Vấn đề thất nghiệp. Lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam - Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
- 페이지 수
- 5
- 형식
- 크기
- 508 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 2,419
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Vấn đề thất nghiệp. Lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam - Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 5 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP,LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM - BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VĨ MÔ *** Trong những năm gần đây chúng ta đã đạt được một số thành tựu phát triển rực rỡ trên nhiều lĩnh vực về mặt kinh tế, chính trị, xã hội …. Tuy nhiên,đằng sau những thành tựu chúng ta đã đạt được, thì cũng có không ít vấn đề mà Đảng và nhà nước ta cần quan tâm như :Tệ nạn xã hội,lạm phát,thất nghiệp… Nhưng có lẽ vấn đề được quan tâm hàng đầu ở đây là thất nghiệp .Thất nghiệp,đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gia nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay cao mà thôi. NỘI DUNG I.Những vấn đề cơ bản về thất nghiệp. 1. Một số khái niệm - Những người trong độ tuổi lao động là những người ở trong độ tuổi có nghĩa vụ và quyền lợi lao động ghi trong Hiến pháp . - Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm việc làm. - Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc làm nhưng mong muốn và đang tìm việc làm. 2.Phân loại thất nghiệp. -Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp. + Thất nghiệp tạm thời :xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn,phù hợp với ý muốn riêng . + Thất nghiệp cơ cấu xảy ra: khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trường lao động ( giữa các ngành nghề,khu vực ...) loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao động.Khi sự lao động này là mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài. + Thất nghiệp do thiếu cầu . Do sự suy giảm tổng cầu.Loại này còn được gọi là nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh,xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề . + Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường . Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trường lao động . Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 - Phân loại theo sự tự nguyện: + Thất nghiệp tự nguyện là 1 bộ phận người lao động không làm việc do việc làm và mức lương không phù hợp với mong muốn của họ. + Thất nghiệp không tự nguyện là bộ phận người không có việc làm mặc dù đã chấp nhận làm việc với mức lương hiện tại. 3.Tỉ lệ thất nghiệp. -Tỉ lệ thất nghiệp là tỉ lệ phần trăm số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động. Tỉ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia. II.Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm gần đây. 1.Thực trạng thất nghiệp năm 2013. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ước tính đến 1/10/2013 là 53,9 triệu người, tăng 446,1 nghìn người so với lực lượng lao động tại thời điểm 1/7/2013, trong đó lao động nam chiếm 51,5 %; lao động nữa chiếm 48,5%. Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tại thời điểm 1/10/2013là 47,7 triệu người, tăng 366 nghìn người so với thời điểm 1/7/2013,trong đó nam chiếm 53,7%,nữ chiếm 46,3%.Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế chín tháng năm 2013 ước tính 52,4 triệu người,tăng 0,5% so với cùng kỳ năm 2012. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc chín tháng năm 2013 trong các khu vực nông,lâm nghiệp và thủy sản chiếm 47,4% tổng số, không biến đổi nhiều so với năm trước;khu vự công nghiệp và xây dựng chiếm 20,7%,giảm 0,5%; khu vực dịch vụ chiếm 31,9%,tăng 0,5%. Tỷ lệ lao động phi chính thức trong tổng số lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc chín tháng năm 2013 ước tính 33,7%,trong đó khu vực thành thị là 47,1% , khu vực nông thôn là 28%.Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi chín tháng năm 2013 ước tính là 2,22%,trong đó khu vực thành thị là 3,67%, khu vực nông thôn là 1,56%(Số liệu chín tháng của năm 2012 tương ứng là: 2,06% ; 3,31%; 1,48%). Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động t
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Vấn đề thất nghiệp. Lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam - Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô” 문서의 가격은 10,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 5페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Vấn đề thất nghiệp. Lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam - Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP,LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM - BÀI TẬP LỚN KINH TẾ VĨ MÔ *** Trong những năm gần đây chúng ta đã đạt được một số thành tựu phát triển rực rỡ trên nhiều lĩnh vực về mặt kinh tế, chính trị, xã hội …. Tuy nhiên,đằng sau những thành tựu chúng ta đã đạt được, thì cũng có không ít vấn đề mà Đảng và nhà nước ta cần quan tâm như :Tệ nạn xã hội,lạm phát,thất nghiệp… Nhưng có lẽ vấn đề được quan tâm hàng đầu ở đây là thất nghiệp .Thất nghiệp,đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm. Bất kỳ một quốc gia nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay cao mà thôi. NỘI DUNG I.Những vấn đề cơ bản về thất nghiệp. 1. Một số khái niệm - Những người trong độ tuổi lao động là những người ở trong độ tuổi có nghĩa vụ và quyền lợi lao động ghi trong Hiến pháp . - Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm việc làm. - Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc làm nhưng mong muốn và đang tìm việc làm. 2.Phân loại thất nghiệp. -Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp. + Thất nghiệp tạm thời :xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn,phù hợp với ý muốn riêng . + Thất nghiệp cơ cấu xảy ra: khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trường lao động ( giữa các ngành nghề,khu vực ...) loại này gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và khả năng điều chỉnh cung của các thị trường lao động.Khi sự lao động này là mạnh kéo dài,nạn thất nghiệp trở nên trầm trọng và kéo dài. + Thất nghiệp do thiếu cầu . Do sự suy giảm tổng cầu.Loại này còn được gọi là nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh,xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề . + Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường . Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trường lao động . Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 - Phân loại theo sự tự nguyện: + Thất nghiệp tự nguyện là 1 bộ phận người lao động không làm việc do việc làm và mức lương không phù hợp với mong muốn của họ. + Thất nghiệp không tự nguyện là bộ phận người không có việc làm mặc dù đã chấp nhận làm việc với mức lương hiện tại. 3.Tỉ lệ thất nghiệp. -Tỉ lệ thất nghiệp là tỉ lệ phần trăm số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động. Tỉ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia. II.Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm gần đây. 1.Thực trạng thất nghiệp năm 2013. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ước tính đến 1/10/2013 là 53,9 triệu người, tăng 446,1 nghìn người so với lực lượng lao động tại thời điểm 1/7/2013, trong đó lao động nam chiếm 51,5 %; lao động nữa chiếm 48,5%. Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tại thời điểm 1/10/2013là 47,7 triệu người, tăng 366 nghìn người so với thời điểm 1/7/2013,trong đó nam chiếm 53,7%,nữ chiếm 46,3%.Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế chín tháng năm 2013 ước tính 52,4 triệu người,tăng 0,5% so với cùng kỳ năm 2012. Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc chín tháng năm 2013 trong các khu vực nông,lâm nghiệp và thủy sản chiếm 47,4% tổng số, không biến đổi nhiều so với năm trước;khu vự công nghiệp và xây dựng chiếm 20,7%,giảm 0,5%; khu vực dịch vụ chiếm 31,9%,tăng 0,5%. Tỷ lệ lao động phi chính thức trong tổng số lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc chín tháng năm 2013 ước tính 33,7%,trong đó khu vực thành thị là 47,1% , khu vực nông thôn là 28%.Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi chín tháng năm 2013 ước tính là 2,22%,trong đó khu vực thành thị là 3,67%, khu vực nông thôn là 1,56%(Số liệu chín tháng của năm 2012 tương ứng là: 2,06% ; 3,31%; 1,48%). Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động t
- 문서명
- Vấn đề thất nghiệp. Lý thuyết và thực tiễn ở Việt Nam - Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 5 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!