Trắc nghiệm Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Topica (Có đáp án)
- 페이지 수
- 7
- 형식
- DOCX
- 크기
- 61.8 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,093
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 1
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Trắc nghiệm Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Topica (Có đáp án)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 7 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Câu hỏi lựa chọn môn: Lý thuyết tài chính tiền tệ FIN602_Câu hỏi lựa chọn_v1.0012102214 1 CÂU HỎI LỰA CHỌN MÔN: LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình: 1) Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. 2) Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào việt nam, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay. 3) Chính sách thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia. 4) Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về thuế thường được phổ biến thành Luật hay do Bộ tài chính trực tiếp ban hành. Đáp án: 1 Vì thuế chiếm 80% nguồn thu của NSNN. Thông qua công cụ này nhà nước điều tiết nền kinh tế góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế. Câu 2. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Giải pháp bù đắp thâm hụt NSNN có chi phí cơ hội thấp nhất là: 1) Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông 2) Vay tiền từ dân cư 3) Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp 4) Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế xuất – nhập khẩu Đáp án: 2 Vì NHTW không phải phát hành thêm tiền, đây là hình thức vay tiền nhàn rỗi từ dân. Câu 3. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Chính sách tài khoá được hiểu là: 1) Chính sách tiền tệ mở rộng 2) Chính sách tài chính quốc gia 3) Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng nền kinh tế thông qua các công cụ thu, chi ngân sách nhà nước 4) Là chính sách điều tiết cung cầu tiền tệ Đáp án: 3 Vì chính sách tài khoá là chính sách thu chi của Nhà nước. Câu 4. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là: 1) Thị trường mở 2) Thị trường chứng khoán 3) Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán 4) Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm Đáp án: 4 Vì thị trường vốn là thị trường mua bán vốn trung dài hạn. Câu hỏi lựa chọn môn: Lý thuyết tài chính tiền tệ 2 FIN602_Câu hỏi lựa chọn_v1.0012102214 Câu 5. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là: 1) Thời hạn chuyển giao vốn 2) Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất 3) Các chủ thể tham gia và lãi suất 4) Thời hạn, phương thức chuyển giao và các chủ thể tham gia Đáp án: 1 Vì thị trường vốn mua bán công cụ trung dài hạn, thị trường tiền tệ mua bán công cụ ngắn hạn. Câu 6. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm: 1) Ngân hàng Trung ương 2) Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng và các NHTM 3) Doanh nghiệp nhà nước 4) Doanh nghiệp ngoài quốc doanh với quy mô lớn Đáp án: 1 và 2 Vì thị trường mở diễn ra việc mua bán các chứng khoán nhằm để điều tiết lượng tiền cung ứng, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. NHTW là tổ chức điều hành thị trường mở, điều hành chính sách tiền tệ. Các tổ chức chịu sự giám sát và điều hành của NHTW trong việc tham gia thị trường này. Câu 7. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Chức năng cơ bản nhất của thị trường tài chính là: 1) Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư 2) Tổ chức các hoạt động tài chính 3) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động 4) Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế Đáp án: 1 Vì thị trường tài chính có nhiệm vụ dẫn vốn từ người có tiền nhàn rỗi sang người có nhu cầu vay vốn. Câu 8. Những mệnh đề dưới đây là đúng hay sai? Giải thích. 1) NHTM hoạt động tín dụng và phi tín dụng 2) Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN 3) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc do các NHTM quy định trong từng giai đoạn 4) Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn tự có và vốn điều lệ Đáp án: 1 đúng; 2 đúng; 3 sai; 4 sai. Vì: 1 đúng. Vì các NHTM thực hiện các dịch vụ đa năng, hoạt động tín dụng nhằm thu tiền lãi, hoạt động phi tín dụng nhằm thu phí (ví dụ: uỷ thác, chuyển tiền, thanh toán..
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Trắc nghiệm Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Topica (Có đáp án)” 문서의 가격은 20,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 7페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Trắc nghiệm Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Topica (Có đáp án)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Câu hỏi lựa chọn môn: Lý thuyết tài chính tiền tệ FIN602_Câu hỏi lựa chọn_v1.0012102214 1 CÂU HỎI LỰA CHỌN MÔN: LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình: 1) Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. 2) Thuế là công cụ để kích thích nhập khẩu và thu hút đầu tư nước ngoài vào việt nam, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay. 3) Chính sách thuế là một trong những nội dung cơ bản của chính sách tài chính quốc gia. 4) Việc quy định nghĩa vụ đóng góp về thuế thường được phổ biến thành Luật hay do Bộ tài chính trực tiếp ban hành. Đáp án: 1 Vì thuế chiếm 80% nguồn thu của NSNN. Thông qua công cụ này nhà nước điều tiết nền kinh tế góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế. Câu 2. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Giải pháp bù đắp thâm hụt NSNN có chi phí cơ hội thấp nhất là: 1) Phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông 2) Vay tiền từ dân cư 3) Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp 4) Chỉ cần tăng thuế, đặc biệt là thuế xuất – nhập khẩu Đáp án: 2 Vì NHTW không phải phát hành thêm tiền, đây là hình thức vay tiền nhàn rỗi từ dân. Câu 3. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Chính sách tài khoá được hiểu là: 1) Chính sách tiền tệ mở rộng 2) Chính sách tài chính quốc gia 3) Là chính sách kinh tế vĩ mô nhằm ổn định và tăng trưởng nền kinh tế thông qua các công cụ thu, chi ngân sách nhà nước 4) Là chính sách điều tiết cung cầu tiền tệ Đáp án: 3 Vì chính sách tài khoá là chính sách thu chi của Nhà nước. Câu 4. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Thị trường vốn trên thực tế được hiểu là: 1) Thị trường mở 2) Thị trường chứng khoán 3) Thị trường tín dụng trung, dài hạn và thị trường chứng khoán 4) Tất cả những nơi diễn ra các hoạt động mua và bán vốn với thời hạn trên một năm Đáp án: 4 Vì thị trường vốn là thị trường mua bán vốn trung dài hạn. Câu hỏi lựa chọn môn: Lý thuyết tài chính tiền tệ 2 FIN602_Câu hỏi lựa chọn_v1.0012102214 Câu 5. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Căn cứ được sử dụng để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ là: 1) Thời hạn chuyển giao vốn 2) Công cụ tài chính được sử dụng và lãi suất 3) Các chủ thể tham gia và lãi suất 4) Thời hạn, phương thức chuyển giao và các chủ thể tham gia Đáp án: 1 Vì thị trường vốn mua bán công cụ trung dài hạn, thị trường tiền tệ mua bán công cụ ngắn hạn. Câu 6. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Các chủ thể tham gia thị trường mở bao gồm: 1) Ngân hàng Trung ương 2) Các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng và các NHTM 3) Doanh nghiệp nhà nước 4) Doanh nghiệp ngoài quốc doanh với quy mô lớn Đáp án: 1 và 2 Vì thị trường mở diễn ra việc mua bán các chứng khoán nhằm để điều tiết lượng tiền cung ứng, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia. NHTW là tổ chức điều hành thị trường mở, điều hành chính sách tiền tệ. Các tổ chức chịu sự giám sát và điều hành của NHTW trong việc tham gia thị trường này. Câu 7. Chọn câu trả lời đúng nhất và giải thích cho sự lựa chọn của mình. Chức năng cơ bản nhất của thị trường tài chính là: 1) Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư 2) Tổ chức các hoạt động tài chính 3) Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được quảng bá hoạt động 4) Đáp ứng nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế Đáp án: 1 Vì thị trường tài chính có nhiệm vụ dẫn vốn từ người có tiền nhàn rỗi sang người có nhu cầu vay vốn. Câu 8. Những mệnh đề dưới đây là đúng hay sai? Giải thích. 1) NHTM hoạt động tín dụng và phi tín dụng 2) Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN 3) Tỷ lệ dự trữ bắt buộc do các NHTM quy định trong từng giai đoạn 4) Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn tự có và vốn điều lệ Đáp án: 1 đúng; 2 đúng; 3 sai; 4 sai. Vì: 1 đúng. Vì các NHTM thực hiện các dịch vụ đa năng, hoạt động tín dụng nhằm thu tiền lãi, hoạt động phi tín dụng nhằm thu phí (ví dụ: uỷ thác, chuyển tiền, thanh toán..
- 문서명
- Trắc nghiệm Lý thuyết Tài chính tiền tệ - Topica (Có đáp án)
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 7 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Incoterms 2010 (bản Tiếng Việt)
(Slide) Giới thiệu về Vietinbank 2016
Công thức Tài chính doanh nghiệp (Full)
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!