Xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
- 페이지 수
- 16
- 형식
- 크기
- 667 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 601
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 16 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
1 Bài giảng QUY ĐỊNH XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI I. Căn cứ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH - Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Căn cứ Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐTTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; - Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-HĐQT ngày 27/9/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc Ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH; II. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng áp dụng a) Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH). b) Khách hàng được vay vốn của NHCSXH theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg ngày 11/3/2021) và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định việc xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH (sau đây gọi chung là khách hàng). c) Tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện cho vay và xử lý rủi ro tín dụng tại NHCSXH. 2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro a) Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: - Khách hàng thuộc đối tượng vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng Mục đích; - Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một Phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản; - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho ngân hàng. b) Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của 2 khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn. 3. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro a) Áp dụng đối với việc xử lý nợ của khách hàng vay vốn tại NHCSXH bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. b) Các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân vay vốn tại NHCSXH thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. c) Các khoản cho vay tại NHCSXH bằng nguồn vốn tài trợ ủy thác đầu tư theo từng Hiệp định hoặc Hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thì việc xử lý nợ bị rủi ro thực hiện theo Hiệp định hoặc Hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân ủy thác. d) Xử lý xóa nợ do nguyên nhân khách quan trong trường hợp khách hàng có tài sản bảo đảm và có mua bảo hiểm: - Trường hợp khách hàng có tài sản bảo đảm theo quy định gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, NHCSXH được quyền chủ động xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm dùng để bù đắp chi phí xử lý tài sản bảo đảm; hoàn trả nợ gốc, nợ lãi cho NHCSXH; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì Phần thiếu được xử lý rủi ro theo Quy định. - Trường hợp tài sản của khách hàng (tài sản bảo đảm, cây trồng, vật nuôi, gia súc, gia cầm và tài sản khác) có mua bảo hiểm nếu bị tổn thất thì bị xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. Khoản tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm được dùng để hoàn trả nợ gốc, nợ lãi cho NHCSXH; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì Phần thiếu được xử lý rủi ro theo Quy định. 4. Thời điểm xem xét xử lý nợ bị rủi ro và báo cáo kết quả xử lý nợ bị rủi ro a) Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện tại thời điểm thực tế phát sinh rủi ro hoặc theo từng đợt trên cơ sở đề nghị của khách hàng, của NHCSXH. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro từng đợt tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Định kỳ 6 tháng hoặc khi có yêu cầu đột xuất, chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh tổng hợp kết quả xử lý
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính Sách Xã Hội” 문서의 가격은 15,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 16페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
1 Bài giảng QUY ĐỊNH XỬ LÝ NỢ BỊ RỦI RO TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI I. Căn cứ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH - Căn cứ Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội; - Căn cứ Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐTTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ; - Căn cứ Quyết định số 62/QĐ-HĐQT ngày 27/9/2021 của Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc Ban hành Quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống NHCSXH; II. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng áp dụng a) Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH). b) Khách hàng được vay vốn của NHCSXH theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 08/2021/QĐ-TTg ngày 11/3/2021) và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định việc xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH (sau đây gọi chung là khách hàng). c) Tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện cho vay và xử lý rủi ro tín dụng tại NHCSXH. 2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro a) Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: - Khách hàng thuộc đối tượng vay vốn theo quy định, đã sử dụng vốn vay đúng Mục đích; - Khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan làm mất một Phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản; - Khách hàng gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không trả được nợ cho ngân hàng. b) Việc xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến rủi ro, mức độ rủi ro và khả năng trả nợ của 2 khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn. 3. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro a) Áp dụng đối với việc xử lý nợ của khách hàng vay vốn tại NHCSXH bị rủi ro do nguyên nhân khách quan. b) Các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân chủ quan của tổ chức, cá nhân vay vốn tại NHCSXH thì tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. c) Các khoản cho vay tại NHCSXH bằng nguồn vốn tài trợ ủy thác đầu tư theo từng Hiệp định hoặc Hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thì việc xử lý nợ bị rủi ro thực hiện theo Hiệp định hoặc Hợp đồng đã ký kết với tổ chức, cá nhân ủy thác. d) Xử lý xóa nợ do nguyên nhân khách quan trong trường hợp khách hàng có tài sản bảo đảm và có mua bảo hiểm: - Trường hợp khách hàng có tài sản bảo đảm theo quy định gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, NHCSXH được quyền chủ động xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận với khách hàng và theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm dùng để bù đắp chi phí xử lý tài sản bảo đảm; hoàn trả nợ gốc, nợ lãi cho NHCSXH; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì Phần thiếu được xử lý rủi ro theo Quy định. - Trường hợp tài sản của khách hàng (tài sản bảo đảm, cây trồng, vật nuôi, gia súc, gia cầm và tài sản khác) có mua bảo hiểm nếu bị tổn thất thì bị xử lý theo hợp đồng bảo hiểm. Khoản tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm được dùng để hoàn trả nợ gốc, nợ lãi cho NHCSXH; nếu thừa thì trả lại cho khách hàng, nếu thiếu thì Phần thiếu được xử lý rủi ro theo Quy định. 4. Thời điểm xem xét xử lý nợ bị rủi ro và báo cáo kết quả xử lý nợ bị rủi ro a) Việc xem xét xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được thực hiện tại thời điểm thực tế phát sinh rủi ro hoặc theo từng đợt trên cơ sở đề nghị của khách hàng, của NHCSXH. Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro từng đợt tối đa là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. b) Định kỳ 6 tháng hoặc khi có yêu cầu đột xuất, chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh tổng hợp kết quả xử lý
- 문서명
- Xử lý nợ rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 16 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!