1쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT *** 1 . Giới thiệu về Phân tích Kỹ thuật 1.1 Phân tích Kỹ thuật là gì? Phân tích kỹ thuật là việc nghiên cứu hành vi của nhà đầu tư và tác động của các hành vi này vào khả năng biến động giá chứng khoán. Dữ liệu chủ yếu cần để thực hiện phân tích kỹ thuật là lịch sử giá chứng khoán và khối lượng giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định. Các dữ liệu này sẽ giúp xác định xu hướng thị trường, dự đoán biến động giá và các tín hiệu Mua, tín hiệu Bán để đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt và có khả năng đem lại kết quả cao. Để thực hiện được phân tích kỹ thuật cần có các giả định mấu chốt: Hành vi của bất kì cổ phiếu nào hoặc của cả thị trường cổ phiếu đều có thể lien quan đến xu hướng diễn biến theo thời gian, trong đó xu hướng là phương hướng chính đi lên hay đi xuống của cổ phiếu hoặc cả thị trường cổ phiếu. Biến động giá không phải là ngẫu nhiên mà nó xảy ra dưới các dạng thức có thể được phân tích để dự đoán biến động tương lai. Biến động thị trường được phản ánh tất cả trong giá cổ phiếu. Lịch sử được lặp lại do bản chất của con người hay nhà đầu tư là không đổi nên sẽ lặp lại những hành vi giống nhau trước những tình huống tương tự và điều đó dẫn đến các xu hướng giá cả lặp lại. Để thực hiện phân tích kỹ thuật nhà đầu tư phải dựa vào hình ảnh các đồ thị trong đó trục tung biểu thị giá cổ phiếu và trục hoành biểu thị đường thời gian với nhiều dang như đồ thị đường thẳng, đồ thị dạng vạch hoặc đồ thị hình nền. thông qua đó nhà phân tích kỹ thuật sử dụng các chỉ báo phân tích kỹ thuật thông dụng như đường xu thế, kênh xu thế, mức hỗ trợ, mức kháng cự, điểm đột phá, đường trung bình động, chỉ số sức mạnh tương đối, dải Bollinger… Các phương pháp và công cụ phân tích kỹ thuật được phát triển và trở nên thịnh hành chỉ từ đầu thế kỉ trước với sự nổi bật của lý thuyết Dow. Lý thuyết Dow đến nay vẫn được coi là nền tảng với các chỉ báo phân tích kỹ thuật cơ bản nhất. 1.2 Phân tích kỹ thuật khác gì so với phân tích cơ bản? Phân tích Cơ bản (“Fundamental Analysis”) chủ yếu là để xác định “giá trị hợp lý” của cổ phiếu. Các chuyên gia phân tích cơ bản quan tâm nhiều đến mối quan hệ liên thông giữa tình hình tài chính, dự toán tài chính, đội ngũ lãnh đạo, triển vọng của doanh nghiệp và tiềm năng tăng trưởng. Dựa vào đó, họ đưa ra bản đánh www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
2쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang giá về cổ phiếu so với các đơn vị trong cùng ngành, cùng thị trường và đưa ra kết luận xem cổ phiếu đang phân tích có bị định giá thấp hơn hay cao hơn so với giá trị nội tại của nó. Phần lớn các báo cáo phân tích cổ phiếu của các công ty chứng khoán hoặc các ngân hàng đầu tư được soạn lập dựa vào các phân tích cơ bản về công ty. Trong thực tế việc nhận biết và phân tích cách thức mà nhà đầu tư sử dụng thông tin cơ bản đó như thế nào và quan trọng hơn là phải phán đoán được hành động giao dịch của nhà đầu tư trên thị trường. Hành vi này thường được xem là mang nhiều cảm tính hay “sentiment”. Rất nhiều chuyên gia cho rằng đánh giá cảm tính của nhà đầu tư là yếu tố quan trọng nhất trong việc xác định giá cổ phiếu. Một số nhà đầu tư và các chuyên gia phân tích tin rằng phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật có tính loại trừ nhau. Phân tích Cơ bản và Phân tích Kỹ thuật nên được dùng đồng thời khi đưa ra quyết định mua hay bán. Có rất nhiều nhà đầu tư đã thành công dựa trên một sự kết hợp hợp lý giữa Phân tích Cơ bản và Phân tích Kỹ thuật. 2 . Tổng quan về các chỉ số Phân tích Kỹ thuật Mỗi chỉ số phân tích kỹ thuật đều có giá trị sử dụng riêng. Do đó, sẽ rất ít khi phải dùng cả 14 chỉ số cùng một lúc trong biểu đồ phân tích. Nhằm tăng cường khả năng thành công trong việc sử dụng các chỉ số kỹ thuật, ta chỉ nên sử dụng một hoặc hai chỉ số quen dùng nhất và áp dụng trong biểu đồ phân tích. Như vậy sẽ loại bỏ được yếu tố “nhiễu” từ việc áp dụng quá nhiều các chỉ số. Khi xác định các chỉ số kỹ thuật đưa vào biểu đồ, nên lựa chọn một chỉ số trong các nhóm chỉ số sau: nhóm chỉ số xu hướng giá, nhóm chỉ số dao động giá. 2.1 Nhóm Chỉ số Xu hướng Giá Nhóm chỉ số này cho biết xu hướng của giá cổ phiếu, đi lên hay đi xuống và không bị giới hạn bởi khoảng giao động nào. Tuy nhiên, trong một ngày giao dịch cụ thể thì giá cổ phiếu sẽ nằm trong khoảng giao động của biên độ giao động cho phép. Do các chỉ số về xu hướng biến động giá dịch chuyển cùng chiều với sự biến động của giá cổ phiếu, các chỉ số này thường được vẽ phía trên biểu đồ giá cổ phiếu. Có 4 chỉ số xu hướng biến động giá quan trọng đó là: • Đường Trung bình Trượt Giản đơn: Simple Moving Averages (“SMA”) • Đường Trung bình Trượt Cấp số nhân: Exponential Moving Averages (“EMA”) • Chỉ số Biên độ Biến động Giá: Bollinger Bands • Chỉ số Báo hiệu Giá đảo chiều: Parabolic SAR (PSAR) www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
3쪽
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 2.2 Nhóm Chỉ số Dao động Giá Nhóm chỉ số này dịch chuyển lên xuống trong một biên độ nhất đinh dựa trên sự biến động của giá cổ phiếu. Do các chỉ số dao động giá không dịch chuyển cùng hướng với giá chứng khoán nên chúng thường được trình bày phía dưới biểu đồ giá chứng khoán. Có 6 chỉ số dao động giá thông dụng: • Chỉ số Lưu lượng Tiền: Money Flow Index (MFI) • Trung bình Trượt Hội tụ và Phân kỳ: Moving Average Convergence and Divergence (MACD) • Chỉ số Tỷ lệ Thay đổi Giá: Rate of Change (ROC) • Chỉ số Sức mạnh Tương đối: Relative Strengh Index (RSI) • Chỉ số Stochatic Chậm và Nhanh • Chỉ số Williams %R 2.3 Nhóm Chỉ số dựa trên Khối lượng Không giống như nhóm chỉ số xu hướng giá và chỉ số dao động giá, thay vì dựa trên giá chứng khoán, các chỉ số này được xây dựng dựa trên khối lượng giao dịch. Do đó, các chỉ số này thường được trình bày phía dưới biểu đồ giá. Có 2 chỉ số thông dụng dựa trên khối lượng giao dịch: • Khối lượng • Khối lượng + Trung bình trượt 3 . Nhóm chỉ số Xu hướng Giá 3.1 Trung bình Trượt Giản đơn SMA Đường Trung bình trượt Giản đơn: Simple Moving Average (“SMA”) là một chỉ số phản ánh xu hướng giá, chỉ số này loại bỏ các biến động lớn của giá chứng khoán hàng ngày và tạo ra đường giá chứng khoán mềm mại hơn. Cũng như các chỉ số kỹ thuật khác, đường trung bình trượt giản đơn được xây dựng dựa trên giá chứng khoán và do đó nó có độ trễ so với mức giá chứng khoán hiện tại. Tuy nhiên, thông tin này cung cấp những tín hiệu cực kỳ hữu ích. Có thể xây dựng đến 3 đường trung bình trượt giản đơn trên một biểu đồ và cũng có thể thay đổi khung thời gian cho mỗi đường. Ví dụ, nếu muốn hiển thị 3 đường trung bình trượt giản đơn trên một biểu đồ, có thể chọn khung thời gian 30, 50 và 200. Điều này có nghĩa là đường trung bình trượt giản đơn đầu tiên (với khung thời gian 30) trung bình hóa biến động của giá chứng khoán cho khoảng thời gian 30 ngày vừa qua, đường trung bình trượt giản đơn thứ hai trung bình hóa biến www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!