Tổng hợp các câu hỏi về Quản lý danh mục
- 페이지 수
- 7
- 형식
- 크기
- 832 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 4,238
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 4
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Tổng hợp các câu hỏi về Quản lý danh mục
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 7 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI VỀ QUẢN LÝ DANH MỤC Câu 1: Trình bày các giả thuyết trong mô hình Markowitz Bài làm: Mô hình Markowitz dựa trên những giả định cơ sở như sau: Các nhà đầu tư đều là những nhà đầu tư ngại rủi ro. Với một mức rủi ro cho trước nhà đầu tư sẽ ưa thích phương án đầu tư nào có lợi nhuận kỳ vọng cao hơn. Tương tự, với một mức lợi nhuận kỳ vọng cho trước nhà đầu tư sẽ ưa thích những phương án đầu tư có rủi ro thấp hơn. Các nhà đầu tư không đơn thuần theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận kỳ vọng mà là mục tiêu tối đa hóa mức hữu dụng của khoản đầu tư . Việc lựa chọn và quyết định các phương án đầu tư của nhà đầu tư chỉ dựa trên hai yếu tố là thu nhập kỳ vọng và mức rủi ro của thu nhập. Mức độ hữu dụng của nhà đầu tư chỉ phụ thuộc vào 2 yếu tố này. Các quyết định đầu tư được đưa ra và kết thúc trong một khoảng thời gian nhất định. Tất cả các nhà đầu tư đều có cùng thời hạn đầu tư như nhau. Nhà đầu tư xem mỗi sự lựa chọn đầu tư như một phân phối xác suất của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng. Nhà đầu tư tối đa hoá hữu dụng kỳ vọng và đường cong hữu dụng của họ biểu diễn giá trị hữu dụng biên giảm dần. Nhà đầu tư ước lượng rủi ro dựa vào phương sai của tỷ suất sinh lợi. Căn cứ quyết định của nhà đầu tư chỉ dựa vào tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro, vì vậy đường cong hữu dụng của họ là một hàm của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi. Câu 2: Trình bày nội dung và ý nghĩa của lý thuyết quản lý danh mục đầu tư Markowitz Bài làm: * Công thức xác định tỷ suất sinh lợi: Với một tài sản A, ta xác định tỷ suất sinh lợi thời điểm t như sau: Rt = (DIVt + Pt – Pt-1) / Pt-1 Trong đó: Rt : Tỷ suất sinh lợi của tài sản thời điểm t, Pt và Pt-1 : Giá trị tài sản thời điểm t và thời điểm t-1, DIVt: Cổ tức (dòng tiền thu nhập) trong suốt thời kỳ từ t-1 đến t. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Với giả định tỷ suất sinh lợi chứng khoán là một đại lượng ngẫu nhiên. Do vậy, nó có đầy đủ các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên như: kỳ vọng toán, phương sai, độ lệch chuẩn, giá trị tin chắc nhất, mô men, hệ số bất đối xứng, hệ số nhọn… * Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục: Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục. ký hiệu E(Rp) được tính như sau: Trong đó: Wi = tỷ trọng tài sản thứ i trong danh mục E(Ri) = tỷ suất sinh lợi của tài sản thứ i. * Phương sai (độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi của một tài sản: Phương sai (độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi của một tài sản được xác định như sau: * Phương sai (độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi của danh mục đầu tư: Trước tiên, ta xem xét định nghĩa về hiệp phương sai. Hiệp phương sai của hai tỷ suất sinh lợi của hai chứng khoán i và j (ký hiệu Covij) được định nghĩa: Hệ số tương quan của hai tỷ suất sinh lợi đo lường mức độ quan hệ tuyến tính giữa tỷ suất sinh lợi hai chứng khoán i và j, ký hiệu ρij, được xác định: Hệ số tương quan có tính chất: -1 ≤ ρij ≤ +1. Nếu ρij càng gần 0 thì ta gọi là tương quan lỏng lẻo, còn nếu ρij càng gần ±1 thì có sự tương quan chặt. Nếu hai chứng khoán có tỷ suất sinh lợi độc lập thì ρij = 0. Tuy nhiên, lưu ý rằng điều ngược lại không đúng, tức là nếu hai tỷ suất sinh lợi của hai chứng khoán có hệ số tương quan bằng 0 thì chưa chắc chúng là độc lập. Khi đó, độ lệch chuẩn của danh mục được xác định: Trong đó: wi : tỷ trọng của tài sản i trong danh mục; σi 2 : Phương sai của tỷ suất sinh lợi của tài sản i. Công thức trên chỉ ra rằng độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi của danh mục là một hàm của trung bình có trọng số của các phương sai riêng lẻ (ở đây các tỷ trọng được bình phương), cộng với hiệp phương sai có trọng số của các tài sản trong danh mục. Độ lệch chuẩn của danh mục không chỉ bao hàm phương sai của các tài sản đơn lẻ mà còn bao hàm cả hiệp phương sai đôi một giữa các tài sản trong danh mục. Hơn nữa, nó còn chỉ ra rằng trong một danh mục đầu tư với một lượng lớn các chứng khoán, công thức này là
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Tổng hợp các câu hỏi về Quản lý danh mục” 문서의 가격은 10,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 7페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Tổng hợp các câu hỏi về Quản lý danh mục
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI VỀ QUẢN LÝ DANH MỤC Câu 1: Trình bày các giả thuyết trong mô hình Markowitz Bài làm: Mô hình Markowitz dựa trên những giả định cơ sở như sau: Các nhà đầu tư đều là những nhà đầu tư ngại rủi ro. Với một mức rủi ro cho trước nhà đầu tư sẽ ưa thích phương án đầu tư nào có lợi nhuận kỳ vọng cao hơn. Tương tự, với một mức lợi nhuận kỳ vọng cho trước nhà đầu tư sẽ ưa thích những phương án đầu tư có rủi ro thấp hơn. Các nhà đầu tư không đơn thuần theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận kỳ vọng mà là mục tiêu tối đa hóa mức hữu dụng của khoản đầu tư . Việc lựa chọn và quyết định các phương án đầu tư của nhà đầu tư chỉ dựa trên hai yếu tố là thu nhập kỳ vọng và mức rủi ro của thu nhập. Mức độ hữu dụng của nhà đầu tư chỉ phụ thuộc vào 2 yếu tố này. Các quyết định đầu tư được đưa ra và kết thúc trong một khoảng thời gian nhất định. Tất cả các nhà đầu tư đều có cùng thời hạn đầu tư như nhau. Nhà đầu tư xem mỗi sự lựa chọn đầu tư như một phân phối xác suất của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng. Nhà đầu tư tối đa hoá hữu dụng kỳ vọng và đường cong hữu dụng của họ biểu diễn giá trị hữu dụng biên giảm dần. Nhà đầu tư ước lượng rủi ro dựa vào phương sai của tỷ suất sinh lợi. Căn cứ quyết định của nhà đầu tư chỉ dựa vào tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và rủi ro, vì vậy đường cong hữu dụng của họ là một hàm của tỷ suất sinh lợi kỳ vọng và độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi. Câu 2: Trình bày nội dung và ý nghĩa của lý thuyết quản lý danh mục đầu tư Markowitz Bài làm: * Công thức xác định tỷ suất sinh lợi: Với một tài sản A, ta xác định tỷ suất sinh lợi thời điểm t như sau: Rt = (DIVt + Pt – Pt-1) / Pt-1 Trong đó: Rt : Tỷ suất sinh lợi của tài sản thời điểm t, Pt và Pt-1 : Giá trị tài sản thời điểm t và thời điểm t-1, DIVt: Cổ tức (dòng tiền thu nhập) trong suốt thời kỳ từ t-1 đến t. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Với giả định tỷ suất sinh lợi chứng khoán là một đại lượng ngẫu nhiên. Do vậy, nó có đầy đủ các tham số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên như: kỳ vọng toán, phương sai, độ lệch chuẩn, giá trị tin chắc nhất, mô men, hệ số bất đối xứng, hệ số nhọn… * Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục: Tỷ suất sinh lợi kỳ vọng của danh mục. ký hiệu E(Rp) được tính như sau: Trong đó: Wi = tỷ trọng tài sản thứ i trong danh mục E(Ri) = tỷ suất sinh lợi của tài sản thứ i. * Phương sai (độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi của một tài sản: Phương sai (độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi của một tài sản được xác định như sau: * Phương sai (độ lệch chuẩn) của tỷ suất sinh lợi của danh mục đầu tư: Trước tiên, ta xem xét định nghĩa về hiệp phương sai. Hiệp phương sai của hai tỷ suất sinh lợi của hai chứng khoán i và j (ký hiệu Covij) được định nghĩa: Hệ số tương quan của hai tỷ suất sinh lợi đo lường mức độ quan hệ tuyến tính giữa tỷ suất sinh lợi hai chứng khoán i và j, ký hiệu ρij, được xác định: Hệ số tương quan có tính chất: -1 ≤ ρij ≤ +1. Nếu ρij càng gần 0 thì ta gọi là tương quan lỏng lẻo, còn nếu ρij càng gần ±1 thì có sự tương quan chặt. Nếu hai chứng khoán có tỷ suất sinh lợi độc lập thì ρij = 0. Tuy nhiên, lưu ý rằng điều ngược lại không đúng, tức là nếu hai tỷ suất sinh lợi của hai chứng khoán có hệ số tương quan bằng 0 thì chưa chắc chúng là độc lập. Khi đó, độ lệch chuẩn của danh mục được xác định: Trong đó: wi : tỷ trọng của tài sản i trong danh mục; σi 2 : Phương sai của tỷ suất sinh lợi của tài sản i. Công thức trên chỉ ra rằng độ lệch chuẩn của tỷ suất sinh lợi của danh mục là một hàm của trung bình có trọng số của các phương sai riêng lẻ (ở đây các tỷ trọng được bình phương), cộng với hiệp phương sai có trọng số của các tài sản trong danh mục. Độ lệch chuẩn của danh mục không chỉ bao hàm phương sai của các tài sản đơn lẻ mà còn bao hàm cả hiệp phương sai đôi một giữa các tài sản trong danh mục. Hơn nữa, nó còn chỉ ra rằng trong một danh mục đầu tư với một lượng lớn các chứng khoán, công thức này là
- 문서명
- Tổng hợp các câu hỏi về Quản lý danh mục
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 7 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!