tử carbon trong phân tử alkene. Có bao nhiêu alkene trong biểu đồ ở thể khí trong điều kiện thường (25°C)? A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 9. Cho các chất có công thức sau : Trong các chất trên, những chất nào là sản phẩm chính khi cho toluene tác dụng với chlorine trong điều kiện đun nóng và mặt FeCl3 : A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (2) và (4). 20

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!