Tổng hợp câu hỏi nghiệp vụ tín dung Sacombank 2013
- 페이지 수
- 20
- 형식
- 크기
- 593 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
- 조회수
- 2,141
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 1
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Tổng hợp câu hỏi nghiệp vụ tín dung Sacombank 2013
- 학교 / 강의
- Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 20 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ TỔNG HỢP CÂU HỎI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG SACOMBANK 2013 Sau đây là tổng hợp một số câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ tín dụng vào Sacombank năm 2013 do biên soạn: 1. Ưu điểm của hệ thống máy ATM tại các Ngân hàng hiện nay: A. Giảm chi phí in ấn các loại giấy tờ, phục vụ thanh toán B. Mở rộng cơ sở cho hoạt động ngân hàng, đáp ứng nhu cầu thuận tiện cho khách hàng, tăng doanh số. C. Tạo ưu thế cạnh tranh, giảm lượng tiền mặt được sử dụng giúp tăng hình ảnh của Ngân hàng D. Cả 3 câu trên đều đúng 2. Khách hàng A thường xuyên giao dịch, có đóng góp lợi nhuận lớn cho Sacombank và được một số TCTD không ngừng tiềp th, mời chao về quan hệ. Trước tình huống này là một Chuyên viên Quan Hệ Khách Hàng, anh/chịsẽ xử lý: A. Nếu A quay lưng với Sacombank, nghĩa là A không phải là khách hàng của Sacombank, không nhất thiết phải quan tâm họ. B. Nhất thiết và phải thường xuyên chăm sóc khách hàng này, vì chính thái độ phục vụ ân cần sẽ là cơ hội để giữ A tiếp tục quan hệ với Sacombank. C. Vẫn tiếp tục tạo mối quan hệ với A, nhưng chỉ điện thoại hỏi thăm D. Tất cả các câu đều sai 3. Ngoài những sản phẩm, dịch vụ mà hệ thống các Ngân hàng cung cấp. Anh/chị có suy nghĩ như thế nào về tác dụng của thái độ phục vụ khách hang: SÁCH – TÀI LI Ệ U THI TUY Ể N Trang 1 Facebook: @ www.facebook.com/ A. Giao dịch tốt sẽ mang lại niềm tin, sự hài lòng cho khách hàng, nâng cao uy tín Ngân hàng. B. Hoàn toàn cần thiết vì giao dịch của nhân viên ngân hàng là một nghệ thuật và cũng là một khoa học. Bởi chính quá trình giao dịch đòi hỏi nhân viên phải có một kiến thức, kinh nghiệm và cách ứng xử khéo léo, sáng tạo. C. Không nhất thiết phải cần giao dịch viên hướng dẫn, bởi hiện nay khách hàng có nhu cầu họ mới đến Ngân hàng. Tại đây họ có nhiều lựa chọn cho tất cả các sản phẩm dịch vụ. Thái độ phục vụ chỉ là một phần nhỏ,.. Có thể không có cũng được D. Cả A và B đều đúng 4. Trước tình hình huy động tiền gửi cạnh tranh khá gay gắt, nhiều Ngân hàng đã không ngừng đưa ra các chương trình khuyến mãi nhằm thu hút lượng tiền gửi của khách hàng. Theo anh/chị các Ngân hàng thường đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ của các đối thủ dựa theo các tiêu chí nào? A. Mức độ chính xác, sự phù hợp của các sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của khách hàng B. Sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ. C. Tốc độ phục vụ tính bằng thời gian một khách hàng vào giao dịch tại ngân hàng. D. Cả 3 câu đều đúng 5. Marketing ngân hàng, thuộc nhóm marketing các sản phẩm dịch vụ, gồm các thành phần sau: A. Kênh phân phối và chương trình khuyến mại B. Nhân viên cung ứng dịch vụ, cơ sở vật chất và quy trình nghiệp vụ. C. Sản phẩm và giá D. Tất cả các yếu tố trên 6. Khi khách hàng còn lưỡng lự, chưa biết nên chọn loại SP-DV ngân hàng nào, CV QHKH nên: A. Chuyển sang phục vụ khách hàng kế tiếp để không mất thời gian. B. Trình bày rõ lại cho KH những điểm nổi bật cũng như quy định của từng loại SP-DV. C. Đặt câu hỏi để tìm hiểu nhu cầu, tình huống của KH cũng như khơi gợi những điểm phù hợp của SP-DV với KH SÁCH – TÀI LI Ệ U THI TUY Ể N Trang 2 Facebook: @ www.facebook.com/ D. Cả B và C 7. Khi KH cho rằng mức phí SP-DV của Sacombank không cạnh tranh so với các Ngân hàng khác anh/chịnên: A. Chuyển sang phục vụ KH khác. B. Không quan tâm đến những nhận xét này của KH. C. Lắng nghe, mỉm cười và giải thích những ưu điểm khác của SP-DV Sacombank về sự thuận tiện, chuyên nghiệp, nhanh chóng, uy tín, mức độ rủi ro cũng như những ưu đãi khác cho KH thân thiết. D. Không có câu nào đúng 8. Là một CV QHKH cá nhân, anh/chị sẽ làm gì nếu gặp khách hàng có nhu cầu về sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp. A. Giới thiệu điện thoại, địa chỉ, người phụ trách bộ phận dịch vụ doanh nghiệp để khách hàng liên hệ. B. Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng và cung cấp ngay thông tin cho bộ phận dịch vụ doanh nghiệp. C. Trực tiếp liên hệ với bộ phận dịch vụ doanh nghiệp để giải quyết nhanh nhất nhu cầu khách hàng D. Cả B và C đều đúng 9. Anh/chị có cơ hội gặp gỡ 01 khách hàng VIP của đối thủ cạnh tranh trong mội buổi giao lưu
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Tổng hợp câu hỏi nghiệp vụ tín dung Sacombank 2013” 문서의 가격은 20,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 20페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Tổng hợp câu hỏi nghiệp vụ tín dung Sacombank 2013
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ TỔNG HỢP CÂU HỎI NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG SACOMBANK 2013 Sau đây là tổng hợp một số câu hỏi trắc nghiệm nghiệp vụ tín dụng vào Sacombank năm 2013 do biên soạn: 1. Ưu điểm của hệ thống máy ATM tại các Ngân hàng hiện nay: A. Giảm chi phí in ấn các loại giấy tờ, phục vụ thanh toán B. Mở rộng cơ sở cho hoạt động ngân hàng, đáp ứng nhu cầu thuận tiện cho khách hàng, tăng doanh số. C. Tạo ưu thế cạnh tranh, giảm lượng tiền mặt được sử dụng giúp tăng hình ảnh của Ngân hàng D. Cả 3 câu trên đều đúng 2. Khách hàng A thường xuyên giao dịch, có đóng góp lợi nhuận lớn cho Sacombank và được một số TCTD không ngừng tiềp th, mời chao về quan hệ. Trước tình huống này là một Chuyên viên Quan Hệ Khách Hàng, anh/chịsẽ xử lý: A. Nếu A quay lưng với Sacombank, nghĩa là A không phải là khách hàng của Sacombank, không nhất thiết phải quan tâm họ. B. Nhất thiết và phải thường xuyên chăm sóc khách hàng này, vì chính thái độ phục vụ ân cần sẽ là cơ hội để giữ A tiếp tục quan hệ với Sacombank. C. Vẫn tiếp tục tạo mối quan hệ với A, nhưng chỉ điện thoại hỏi thăm D. Tất cả các câu đều sai 3. Ngoài những sản phẩm, dịch vụ mà hệ thống các Ngân hàng cung cấp. Anh/chị có suy nghĩ như thế nào về tác dụng của thái độ phục vụ khách hang: SÁCH – TÀI LI Ệ U THI TUY Ể N Trang 1 Facebook: @ www.facebook.com/ A. Giao dịch tốt sẽ mang lại niềm tin, sự hài lòng cho khách hàng, nâng cao uy tín Ngân hàng. B. Hoàn toàn cần thiết vì giao dịch của nhân viên ngân hàng là một nghệ thuật và cũng là một khoa học. Bởi chính quá trình giao dịch đòi hỏi nhân viên phải có một kiến thức, kinh nghiệm và cách ứng xử khéo léo, sáng tạo. C. Không nhất thiết phải cần giao dịch viên hướng dẫn, bởi hiện nay khách hàng có nhu cầu họ mới đến Ngân hàng. Tại đây họ có nhiều lựa chọn cho tất cả các sản phẩm dịch vụ. Thái độ phục vụ chỉ là một phần nhỏ,.. Có thể không có cũng được D. Cả A và B đều đúng 4. Trước tình hình huy động tiền gửi cạnh tranh khá gay gắt, nhiều Ngân hàng đã không ngừng đưa ra các chương trình khuyến mãi nhằm thu hút lượng tiền gửi của khách hàng. Theo anh/chị các Ngân hàng thường đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ của các đối thủ dựa theo các tiêu chí nào? A. Mức độ chính xác, sự phù hợp của các sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của khách hàng B. Sự khác biệt của sản phẩm dịch vụ. C. Tốc độ phục vụ tính bằng thời gian một khách hàng vào giao dịch tại ngân hàng. D. Cả 3 câu đều đúng 5. Marketing ngân hàng, thuộc nhóm marketing các sản phẩm dịch vụ, gồm các thành phần sau: A. Kênh phân phối và chương trình khuyến mại B. Nhân viên cung ứng dịch vụ, cơ sở vật chất và quy trình nghiệp vụ. C. Sản phẩm và giá D. Tất cả các yếu tố trên 6. Khi khách hàng còn lưỡng lự, chưa biết nên chọn loại SP-DV ngân hàng nào, CV QHKH nên: A. Chuyển sang phục vụ khách hàng kế tiếp để không mất thời gian. B. Trình bày rõ lại cho KH những điểm nổi bật cũng như quy định của từng loại SP-DV. C. Đặt câu hỏi để tìm hiểu nhu cầu, tình huống của KH cũng như khơi gợi những điểm phù hợp của SP-DV với KH SÁCH – TÀI LI Ệ U THI TUY Ể N Trang 2 Facebook: @ www.facebook.com/ D. Cả B và C 7. Khi KH cho rằng mức phí SP-DV của Sacombank không cạnh tranh so với các Ngân hàng khác anh/chịnên: A. Chuyển sang phục vụ KH khác. B. Không quan tâm đến những nhận xét này của KH. C. Lắng nghe, mỉm cười và giải thích những ưu điểm khác của SP-DV Sacombank về sự thuận tiện, chuyên nghiệp, nhanh chóng, uy tín, mức độ rủi ro cũng như những ưu đãi khác cho KH thân thiết. D. Không có câu nào đúng 8. Là một CV QHKH cá nhân, anh/chị sẽ làm gì nếu gặp khách hàng có nhu cầu về sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp. A. Giới thiệu điện thoại, địa chỉ, người phụ trách bộ phận dịch vụ doanh nghiệp để khách hàng liên hệ. B. Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng và cung cấp ngay thông tin cho bộ phận dịch vụ doanh nghiệp. C. Trực tiếp liên hệ với bộ phận dịch vụ doanh nghiệp để giải quyết nhanh nhất nhu cầu khách hàng D. Cả B và C đều đúng 9. Anh/chị có cơ hội gặp gỡ 01 khách hàng VIP của đối thủ cạnh tranh trong mội buổi giao lưu
- 문서명
- Tổng hợp câu hỏi nghiệp vụ tín dung Sacombank 2013
- 학교 / 강의
- Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 20 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Danh mục Hồ sơ tín dụng Cá nhân và Doanh nghiệp (Dành cho QHKH và HTTD)
Sổ tay tín dụng Vietinbank - NH Công thương
Đề thi nghiệp vụ Hỗ trợ tín dụng (BO) tại Eximbank KV Đông Nam Bộ
[Mẫu 1.1] Báo cáo Thẩm định và Đề xuất Giới hạn tín dụng - Vietcombank (VCB)
15 câu hỏi Hỗ trợ tín dụng - Ôn thi HDBank 2016 (kèm Đáp án)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!