Véc tơ - Giải tích V2
- 페이지 수
- 11
- 형식
- 크기
- 349 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- 조회수
- 0
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
Tài liệu trình bày phương pháp phân tích động học bằng Véc tơ - giải tích cho cơ cấu bốn khâu phẳng toàn khớp thấp, bao gồm bài toán vị trí, phương trình lược đồ động và tọa độ các đỉnh.
- 문서명
- Véc tơ - Giải tích V2
- 학교 / 강의
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Nguyên lý máy
- 내용
- Tài liệu hướng dẫn phân tích động học cơ cấu bốn khâu bằng phương pháp véc tơ, tập trung vào bài toán vị trí và cách xác định tọa độ các đỉnh của đa giác lược đồ động.
- 목차
- 2.4. Phân tích động học bằng phương pháp Véc tơ - giải tích
- 2.4.1. Bài toán vị trí
- 2.4.1.1. Phương trình lược đồ động
- 2.4.1.2. Bài toán vị trí của cơ cấu bốn khâu phẳng toàn khớp thấp
- 2.4.1.3. Tọa độ các đỉnh của đa giác lược đồ động
- 페이지 수
- 11 페이지
- 업로더
- Uni24h
설명
Trích nội dung tài liệu
2.4. Phân tích động học bằng phương pháp Véc tơ - giải tích (Xét đối với cơ cấu bốn khâu phẳng toàn khớp thấp) 2.4.1. Bài toán vị trí 2.4.1.1. Phương trình lược đồ động 1. Phương trình vectơ của lược đồ động Lược đồ động của cơ cấu bốn khâu phẳng toàn khớp thấp có dạng một tứ giác (có trường hợp suy biến thành một tam giác). Nếu biểu diễn các cạnh của đa giác lược đồ động này bằng các vectơ nối tiếp nhau ta sẽ được một chuỗi vectơ khép kín. Gọi li là vectơ thứ i của chuỗi, ta có phương trình vectơ sau: 4 l = 0 i =1 (2.12) i Gọi ei , li lần lượt là vectơ đơn vị chỉ phương và chiều dài của vectơ li thì phương trình (2.12) có thể viết lại như sau: 4 l e = 0 i =1 (2.13) i i Các phương trình (2.12) và (2.13) gọi là phương trình vectơ lược đồ động. 2. Các phương trình hình chiếu của lược đồ động trong hệ tọa độ gắn liền với giá Gọi Oxy là một hệ tọa độ vuông góc gắn liền với giá của cơ cấu: trục Ox nằm ngang đi từ trái sang phải, trục Oy thẳng đứng đi từ dưới lên. Các vectơ đơn vị chỉ phương của các trục Ox, Oy lần lượt là e0 , n0 . Phương, chiều trong hệ tọa độ này của vectơ e x bất kỳ được xác định bằng góc x mà e x làm với e0 , chiều dương của góc là chiều ngược chiều kim đồng hồ. Ta có x = ( ex , e0 ) ( n0 , e0 ) = 2 ; ( −ei , ei ) = ( ex , n0 ) = x − 2 ( ex , − e0 ) = x − ( −ex , e0 ) = x + l 2 3 ( ev , eu ) = v − u ( ev , − eu ) = v − u + ( −ev , eu ) = v − u + no ev v Nhân vô hướng vế trái của phương trình vectơ (2) lần lượt với eu u eo e0 và n0 ta có: 4 li ei .e0 = 0 i =1 4 l e .n = 0 i i 0 i =1 (2.14) 4 li cosi = 0 i =1 4 l sin = 0 i i i =1 (2.15) ei .e0 = cos (ei , e0 )=cosi Vì: ei .n0 = sin (ei , n0 )=sini nên thay vào (2.14) ta được: Các phương trình (2.15) chính là phương trình hình chiếu của lược đồ động lên các trục của hệ tọa độ Oxy. 2.4.1.2. Bài toán vị trí của cơ cấu bốn khâu phẳng toàn khớp thấp Nội dung của bài tính vị trí của cơ cấu bốn khâu phẳng toàn
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Véc tơ - Giải tích V2” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 11페이지입니다, Nguyên lý máy 과정용. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Véc tơ - Giải tích V2
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
2.4. Phân tích động học bằng phương pháp Véc tơ - giải tích (Xét đối với cơ cấu bốn khâu phẳng toàn khớp thấp) 2.4.1. Bài toán vị trí 2.4.1.1. Phương trình lược đồ động 1. Phương trình vectơ của lược đồ động Lược đồ động của cơ cấu bốn khâu phẳng toàn khớp thấp có dạng một tứ giác (có trường hợp suy biến thành một tam giác). Nếu biểu diễn các cạnh của đa giác lược đồ động này bằng các vectơ nối tiếp nhau ta sẽ được một chuỗi vectơ khép kín. Gọi li là vectơ thứ i của chuỗi, ta có phương trình vectơ sau: 4 l = 0 i =1 (2.12) i Gọi ei , li lần lượt là vectơ đơn vị chỉ phương và chiều dài của vectơ li thì phương trình (2.12) có thể viết lại như sau: 4 l e = 0 i =1 (2.13) i i Các phương trình (2.12) và (2.13) gọi là phương trình vectơ lược đồ động. 2. Các phương trình hình chiếu của lược đồ động trong hệ tọa độ gắn liền với giá Gọi Oxy là một hệ tọa độ vuông góc gắn liền với giá của cơ cấu: trục Ox nằm ngang đi từ trái sang phải, trục Oy thẳng đứng đi từ dưới lên. Các vectơ đơn vị chỉ phương của các trục Ox, Oy lần lượt là e0 , n0 . Phương, chiều trong hệ tọa độ này của vectơ e x bất kỳ được xác định bằng góc x mà e x làm với e0 , chiều dương của góc là chiều ngược chiều kim đồng hồ. Ta có x = ( ex , e0 ) ( n0 , e0 ) = 2 ; ( −ei , ei ) = ( ex , n0 ) = x − 2 ( ex , − e0 ) = x − ( −ex , e0 ) = x + l 2 3 ( ev , eu ) = v − u ( ev , − eu ) = v − u + ( −ev , eu ) = v − u + no ev v Nhân vô hướng vế trái của phương trình vectơ (2) lần lượt với eu u eo e0 và n0 ta có: 4 li ei .e0 = 0 i =1 4 l e .n = 0 i i 0 i =1 (2.14) 4 li cosi = 0 i =1 4 l sin = 0 i i i =1 (2.15) ei .e0 = cos (ei , e0 )=cosi Vì: ei .n0 = sin (ei , n0 )=sini nên thay vào (2.14) ta được: Các phương trình (2.15) chính là phương trình hình chiếu của lược đồ động lên các trục của hệ tọa độ Oxy. 2.4.1.2. Bài toán vị trí của cơ cấu bốn khâu phẳng toàn khớp thấp Nội dung của bài tính vị trí của cơ cấu bốn khâu phẳng toàn
- 문서명
- Véc tơ - Giải tích V2
- 학교 / 강의
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Nguyên lý máy
- 내용
- Tài liệu hướng dẫn phân tích động học cơ cấu bốn khâu bằng phương pháp véc tơ, tập trung vào bài toán vị trí và cách xác định tọa độ các đỉnh của đa giác lược đồ động.
- 목차
- 2.4. Phân tích động học bằng phương pháp Véc tơ - giải tích
- 2.4.1. Bài toán vị trí
- 2.4.1.1. Phương trình lược đồ động
- 2.4.1.2. Bài toán vị trí của cơ cấu bốn khâu phẳng toàn khớp thấp
- 2.4.1.3. Tọa độ các đỉnh của đa giác lược đồ động
- 페이지 수
- 11 페이지
- 업로더
- Uni24h
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Tổng hợp Đề Toán 5 - Luyện thi vào Lớp 6 - CLB EMath
Bài giảng vật lý đại cương (Chương 3) - Đỗ Ngọc Uấn
Chương 8.Nguyên tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang
Chương 7.Cơ học lượng tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang
Chương 6.Quang học lượng tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!