[Tóm tắt Luận án tiến sĩ] Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam - TG.Vũ Thanh Hương

UN
Uni24h
다운로드 0회
27
0

자료 내용

1쪽

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Tên luận án: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU: tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam Nghiên cứu sinh: Vũ Thanh Hương Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế Mã số: 62 31 01 06 1

2쪽

LỜI MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của luận án Sự phát triển nhanh chóng cả về bề rộng và bề sâu trong thương mại giữa Việt Nam và EU đã đặt ra yêu cầu xây dựng một khuôn khổ hợp tác mới giữa hai bên. Do đó, vào tháng 06/2012, Việt Nam và EU đã chính thức khởi động đàm phán Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA). Trải qua 14 vòng đàm phán, hai bên đã cùng nhau ký kết Tuyên bố kết thúc đàm phán vào tháng 12/2015. Với nội dung bao phủ sâu và rộng, EVFTA sẽ là một trong những Hiệp định thương mại tự do (FTA) quan trọng nhất đối với Việt Nam hiện nay và mang lại không chỉ các lợi ích, cơ hội mà còn cả các mất mát, thách thức song hành với Chính phủ, doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại. Do đó, trước thềm hội nhập EVFTA, việc phân tích tác động của EVFTA đến thương mại giữa Việt Nam và EU, từ đó nhận diện những lợi ích, cơ hội cũng như những khó khăn, thách thức khi EVFTA chính thức được hiện thực hoá, góp phần hỗ trợ Chính phủ cũng như các doanh nghiệp chủ động chuẩn bị cho việc hội nhập với EU có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn đối với Việt Nam, đòi hỏi cần được đánh giá dựa trên cơ sở những nghiên cứu và bằng chứng khoa học. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Câu hỏi nghiên cứu chính của luận án là "EVFTA tác động như thế nào đến thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU?" Để trả lời được câu hỏi này, mục tiêu chính của luận án là đánh giá tác động của EVFTA đến thương mại hàng hoá giữa hai bên, từ đó rút ra được các hàm ý cho Nhà nước và doanh nghiệp Việt Nam nhằm tận dụng được các lợi ích, cơ hội và vượt qua khó khăn, thách thức mà EVFTA có thể mang lại. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích và đánh giá thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU - Xây dựng được Khung chuẩn đoán tác động của EVFTA - Đánh giá tác động của EVFTA đến thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU - Nhận diện những nhóm ngành và thị trường có lợi ích gia tăng xuất khẩu và những nhóm ngành, thị trường có tiềm năng gia tăng nhập khẩu từ EVFTA - Đưa ra các hàm ý cho Nhà nước và doanh nghiệp để tận dụng được các lợi ích, cơ hội và vượt qua những khó khăn, thách thức mà EVFTA có thể mang lại 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu - Thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU; Các chính sách thương mại hàng hoá của Việt Nam và EU - EVFTA và các tác động của hiệp định này đến thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nội dung o Mô hình trọng lực và mô hình SMART được sử dụng để đánh giá định lượng tác động của việc cắt giảm thuế quan theo EVFTA đến tổng thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU, thương mại trong 18 nhóm ngành và 2 nhóm hàng hoá gồm dược phẩm và hàng may mặc. o Luận án không phân tích định lượng tác động của việc cắt giảm các hàng rào phi thuế quan. - Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ cho các phân tích trong luận án từ năm 2001 đến 2015. - Phạm vi không gian: Việt Nam và EU. 4. Các đóng góp của luận án 4.1. Về mặt lý luận - Hệ thống được các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của một FTA dựa trên các lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm. - Xây dựng được một Khung chuẩn đoán tác động tiềm tàng của EVFTA. Khung chuẩn đoán này có thể áp dụng để đánh giá tác động của các FTA chưa có hiệu lực khác của Việt Nam. 4.2. Về mặt thực tiễn 2

3쪽

- Sử dụng một hệ thống các chỉ số thương mại để đánh giá thực trạng thương mại Việt Nam - EU. - Dựa trên Khung chuẩn đoán tác động của EVFTA, chỉ ra được tác động của EVFTA đến thương mại giữa Việt Nam và EU. - Sử dụng mô hình trọng lực và mô hình SMART để định lượng tác động của EVFTA đến tổng thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU, thương mại trong 18 nhóm ngành và hai nhóm hàng là may mặc và dược phẩm. - Phân tích tác động của các cam kết về hàng rào phi thuế quan đến thương mại Việt Nam - EU. - Đưa ra các đánh giá cụ thể về những nhóm ngành và thị trường có khả năng mở rộng xuất khẩu, những nhóm ngành và thị trường có tiềm năng mở rộng nhập khẩu; các lợi ích, cơ hội và khó khăn, thách thức khác của EVFTA đến Việt Nam. - Đưa ra các hàm ý cho Chính phủ và doanh nghiệp Việt Nam. 5. Cấu trúc của luận án Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm có 6 chương.  Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu  Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU  Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và số liệu  Chương 4: Đánh giá thực trạng thương mại hàng hoá Việt Nam - EU  Chương 5: Tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU đến thương mại hàng hoá giữa hai bên  Chương 6: Một số hàm ý cho Việt Nam 1. 2. CHƯƠNG 1 3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan các nghiên cứu về các Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và EU đã tham gia 1.1.1. Các nghiên cứu về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam đã tham gia Các nghiên cứu về FTA Việt Nam đã tham gia đề cập đến các vấn đề chính sau: (i) nội dung của các FTA, (ii) tác động của các FTA đến Việt Nam và (iii) hàm ý chính sách nhằm hỗ trợ Việt Nam thu được lợi ích tối đa từ các FTA đã ký kết. Các nghiên cứu đã cung cấp thông tin khá toàn diện về nội dung và đặc điểm của các FTA Việt Nam đã tham gia. 1.1.2. Các nghiên cứu về các Hiệp định thương mại tự do EU đã tham gia Các nghiên cứu đã phân tích chi tiết tác động của các FTA EU đã tham gia trên nhiều khía cạnh khác nhau và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến các tác động đó. Luận án sẽ kế thừa các nghiên cứu này để phân tích tác động của các FTA đến thương mại của EU với các nưóc đối tác, từ đó làm căn cứ để xây dựng Khung chuẩn đoán tác động của EVFTA. 1.2. Tổng quan các nghiên cứu về thương mại hàng hoá và chính sách thương mại giữa Việt Nam và EU 1.2.1. Tổng quan các nghiên cứu về thương mại Việt Nam - EU Có nhiều nghiên cứu về thương mại Việt Nam - EU, tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đặt trong bối cảnh EU 27 thành viên và chỉ có một số nghiên cứu đề cập đến thương mại giữa hai bên trong bối cảnh đàm phán EVFTA. Các nghiên cứu trước đây cũng khá trùng lặp và chủ yếu mô tả thực trạng thương mại giữa Việt Nam và EU để từ đó đề ra giải pháp phát triển quan hệ giữa hai bên. 1.2.2. Tổng quan các nghiên cứu về chính sách thương mại giữa Việt Nam và EU Đã có nhiều nghiên cứu về chính sách thương mại giữa Việt Nam và EU. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chưa tập trung phân tích các hàng rào thương mại thường được bàn luận nhiều trong đàm phán FTA, được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm và cần thiết cho các nghiên cứu tác động của FTA. Ít có các nghiên cứu tính toán cụ thể về hàng rào thuế quan giữa Việt Nam với EU cho tổng thể thương mại và theo từng nhóm ngành, từ đó có sự so sánh toàn diện hàng rào thuế quan giữa các nhóm ngành . 3

4쪽

1.3. Tổng quan các nghiên cứu đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU Trong khi có rất nhiều các nghiên cứu về tác động đến nền kinh tế nói chung và thương mại nói riêng của các FTA Việt Nam tham gia trong khuôn khổ ASEAN, các nghiên cứu về tác động của EVFTA rất ít mặc dù EVFTA đã đi đến giai đoạn hai bên h oàn tất các thủ tục để phê chuẩn. Bên cạnh đó, các nghiên cứu này chủ yếu hướng vào phân tích tác động EVFTA đến toàn bộ nền kinh tế vĩ mô, trong đó tác động đến thương mại chỉ là một nội dung nhỏ. Do đó, các nghiên cứu trước đây chưa phân tích được toàn diện và sâu sắc tác động của EVFTA đến thương mại giữa hai bên, đặc biệt là tác động ở cấp độ chi tiết HS 6 và những tác động trong nội bộ một ngành dựa trên các phương pháp chuyên sâu thường được sử dụng trong các nghiên cứu về thương mại. Các nghiên cứu đã thực hiện về tác động của EVFTA cũng chưa thể hiện được những cam kết của hai bên tính đến thời điểm hiện nay và chưa phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của EVFTA cũng như tác động tạo lập, chệch hướng thương mại của EVFTA. Nói tóm lại, việc tổng quan tài liệu giúp cho thấy những điểm mới cũng như những kế thừa của luận án như sau: Thứ nhất, dựa trên cơ sở lý luận về FTA và các nghiên cứu đánh giá tác động của các FTA Việt Nam và EU đã tham gia, luận án sẽ xây dựng Khung chuẩn đoán tác động của FTA, sau đó sẽ áp dụng để phân tích những tác động trong tương lai mà EVFTA có thể mang lại. Thứ hai, luận án sẽ phân tích thương mại Việt Nam - EU trong bối cảnh cập nhật các vấn đề mới sau: (i) sự mở rộng của EU lên 28 nước thành viên; (ii) các tình hình mới liên quan đến thương mại giữa hai bên như việc hai bên ký kết PCA, quan điểm mới của EU trong chiến lược toàn cầu, vấn đề Brexit. Bên cạnh đó, luận án sẽ phân tích thương mại Việt Nam - EU theo một cách tiếp cận hữu dụng hơn với phân tích tác động của FTA, đó là sử dụng Bộ chỉ số thương mại của ITC và một loạt các chỉ số thương mại thường dùng trong phân tích tác động của một FTA. Thứ ba, luận án sẽ phân tích các hàng rào thương mại giữa Việt Nam và EU theo cách tiếp cận khác so với các nghiên cứu trước đây và hữu ích hơn với phân tích tác động của EVFTA, đó là phân tích và so sánh các hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa Việt Nam và EU theo thời gian, so sánh với trước và sau khi EVFTA có hiệu lực. Thứ tư, luận án sẽ có những đóng góp mới trong đánh giá tác động của EVFTA đến thương mại hàng hoá giữa hai bên, không chỉ định lượng tác động của EVFTA đến tổng thương mại Việt Nam-EU mà còn thương mại trong 18 nhóm ngành nghiên cứu và hai nhóm hàng hoá gồm dược phẩm và hàng may mặc để thấy được sự phân bổ thương mại gia tăng trong nội bộ một nhóm hàng. Trong đó, tác động của EVFTA đến dược phẩm hầu chưa có nghiên cứu nào trước đây đề cập tới trong khi lại là mối quan tâm lớn của cả EU và Việt Nam. Ngoài ra, luận án cũng sẽ phân tích tác động của một số hàng rào phi thuế quan trọng đối với các nhóm ngành nghiên cứu, đặc biệt là RoO, TBTs, SPSs và SHTT. Thứ năm, luận án sẽ có những đóng góp về việc nhận diện những nhóm ngành, mặt hàng và thị trường Việt Nam có khả năng mở rộng xuất khẩu cũng như gia tăng nhập khẩu, từ đó đưa ra những hàm ý cụ thể cho Chính phủ và cho doanh nghiệp để tận dụng các cơ hội và vượt qua các thách thức mà EVFTA mang lại. 2. 3. CHƯƠNG 2 4. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA 5. HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU 2.1. Cơ sở lý luận về tác động của Hiệp định thương mại tự do 2.1.1. Khái niệm và hình thức của hội nhập kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực Khái niệm Theo cách hiểu phổ biến, hội nhập kinh tế là quá trình giảm dần các chính sách phân biệt đối xử và loại bỏ hoàn toàn các rào cản đối với sự di chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia. Hội nhập kinh tế khu vực là hội nhập kinh tế giữa các quốc gia trong một khu vực địa lý nhằm giảm dần và cuối cùng loại bỏ hoàn toàn các rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với sự di chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất giữa các quốc gia thành viên . 4

5쪽

Hình thức Hội nhập kinh tế được thực hiện thông qua ba mức độ. Ở mức độ thứ nhất, các quốc gia chủ yếu dành cho nhau các ưu đãi liên quan đến nhập khẩu từ nước đối tác. Với mức độ thứ hai, sự hội nhập bao hàm hài hoá các công cụ và chính sách cản trở sự hình thành của thị trường tự do. Hội n hập ở mức độ cao nhất đòi hỏi các thành viên phối hợp các chính sách quốc gia và hình thành các tổ chức siêu quốc gia điều phối không chỉ hội nhập kinh tế mà còn cả hội nhập về chính trị. Dựa trên ba mức độ trên, các quốc gia có thể hội nhập vào nền kinh tế khu vực theo các hình thức khác nhau. Mức độ hội nhập thấp nhất bao gồm 03 hình thức là Thỏa thuận mậu dịch ưu đãi, Khu vực thương mại tự do và Liên minh thuế quan. Thị trường chung là hình thức hội nhập ở mức độ thứ hai. Mức độ hội nhập cao nhất gồm Liên minh kinh tế và Liên minh Chính trị. Ngoài các hình thức hội nhập cơ bản trên, trong thực tế có thể tồn tại các hình thức hội nhập khác nằm ở trung gian của các hình thức trên, hoặc kết hợp một vài yếu tố của hình thức này với một vài yếu tố của hình th ức khác. Để thiết lập các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế, thông thường các quốc gia sẽ phải ký kết với nhau các Hiệp định để ràng buộc nghĩa vụ của các nước thành viên; trong đó, FTA được coi là phổ biến nhất đến thời điểm hiện nay. 2.1.2. Khái niệm FTA Khái niệm truyền thống FTA là một thoả thuận ưu đãi có tính chất phân biệt đối xử, theo đó nhằm loại bỏ hàng rào thương mại giữa các nước thành viên tham gia ký kết FTA, trong khi tiếp tục duy trì chế độ thuế quan độc lập với hàng nhập khẩu nhập khẩu từ các quốc gia bên ngoài FTA. Khái niệm hiện đại FTA hiện đại hay FTA thế hệ mới thường đi xa hơn phạm vi loại bỏ thuế quan, hàng rào phi thuế quan và bao gồm nhiều vấn đề rộng hơn cả cam kết trong khuôn khổ GATT/WTO cũng như một loạt vấn đề thương mại mới mà WTO chưa có quy định. Phạm vi cam kết của các FTA thế hệ mới còn bao gồm những lĩnh vực như thuận lợi hóa thương mại, sở hữu trí tuệ, hợp tác hải quan, mua sắm chính phủ, chính sách cạnh tranh, lao động, môi trường, thậm chí còn gắ n với những vấn đề như dân chủ hay chống khủng bố… Việc xem xét các khái niệm về FTA từ truyền thống đến hiện đại giúp rút ra hai nhận xét sau. Thứ nhất, có những cách diễn giải khác nhau về FTA và cách diễn giải này thay đổi khi bối cảnh hội nhập toàn cầu thay đổi. Trong luận án, FTA được hiểu theo cách hiện đại để phù hợp hơn với bối cảnh mới của thương mại quốc tế, theo đó FTA: (i) là một hiệp định nhằm loại bỏ hàng rào thương mại giữa các nước thành viên; (ii) bao phủ nhiều lĩnh hợp tác ngoài tự do hóa thương mại, tuy nhiên nội dung chính và nền tảng của vẫn là tự do hóa thương mại; (iii) tuy giúp xoá bỏ sự phân biệt đối xử giữa các nước thành viên, nhưng lại lại tạo ra sự phân biệt đối xử với các nước không phải là thành viên. Thứ hai, kết quả của việc các quốc gia ký kết và thực hiện các FTA ngoài việc hình thành nên các Khu vực thương mại tự do như cách hiểu truyền thống, còn có thể giúp hình thành các hình thức hội nhập ở mức độ cao hơn như Liên minh thuế quan và Thị trường chung theo cách hiểu hiện đại… Vì vậy, khi nghiên cứu tác động của một FTA, cần hiểu được bản chất, phạm vi, mức độ hợp tác của FTA đó và nghiên cứu tác động của các liên kết kinh tế quốc tế mà FTA đó tạo nên. 2.1.3. Phân loại FTA Cách phân loại FTA phổ biến nhất là căn cứ vào số lượng các thành viên tham gi a, gồm: FTA song phương, FTA khu vực, FTA hỗn hợp, FTA đa phương. Ngoài ra, FTA còn được phân chia thành: FTA Bắc - Bắc; FTA Bắc - Nam và FTA Nam - Nam. 2.1.4. Nội dung của FTA 2.1.4.1. Thương mại hàng hóa Các nội dung chính về thương mại hàng hóa thường được các nước t hành viên thỏa thuận trong Hiệp định FTA gồm: thuế quan, hạn ngạch thuế quan, thuận lợi hóa thương mại, TBTs, SPSs, các biện pháp phòng vệ thương mại, RoO. Để đánh giá tác động của FTA đến thương mại hàng hoá, cần phân tích được sự thay đổi của các hàng rào thương mại trên trước và sau khi FTA đó được thực hiện. 2.1.4.2. Các nội dung khác của FTA FTA hiện đại còn bao phủ các nội dung khác như thương mại dịch vụ, đầu tư, mua sắm chính phủ, sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, phát triển bền vững, lao động và môi trường.,. 5

6쪽

2.1.5. Tác động của FTA Tác động của FTA gồm tác động tĩnh và tác động động. 2.1.5.1. Tác động tĩnh Tác động tĩnh được đo lường ở tác động tạo lập thương mại và tác động chệch hướng thương mại. Tác động phúc lợi cuối cùng không rõ ràng, tùy thuộc vào tác động tạo lập thương mại hay chệch hướng thương mại chiếm ưu thế. Tạo lập thương mại: là việc thay thế hàng sản xuất trong nước có chi phí cao của một nước thành viên bằng hàng nhập khẩu rẻ hơn từ một nước thành viên khác do kết quả của tự do hoá thương mại trong khối. Chệch hướng thương mại: diễn ra khi hàng nhập khẩu từ một nước không phải thành viên trong liên minh thuế quan (nhưng sản xuất hiệu quả hơn) bị thay thế bởi hàng nhập khẩu có giá thành cao hơn từ một nước thành viên do tác động của các ưu đãi trong nội bộ khối. 2.1.5.2. Tác động động Tác động động chủ yếu đến từ các nỗ lực hội nhập ở mức độ sâu, vượt qua việc xoá bỏ hàng rào thương mại để can thiệp vào các hàng rào phía sau biên giới. Các tác động động chủ yếu nhất của FTA gồm: - Tăng năng suất trên cơ sở khai thác tính kinh tế của quy mô - Cạnh tranh, chuyên môn hoá sản xuất và tính hiệu quả - Thúc đẩy đầu tư - Các tác động khác: thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm và phát triển bền vững; tạo ra cơ hội hài hoá hoá các chính sách kinh tế vĩ mô; tạo sức ép cải cách, hoàn thiện hệ thống pháp lý. 2.1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến tác động của FTA Dựa trên cơ sở các lý thuyết kinh tế, các nghiên cứu trước đây và khung phân tích Sussex , luận án hệ thống thành 13 yếu tố có thể ảnh hưởng đến tác động của một FTA và sắp xếp 13 yếu tố này thành 5 nhóm chỉ số (Bảng 3.1) gồm: Nhóm chỉ số I: Bản chất của FTA Phạm vi, mức độ và hình thức liên kết của các nước thành viên FTA là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tác động của một FTA. Số lượng các thành viên trong FTA càng nhiều thì FTA đó càng có khả năng tạo ra được thị trường có quy mô lớn, tăng tạo lập thương mại. Tuy nhiên, càng có nhiều thành viên, sự khác biệt giữa các quốc gia càng lớn và làm cho việc hài hoà hoá các chính sách sẽ trở nên khó khăn hơn. Quy mô của các nền kinh tế càng lớn thì sẽ tạo r a được một thị trường càng lớn và có xu hướng giảm chệch hướng thương mại. Nhóm chỉ số II: Mối quan hệ kinh tế, thương mại giữa các nước thành viên trong FTA Một FTA giữa các nước có trình độ chệch lệch nhau sẽ có khả năn g làm cho lợi ích tiềm tàng không lớn bằng giữa các nước có trìnhđộ tương tự nhau. Mối quan hệ kinh tế và thương mại giữa của các quốc gia trước khi đàm phán và hình thành FTA càng chặt chẽ thì lợi ích trong tương lai của FTA càng lớn. Nhóm chỉ số III: Lợi thế so sánh và tính bổ sung trong thương mại Lợi thế so sánh của các nước thành viên trong FTA càng có sự khác biệt thì cơ hội để mở rộng thương mại giữa các nước và gia tăng phúc lợi xã hội càng lớn sau khi FTA được hình thành . Cơ cấu thương mại giữa các nước càng bổ sung lẫn nhau thì FTA có khả năng sẽ thúc đẩy gia tăng thương mại giữa các bên càng lớn, tăng tạo lập thương mại. Lợi ích của FTA còn chịu ảnh hưởng bởi sự khác nhau trong cơ cấu xuất khẩu của nước đối tác ký kết FTA và các nước đối tác còn lại. Nếu cơ cấu xuất khẩu của hai nhóm nước này càng có sự khác biệt lớn thì khả năng chệch hướng thương mại sẽ giảm đi, từ đó gia tăng lợi ích cho các nước thành viên. Nhóm chỉ số IV: Chính sách thương mại của các nước trong FTA Các hàng rào thương mại giữa các nước thành viên vào thời điểm đàm phán FTA càng cao và càng nhiều thì khả năng FTA làm gia tăng thương mại giữa các nước thành viên trong tương lai càng lớn, tuy nhiên có xu hướng dẫn đến chệch hướng thương mại. 6

7쪽

Chênh lệch mức độ bảo hộ của các hàng rào thương mại trước và sau khi hình thành FTA càng lớn thì tác động tiềm tàng càng lớn. Một FTA có thể mang lại lợi ích khi nó có thể cắt giảm hoặc hài hoà hoá các rào cản phi thuế quan, đưa ra được các quy định về phạm vi sử dụng các biện pháp phòng vệ thương mại cũng như yêu cầu các quốc gia cần minh bạch hoá các biện pháp này. Mức độ phức tạp của các RoO càng thấp và càng thống nhất với các quy tắc xuất xứ hiện tại sẽ giúp các quốc gia giảm được các tác động tiêu cực của "hiện tượng bát mỳ" . FTA cho phép nguyên tắc cộng gộp giữa các nước đối tác liên quan cũng sẽ giúp tăng lợi ích của FTA . Nhóm chỉ số V: Yếu tố giá cả và co giãn của cung, cầu, cầu nhập khẩu Khi giá của nước đối tác ký kết FTA và giá của nước đối tác không ký kết FTA với m ột quốc gia càng gần nhau; co giãn của cung, cầu và cầu nhập khẩu với sự giảm đi của giá càng lớn thì khả năng tạo ra một FTA tạo lập thương mại càng lớn do hạn chế được tác động chệch hướng thương mại. 2.2. Cơ sở thực tiễn về tác động của các FTA đến thương mại của Việt Nam và EU 2.2.1. Tác động của các FTA đến thương mại của Việt Nam Việc tìm hiểu tác động của FTA Việt Nam đã tham gia cho thấy tác động của một FTA đến thương mại của Việt Nam với các nước đối tác FTA phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó nổi bật là các yếu tố sau: (i) quy mô và tăng trưởng của các nền kinh tế; (ii) quan hệ kinh tế thương mại, khối lượng và kim ngạch thương mại giữa hai bên; (iii) lợi thế so sánh và tính bổ sung thương mại; (iv) mức độ bảo hộ ban đầu, chênh lệch giữa mức bảo hộ ban đầu và mức cam kết và (v) sự phức tạp của các quy định RoO. 2.2.2. Tác động của các FTA đến thương mại của EU Lợi ích mà EU thu được từ các FTA phụ thuộc vào các yếu tố như: (i) số lượng và quy mô của các nước ký kết FTA; (ii) sự tương đồng về trình độ phát triển kinh tế; (iii) mối quan hệ kinh tế, thương mại giữa các nước và (iv) chính sách thương mại trước và sau FTA. Nói tóm lại, việc xem xét tác động của các FTA Việt Nam và EU tham gia đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến tác động của một FTA. Đây là cơ sở thực tiễn quan trọng để xây dựng Khung chuẩn đoán tác động của EVFTA trong chương 3. 6. 7. CHƯƠNG 3 8. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU 3.1. Các phương pháp đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do Có hai loại đánh giá tác động của một FTA đến thương mại và phúc lợi xã hội gồm: đánh giá tác động tiềm tàng (ex-ante impact assessment) và đánh giá tác động thực tế (ex-post impact assessment). Đánh giá tác động tiềm tàng được sử dụng để đánh giá tác động có thể của các thay đổi chính sách sẽ hoàn thành tại một thời điểm trong tương lai, thường được thực hiện trước khi FTA được ký kết và có hiệu lực. Đánh giá tác động thực tế được thực hiện với các thay đổi chính sách thương mại đã hoàn thành và thường được thực hiện sau khi FTA đã ký kết và có hiệu lực. 3.1.1. Đánh giá tác động tiềm tàng của FTA Có thể sử dụng nhiều phương pháp để đánh giá tác động tiềm tàng của một FTA, bao gồm:  Chỉ số thương mại  Phương pháp phân tích cân bằng cục bộ (PE) thông qua mô hình SMART  Phương pháp phân tích cân bằng tổng thể (CGE)  Mô hình kinh tế lượng: Mô hình trọng lực  SWOT 3.1.2. Đánh giá tác động thực tế của FTA Ngoài chỉ số thương mại, mô hình cân bằng tổng thể, mô hình trọng lực, SWOT, có thể sử dụng thêm một số phương pháp sau để đánh giá tác động đã xảy ra của FTA đã ký kết và thực hiện: (i) các chỉ số ưu đãi của FTA và (ii) các chỉ số về thương mại và phúc lợi của FTA. 7

8쪽

Hiện nay, Việt Nam và EU đang tiến hành rà soát các thủ tục pháp lý và đặt mục tiêu EV FTA sẽ có hiệu lực vào năm 2018. Do đó, luận án lựa chọn đánh giá tác động tiềm tàng của EVFTA. 3.2. Các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do 3.2.1. Các nghiên cứu sử dụng chỉ số thương mại Có nhiều nghiên cứu đã sử dụng chỉ số th ương mại để đưa ra các chuẩn đoán về tác động của FTA trước khi sử dụng các phương pháp để định lượng tác động của FTA đến thương mại. Các chỉ số thường được sử dụng bao gồm: Tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu tương đối; Chỉ số lợi thế so sánh biểu hiện; Chỉ số chuyên môn hoá xuất khẩu; Chỉ số tương đồng xuất khẩu; Chỉ số bổ trợ xuất khẩu; Chỉ số cường độ thương mại; Chỉ số thương mại nội ngành ; Tỷ trọng thương mại nội khối . 3.2.2. Các nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực Mô hình trọng lực trong hầu hết các nghiên cứu hiện nay sử dụng các biến như GNP, GDP, dân số để thể hiện quy mô của nền kinh tế; các biến như GDP/người, GNP/người thể hiện trìnhđộ phát triển của nền kinh tế; các biến cản trở/thúc đẩy thương mại thường được sử dụng gồm hàng rào thuế quan, khoảng cách. Các biến giả liên quan đến ngôn ngữ, biên giới, văn hoá, mối quan hệ trong lịch sử và FTA cũng được đưa vào mô hình để thể hiện các yếu tố t húc đẩy hoặc cản trở thương mại . Ngoài ra, một số biến khác như tỷ lệ nhập khẩu/GDP, tỷ lệ doanh thu thuế/tổng kim ngạch nhập khẩu cũng được sử dụng. Đánh giá tác động tiềm tàng của một FTA được thực hiện bằng cách sử dụng các kết quả ước lượng từ mô hình trọng lực để xác định các hệ số co giãn thể hiện sự thay đổi của thương mại khi thuế quan thay đổi, từ đó sử dụng các hệ số co giãn này để dự báo tác động tới thương mại theo các kịch bản cắt giảm thuế khác nhau. 3.2.3. Các nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích cân bằng cục bộ thông qua mô hình SMART Sử dụng SMART để phân tích tác động trong tương lai của một FTA đang ngày càng phổ biến do sự hiệu quả của phương pháp này, đặc biệt với các nghiên cứu có mục tiêu phân tích tác động của FTA theo ngành, chi tiết đến HS6 nhằm đưa ra các hàmý cụ thể hơn cho Chính phủ và doanh nghiệp. 3.3. Phương pháp đánh giá tác động của EVFTA 3.3.1. Cách tiếp cận và khung phân tích của luận án Luận án sử dụng hai cách tiếp cận chủ yếu: Cách tiếp cận hệ thống và Cách tiếp cận lịch sử. Khung phân tích của luận án được thể hiện trong Hình 3.1. 3.3.2. Phương pháp nghiên cứu 3.3.2.1. Khung chuẩn đoán tác động của EVFTA Khung chuẩn đoán tác động của EVFTA gồm 04 nhóm chỉ số, 11 yếu tố và 23 chỉ tiêu (Hình 3.2); theo đó: - Nhóm Chỉ số I - Bản chất của FTA - gồm 3 yếu tố, 6 chỉ tiêu - Nhóm Chỉ số II - Mối quan hệ kinh tế và thương mại giữa các nước thành viên trong FTA - gồm 2 yếu tố, 5 chỉ tiêu - Nhóm Chỉ số III - Lợi thế so sánh và tính bổ sung trong thương mại - gồm 3 yếu tố, 5 chỉ tiêu - Nhóm Chỉ số IV - Chính sách thương mại của các nước trong FTA - gồm 3 yếu tố, 7 chỉ tiêu 3.3.2.2. Phương pháp chỉ số thương mại Các chỉ số thương mại được sử dụng chủ yếu để đánh giá các yếu tố thuộc Nhóm chỉ số II và Nhóm chỉ số III trong Khung chuẩn đoán tác động nhằm thấy được đặc điểm, cấu trúc cũng như bản chất thương mại giữa Việt Nam và EU theo thời gian. 3.3.2.3. Mô hình trọng lực Mô tả mô hình: Luận án sử dụng mô hình như sau: = + ( ) + + ( )+ + + + + + (2) Trong đó: i: Việt Nam, j: các nước EU 8

9쪽

BTijt: thương mại song phương giữa i và j tại thời điểm t GDPit, GDPjt: Tổng sản phẩm quốc nội của nước i, nước j tại thời điểm t GDPPCit, GDPPCjt: Thu nhập bình quânđầu người của nước i, nước j tại thời điểm t Dij: khoảng cách giữa i và j TRjit: thuế suất của nước j đối với các sản phẩm nhập khẩu từ nước i tại thời điểm t TRijt: thuế suất của nước i đối với các sản phẩm nhập khẩu từ nước j tại thời điểm t REERijt: tỷ giá hối đoái thực tế giữa nước i và nước j tại thời điểm t và eijt : sai số ngẫu nhiên Sau khi đã ước lượng được và , kết hợp với các kịch bản được xây dựng dựa trên cam kết trong Biểu thuế quan EVFTA của Việt Nam và EU, sự thay đổi % trong nhập khẩu của Việt Nam từ EU và xuất khẩu của Việt Nam sang EU được tính như sau: (1 + ) 1 (4) (1 + ) + 2 − 1 × 100 (1 + ) 1 (5) (1 + ) + 2 − 1 × 100 Trong đó: = Mô hình trọng lực cũng được sử dụng để đánh giá tác động của EVFTA trong hai nhóm hàng gồm dược phẩm và may mặc. Mô tả số liệu cho mô hình trọng lực Luận án xây dựng số liệu bảng cho Việt Nam và 28 nước đối tác EU trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014 với tổng số 420 quan sát. Số liệu về thương mại song phương hàng năm giữa Việt Nam và EU được thu thập từ cơ sở dữ liệu Trademap. Số liệu về GDP, GDP/người được chiết xuất từ cơ sở dữ liệu "Word Development Indicators" của WB. Số liệu về tỷ giá hối đoái thực tế từ cơ sở dữ liệu của Bruegel với năm cố định là năm 2007. Khoảng cách được lấy từ cơ sở dữ liệu về mô hình trọng lực của CEPII. Số liệu thuế nhập khẩu của Việt Nam và các nước đối tác EU là thuế hiệu quả trung bình có trọng số từ WITS. 3.3.2.4. Phương pháp SMART Luận án sử dụng mô hình SMART để định lượng các tác động của EVFTA đến tổng thương mại và thương mại trong 18 nhóm ngành, 2 nhóm hàng (dược phẩm và may mặc), chi tiết đến HS6 khi Việt Nam và EU xoá bỏ thuế quan theo cam kết trong EVFTA. 3.3.2.5. Phương pháp phân tích định tính Luận án sẽ phân tích định tính tác động của những thay đổi trong hàng rào phi thuế quan đến thương mại Việt Nam - EU, trong đó nhấn mạnh vào các hàng rào Việt Nam, EU thường sử dụng nhiều trong thương mại quốc tế như RoO, TBTs, SPS, các biện pháp phòng vệ thương mại, SHTT, hạn ngạch thuế quan. 3.3.3. Phân nhóm hàng hoá và số liệu 3.3.3.1. Phân nhóm và lựa chọn nhóm hàng hoá nghiên cứu Trong luận án, 99 chương hàng hóa HS sẽ được gộp thành 19 nhóm ngành và phân tích tác động của EVFTA đến 18 nhóm ngành do nhóm ngành 19 có tính chất đặc thù. Ngoài ra, luận án sẽ phân tích cụ thể hơn tác động của EVFTA đến hai nhóm hàng hoá gồm hàng may mặc và dược phẩm vì các lý do sau: - Đây là những ngành đóng vai trò quan trọng, đóng góp lớn vào sự phát triển và ổn định kinh tế - xã hội của Việt Nam - Đây là những nhóm hàng xuất khẩu, nhập khẩu quan trọng giữa Việt Nam và EU. - Đây cũng là những mặt hàng quan trọng trong đàm phán các FTA của Việt Nam. 3.3.3.2. Thời gian và số liệu nghiên cứu - Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2001-2015. - Số liệu nghiên cứu : Số liệu về thương mại, hàng rào thuế quan , hàng rào phi thuế quan, các chí số kinh tế vĩ mô được thu thập từ cơ sở dữ liệu Trademap, Tổng cục Hài quan Việt Nam, WITS, Global Trade Alert, Integrated Trade Intelligence Portal, GSO Việt Nam, Eurostat và WB. Như vậy, dựa trên mục tiêu nghiên cứu của luận án và các ưu, nhược điểm của từng phương, luận án lựa chọn sử dụng Khung chuẩn đoán tác động, chỉ số thương mại, mô hình trọng lực, SMART và phân tích định tính để đánh giá tác động của EVFTA đến thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU. 9

10쪽

Các phương pháp trên có tác dụng bổ sung cho nhau và giúp phân tích, tính toán tác động tiềm tàng của EVFTA trên các khía cạnh khác nhau. Khung chuẩn đoán tác động sẽ giúp đưa ra những nhận định bước đầu về những tác động trong tương lai của EVFTA đến thương mại Việt Nam-EU. Mô hình trọng lực có thế mạnh là sử dụng kinh tế lượng để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại Việt Nam - EU và từ đó sử dụng kết quả mô hình để dự báo tác động của EVFTA đến thương mại giữa hai bên. Mô hình SMART lại giúp đánh giá tác động của EVFTA đến thương mại của Việt Nam trong 18 nhóm ngành và hai nhóm hàng, chi tiêt đến HS-6. Kết quả từ các mô hình sẽ giúp đưa ra các hàm ý chính sách cho Việt Nam không chỉ ở mức độ chung mà còn ở cấp độ chi tiết để Việt Nam có th ể tận dụng được các cơ hội, vượt qua các thách thức EVFTA có thể mang lại. CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ VIỆT NAM - EU 4.1.Kim ngạch và tỷ trọng thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và EU 4.1.1. Kim ngạch thương mại Thương mại giữa Việt Nam và EU có xu hướng gia tăng đều trong giai đoạn 2001-2015 mặc dù với những khó khăn của nền kinh tế toàn cầu cũng như những bất ổn kinh tế của EU . Từ 2001-2008, kim ngạch của cả xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với EU tăng đều qua các năm. Bước sang năm 2009, do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, xuất khẩu của Việt Nam sang EU giảm nhưng giá trị nhập khẩu trong năm này vẫn tăng nhẹ. Từ 2010- 2015, cả xuất khẩu và nhập khẩu giữa Việt Nam và EU đã được mở rộng mạnh mẽ , gia tăng liên tục, đạt tương ứng là 30,9 tỷ USD và 10,5 tỷ USD vào cuối giai đoạn (Hình 4.1). Sự gia tăng liên tục trong thương mại của Việt Nam với EU trong giai đoạn 2001-2015, đặc biệt là sự tăng trưởng khá vững chắc củ a xuất khẩu, là bằng chứng cho thấy sự thành công của Việt Nam trong thúc đẩy thương mại sang EU. 4.1.2. Tỷ trọng thương mại Thị phần của EU trong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2015 tương đối ổn định, trung bình là 18,3% đối với xuất khẩu và gần 8% đối với nhập khẩu. Trong cả giai đoạn 2001-2015, EU và Mỹ luôn là hai đối thủ cạnh tranh nhau trong danh sách hai thị trường x uất khẩu lớn nhất của Việt Nam (Hình 4.2). Năm 2014 và 2015, EU quay trở lại vị trí thị trường xuất khẩu lớn thứ hai sau hai năm trước đó là thị trường xuất khẩu lớn nhất. Thị phần nhập khẩu của Việt Nam từ EU thấp và có xu hướng giảm nhẹ. Trong cả giai đoạn, EU giữ vững là thị trường nhập khẩu lớn thứ tư của Việt Nam, sau Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản. Cần lưu ý rằng tuy EU là đối tác thương mại lớn của Việt Nam, nhưng với EU thì V iệt Nam chỉ là một đối tác nhỏ. Xuất khẩu của Việt Nam sang EU chỉ chiếm trung bình 0,30% tổng kim ngạch nhập khẩu của EU (Hình 4.4) và xuất khẩu từ EU sang Việt Nam chỉ chiếm 0,09% trong tổng xuất khẩu của EU ra thế giới trong giai đoạn 2001-2014. Tuy nhiên, cả tỷ trọng của xuất khẩu và nhập khẩu của EU với Việt Nam trong tổng xuất khẩu và nhập khẩu của EU đều gia tăng mạnh mẽ. 4.2.Tốc độ tăng trưởng Trong giai đoạn 2002-2014, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam sang EU luôn ở mức độ cao, trừ năm 2009 do tác động của khủng hoảng toàn cầu ( Hình 4.5) và trong những năm gần đây cũng đều cao hơn tốc độ xuất khẩu của Việt Nam sang các nước khác trên thế thế giới. Xuất khẩu của Việt Nam sang EU cũng luôn có tốc độ tăng cao hơn tốc độ nhập khẩu của EU, trừ năm 2002. Như vậy, Việt Nam đã khá thành công trong việc xuất khẩu sang thị trường các nước EU và nâng cao mạnh mẽ thị phần của mình trên thị trường EU . Tuy nhiên, xuất khẩu của Việt Nam sang EU dao động mạnh hơn và kémổn định hơn so với xuất khẩu của Việt Nam sang phần còn lại của thế giới. Ngược lại, tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của Việt Nam từ EU thấp hơn tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của Việt Nam từ thế giới, ngoại trừ trong các năm 2003, 2007, 2009 và 2012 (Hình 4.6). Tăng trưởng nhập khẩu của Việt Nam từ EU cũng biến động mạnh hơn so với tăng trưởng nhập khẩu của Việt Nam từ các thị trường khác. Do đó, Việt Nam chưa tận dụng được những thế mạnh của thị trường EU và tính bổ sung của nền kinh tế EU để thúc đẩy nhập khẩu từ thị trường tiên tiến này. 4.3.Cơ cấu thương mại theo thị trường 4.3.1. Cơ cấu thị trường xuất khẩu Trong thị trường EU, Việt Nam tập trung thương mại với một số đối tác chủ chốt (Hình 4.7). Sự phụ thuộc vào một số đối tác thương mại lớn sẽ làm cho Việt Nam dễ bị tổn thương hơn trước 10

11쪽

những thay đổi cung cầu của những thị trường này. Dựa trên so sánh tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam sang từng thị trường EU-28 cũng như tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của các nước EU, luận án chia 28 nước EU thành bốn nhóm nước. - Nhóm 1- Những nước Việt Nam đã nâng cao được thị phần và tiếp tục có tiềm năng lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu, bao gồm: Đức, Pháp, Anh. - Nhóm 2 - Những nước Việt Nam đã nâng cao được thị phần và có tiềm năng thấp hơn Nhóm 1 trong việc thúc đẩy xuất khẩu, bao gồm: Hà Lan, Tây Ban Nha, Áo, Slovakia, Bỉ, Ba Lan, Thuỵ Điển, Đan Mạch, Cộng hoà Séc. - Nhóm 3- Những nước Việt Nam đã nâng cao được thị phần nhưng có ít tiềm năng trong việc t húc đẩy xuất khẩu, bao gồm 13 nước là: Latvia, Estonia, Bulgaria, Ireland, Hungary, Luxembourg, Phần Lan, Slovenia. Ý, Hy Lạp, Bồ Đào Nha và Cyprus. - Nhóm 4 - Những nước Việt Nam chưa thành công và tiềm năng thúc đẩy xuất khẩu thấp: Croatia, Romania và Lithuania. 4.3.2. Cơ cấu thị trường nhập khẩu Tương tự như xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam từ EU cũng phụ thuộc vào một số đối tác chủ chốt (Hình 4.10). Từ những phân tích về tốc độ tăng trưởng và thị phần của các thị trường nhập khẩu EU, có thể phân loại 28 thị trường nhập khẩu trong EU theo năm nhóm. - Nhóm 1 - Những thị trường nhập khẩu lớn và tiếp tục đóng vai trò là thị trường nhập khẩu quan trọng gồm Đức, Ý và Pháp. - Nhóm 2 - Những thị trường sẽ tiếp tục là nguồn cung ứng ổn định cho thị trường Việt Nam là: Hà Lan, Bỉ, Hungary, Tây Ban Nha, Áo, Bồ Đào Nha, Cộng hoà Séc, Phần Lan, Ba Lan. - Nhóm 3 - Các thị trường có tốc độ tăng trưởng tương đối cao và thị phần có xu hướng tăng tuy thị phần còn thấp là Slovakia và Bulgaria. - Nhóm 4 - Các thị trường có có tốc độ tăng trưởng thấp và tỷ trọng giảm: Anh, Đan Mạch và Thuỵ Điển. - Nhóm 5: Các thị trường kém ổn định và tốc độ tăng trưởng biến động mạnh gồm Hy Lạp, Slovenia, Estonia, Malta, Croatia, Romania, Luxemburg, Lithuania, Latvia, Ireland và Cyprus. 4.4.Cơ cấu thương mại theo nhóm ngành 4.4.1. Cơ cấu xuất khẩu Cơ cấu xuất khẩu theo nhóm ngành Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam với EU phản ánh rõ nét lợi thế so sánh của Việt Nam về nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn nhân lực dồi dào, giá rẻ. Nhóm ngành hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong ba năm 2012-2014 là Máy móc thiết bị cơ khí và điện tử (nhó 16) (Bảng 4.1). Đứng thứ hai là nhóm ngành Giày dép, mũ (nhóm 12) và thứ ba là Hàng dệt may (nhóm 11). Lợi ích từ gia tăng xuất khẩu của Việt Nam dễ bị tổn thương do phụ thuộc cao vào b a nhóm ngành xuất khẩu lớn nhất này. Các nhóm xuất khẩu lớn tiếp theo là Các sản phẩm thực vật (nhóm 2), Động vật sống (nhóm 1) và Sản phẩm nhựa, cao su (nhóm 6). Các nhóm ngành còn lại chiếm tỷ trọng rất thấp. Xuất khẩu hàng dệt may Trong nhóm Hàng dệt may, ba nhóm hàng may mặc gồm HS 61, HS 62 và HS 63 chiếm đến 99% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU trong suốt giai đoạn 2001-2014. 4.4.2. Cơ cấu nhập khẩu Cơ cấu nhập khẩu theo nhóm ngành Nhóm ngành nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam từ EU trong ba năm 2012-2014 là Máy móc thiết bị cơ khí và điện tử (nhóm 16) (Bảng 4.1). Nhóm ngành nhập khẩu lớn thứ hai là Sản phẩm hoá chất (nhóm 5) và tiếp theo là Phương tiện và thiết bị vận tải (nhóm 17). Ba nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất này chiếm hơn 60% tổng kim ngạc h nhập khẩu của Việt Nam từ EU. Điều đó cho thấy nhập khẩu của Việt Nam từ EU cũng kém đa dạng và phụ thuộc vào một số nhóm ngành chủ chốt. Thực phẩm chế biến, đồ uống, thuốc lá (nhóm 3) và Sản phẩm kim loại cơ bản (nhóm 15) cũng là hai nhóm ngành Việt Nam nhập khẩu nhiều từ EU. Việt Nam nhập khẩu tương đối nhóm ngành Thiết bị quang học, đồng hồ, nhạc cụ, thiết bị y tế (nhóm 18) và Sản phẩm nhựa, cao su (nhóm 6) từ EU. Các ngành còn lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Cơ cấu nhập khẩu như trên cho thấy các nhóm ngành Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ EU đều là các nhóm ngành có giá trị gia tăng cao, có hàm lượng khoa học kỹ thuật và mức độ chế biến cao nên là những nhóm ngành về cơ bản không cạnh tranh trự c tiếp với hàng hoá trong nước mà ngược lại đápứng tốt nhu cầu của Việt Nam. 11

12쪽

Nhập khẩu dược phẩm Việt Nam chủ yếu nhập khẩu từ EU HS 3004 (Hình 4.15), tiếp đó là HS 3002. Việt Nam cũng nhập khẩu một tỷ trọng nhỏ HS 3003. Các mặt hàng dược phẩm còn lại chiếm tỷ trọng không đáng kể . 4.5. Cán cân thương mại cuả Việt Nam với EU Thặng dư thương mại giữa Việt Nam và EU gia tăng liên tục, trừ năm 2009. Trong giai đoạn 2001-2009, thặng dư thương mại chỉ tăng nhẹ nhưng sau đó đã gia tăng đáng kể từ năm 2010 -2015 và đạt tới mức kỷ lục là 20,05 tỷ USD trong năm 2015. Hai nhóm hàng đem lại thặng dư thương mại lớn nhất cho Việt Nam trong giai đoạn 2012-2014 là Máy móc thiết bị cơ khí và điện tử (nhóm 16); Giày dép, mũ (nhóm 12) (Bảng 6.2). Ngoài ra, Hàng dệt may (nhóm 11) cũng đem về cho Việt Nam khoảng 2-3 tỷ USD thặng dư mỗi năm. Ngược lại, nhóm hàng có mức thâm hụt thương mại lớn nhất là Sản phẩm hoá chất (nhóm 5), tiếp đó là Phương tiện, thiết bị vận tải (nhóm 17) và Thiết bị quang học, dụng cụ, đồng hồ, y tế (nhóm 18). 4.6. Đánh giá thương mại Việt Nam - EU Thương mại Việt Nam - EU trong giai đoạn 2001-2015 có những điểm đáng lưu ý sau: - Cả kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với EU đều gia tăng vững chắc. EU vẫn giữ vững là đối tác thương mại lớn, quan trọng của Việt Nam . - Xuất khẩu của Việt Nam sang EU có thể nói là thành công hơn nhập khẩu của Việt Nam từ EU. - Thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam với EU kém đa dạng và phụ thuộc vào một số đối tác chủ chốt. - Cơ cấu thương mại theo nhóm ngành kém đa dạng. - Cơ cấu thương mại giữa Việt Nam và EU có tính bổ sung cao. Với những đặc điểm trên trong thương mại giữa Việt Nam và EU, đặt trong bối cảnh sự thay đổi trong chiến lược phát triển và chính sách thương mại từ cả phía Việt Nam và EU, tiềm năng gia tăng thương mại giữa Việt Nam và EU trong tương lai là rất lớn. CHƯƠNG 5 TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM-EU ĐẾN THƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ GIỮA HAI BÊN 5.1.Đánh giá tác động của EVFTA: tiếp cận từ Khung chuẩn đoán tác động Trong phần này, tác động tiềm tàng của EVFTA được đánh giá theo Khung chuẩn đoán tác động gồm 4 Nhóm chỉ số, 11 yếu tố và 23 chỉ tiêu đã được xây dựng trong Chương 3. 5.1.1. Nhóm chỉ số I: Bản chất của EVFTA 5.1.1.1. Yếu tố 1 - Loại FTA Khi EVFTA chính thức có hiệu lực, đây sẽ là một FTA Bắc - Nam song phương đặc biệt. Là một FTA song phương đặc biệt, EVFTA mang lại cho Việt Nam những lợi ích lớn hơn so với các đàm phán FTA Việt Nam đã và đang tham gia ở hai điểm sau. Thứ nhất, đàm phán EVFTA đã diễn ra dễ dàng và nhanh chóng hơn so với các đàm phán khác của Việt Nam. Thứ hai, Việt Nam có thể lựa chọn các lĩnh vực đàm phán đa dạng và linh hoạt hơn, đáp ứng nhu cầu cụ thể Việt Nam về mở c ửa thị trường cũng như yêu cầu EU mở cửa thị trường trong các lĩnh vực Việt Nam mong muốn. Bên cạnh đó, do là một FTA Bắc - Nam nên Việt Nam đã nhận được những ưu đãi nhất định từ phía EU như được hưởng một lộ trình cắt giảm thuế dài hơn và được EU trợ giúp kỹ thuật trong nhiều vấn đề quan trọng như cải cách doanh nghiệp, phát triển thương mại bền vững, lao động, quy định linh hoạt đối với các biện pháp SPSs do EU ban hành mà Việt Nam khó đáp ứng. Tuy nhiên, do là FTA Bắc - Nam nên Việt Nam cũng sẽ phải đối đầu với những sức ép từ các yêu cầu cao của EU trong việc mở cửa thị trường và cải cách chính sách, thể chế. Bên cạnh đó, đặc điểm của một FTA song phương có thể làm cho EVFTA sẽ gây ra chệch hướng thương mại, làm giảm lợi ích tiềm tàng của EVFTA, có thể làm Việt Nam ly tâm khỏi các vòng đàm phán đa phương và khu vực. 5.1.1.2. Yếu tố 2 - Phạm vi và mức độ hội nhập của EVFTA EVFTA được đánh giá là hiệp định thế hệ mới toàn diện, chất lượng cao, có mức độ tự do hoá cao và phạm vi đàm phán rộng. Về phạm vi hội nhập, phạm vi bao phủ của EVFTA rộng, không chỉ dừng lại ở việc xoá bỏ hàng rào thương mại. Về mức độ hội nhập, EVFTA đang ở giữa mức độ hội nhập 12

13쪽

thứ nhất và mức độ hội nhập thứ hai - đã vượt qua hình thức Khu vực thương mại tự do, chưa đạt tới hình thức Liên minh thuế quan nhưng đã áp dụng một số các biện pháp để hướng tới một Thị trường chung. Với mức độ hội nhập trên, EVFTA sẽ mang lại những lợi ích điển hình của một Khu vực thương mại tự do và Thị trường chung, đó là: thúc đẩy thương mại song phương, sử dụng hiệu quả các nguồn lực gồm vốn và lao động do các nguồn lực được di chuyển tự do hơn giữ a Việt Nam và các nước EU theo hướng khai thác lợi thế so sánh. Tuy nhiên, bên cạnh đó, Việt Nam cũng sẽ gặp phải các vấn đề của một Khu vực thương mại tự do , đó là sự phân biệt đối xử của Việt Nam và EU với các nước ngoài EVFTA sẽ dẫn đến khả năng chệch hướng thương mại và hiện tượng xuất khẩu vòng để hưởng chênh lệch về thuế giữa các nước trong khối. Đồng thời, yêu cầu hài hoá hoá chính sách trong một số lĩnh vực liên quan đến di chuyển lao động cũng sẽ là thách thức cho một nước đang phát triển như Việt Nam. Bên cạnh đó, EVFTA đã quy định một thể chế để quản lý các hoạt động trong EVFTA ( Hình 5.1), giúp đảm bảo việc thực thi các cam kết cũng như các hỗ trợ kỹ thuật trong khuôn khổ EVFTA trong tương lai. 3.1.1.3. Yếu tố 3 - Số lượng và quy mô thành viên của EVFTA Về số lượng thành viên , khi EVFTA chính thức có hiệu lực, Hiệp định này sẽ bao gồm 28 quốc gia của EU và Việt Nam. Đây là FTA có số lượng thành viên lớn nhất từ trước đến nay Việt Nam đã tham gia, ngay cả khi Anh ra khỏi EU. Về quy mô, khu vực EVFTA sẽ là khu vực có quy mô thương mại lớn nhất và quy mô GDP thứ hai (sau TPP) mà Việt Nam từng tham gia đến thời điểm hiện nay. Những yếu tố trên sẽ góp phần tạo ra được thị trường có quy mô lớn, giúp Việt Nam tăng khả năng khai thác tính kinh tế của quy mô, tăng tạo lập thương mại, hạn chế chuyển hướng thương mại. 5.1.2. Nhóm chỉ số II: Mối quan hệ kinh tế và thương mại giữa Việt Nam và EU 5.1.2.1. Yếu tố 4 - Sự tương đồng giữa Việt Nam và EU Có sự chênh lệch lớn trong trình độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam và EU, thể hiện rõ nét ở GDP/người, sự khác biệt về nguồn lực và cơ cấu kinh tế. Trong khu vực EVFTA, Việt Nam là nước có GDP/người thấp nhất, thấp hơn gần 48 lần so với mức của nước có mức cao nhất là Luxembourg và 3 lần so với nước có mức thấp nhất là Bulga ri. Nguồn lực giữa Việt Nam và EU cũng có sự khác biệt lớn. Các nước EU cũng được đánh giá là dồi dào về công nghệ, khoa học kỹ thuật và lao động trình độ cao, là khu vực công nghệ nguồn của thế giới trong khi Việt Nam được coi là dồi dào về lao động có kỹ năng thấp. Bên cạnh đó, mặc dù cơ cấu nền kinh tế Việt Nam đang chuyển đổi nhưng cơ cấu kinh tế của Việt Nam còn rất lạc hậu so với EU (Bảng 5.2). Những sự khác biệt trên là yếu tố thúc đẩy thương mại liên ngành, giúp hai bên tận dụng lợi thế so sánh khác biệt của đối tác, hỗ trợ Việt Nam chuyển đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế. Tuy nhiên, sự chênh lệch về trình độ phát triển có thể khiến cho việc hài hoà hoá chính sách của Việt Nam với EU cũng như việc thực thi EVFTA sẽ khó khăn hơn so với các FTA hiện tại của Việt Nam. Do khoảng cách xa về địa lý giữa Việt Nam và EU so với các nước hiện nay Việt Nam đã ký kết FTA, chi phí thương mại, vận tải và logsitcs giữa Việt Nam và EU sẽ tương đối cao hơn. Bên cạnh đó, sự khác biệt về văn hoá kinh doanh, phong tục tập quán… giữa châu Âu và châu Á cũng sẽ là những đặc điểm phần nào cản trở lợi ích thương mại của Việt Nam trong EVFTA. 5.1.2.2. Yếu tố 5: Mối quan hệ kinh tế và thương mại của Việt Nam và EU trước khi hình thành EVFTA Lịch sử quan hệ kinh tế giữa Việt Nam - EU Việt Nam và EU đã có một mối quan hệ kinh tế, ngoại giao lâu dài và chặt chẽ (Bảng 5.3). Với nền tảng lịch sử quan hệ kinh tế chặt chẽ, EVFTA được kỳ vọng sẽ đem lại lợi ích lớn cho Việt Nam thông qua việc tiếp tục thúc đẩy những kết quả hợp tác giữa hai bên trong những năm qua, giúp hiện thực hóa các nguyên tắc về thương mại thiết lập trong PCA, đưa thương mại giữa Việt Nam-EU vươn tới tầm cao mới. Mối quan hệ thương mại Việt Nam - EU: Kim ngạch và tỷ trọng thương mại Đến nay, EU vẫn là đối tác thương mại lớn thứ hai, thị trường xuất khẩu lớn thứ hai và thị trường nhập khẩu lớn thứ tư của Việt Nam. Với nền tảng thương mại vững chắc, EVFTA sẽ mang lại những tiềm năng lớn trong việc thúc đẩy thương mại giữa Việt Nam - EU và cơ hội gia tăng xuất khẩu có thể lớn hơn cơ hội gia tăng nhập khẩu. Thương mại giữa Việt Nam và EU chủ yếu mang tính liên ngành do cơ cấu xuất nhập khẩu của hai bên khác nhau rõ rệt. Việt Nam sẽ có tiềm năng thu được lợi ích lớn nhất từ việc thúc đẩy xuất khẩu 13

14쪽

các nhóm ngành chủ lực là Giày dép, mũ; Hàng dệt may; Sản phẩm thực vật trong khi cạnh tranh sẽ gia tăng mạnh nhất với các nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu của Việt Nam từ EU gồm Sản phẩm hoá chất; Phương tiện, thiết bị vận tải và Thực phẩm chế biến. Các nhóm ngành vừa có cơ hội xuất khẩu, vừa có khả năng chịu áp lực cạnh tranh bao gồm Máy móc cơ khí và thiết bị điện, điện tử; Động vật sống và Nhựa, cao su. Việt Nam sẽ có tiềm năng gia tăng thương mại mạnh nhất với hai thị trường chủ chốt trong cả xuất khẩu và nhập khẩu gồm Đức và Pháp; tiếp đó là Ý và Anh. Bên cạnh đó, Việt Nam có tiềm năng gia tăng thương mại với Hà Lan, Tây Ban Nha, Áo, Bỉ, Ba Lan và Cộng hoà Séc. Trong bối cảnh các nước lớn của EU như Pháp, Đức đang phải đứng ra chèo lái để ổn định kinh tế, chính trị, xã hội EU, sự phụ thuộc này khiến cho khả năng gia tăng thương mại của Việt Nam với EU rất dễ bị tổn thương. Sự phụ thuộc lẫn nhau về thương mại giữa Việt Nam và EU Sự phụ thuộc về thương mại giữa Việt Nam và EU được thể hiện qua các chỉ số thương mại.  Chỉ số tỷ trọng thương mại nội khối (IRTS: intra-regional trade share) Chỉ số IRTS của khu vực EVFTA rất thấp (Hình 5.2), đạt 0,006 vào năm 2015 và thấp hơn đáng kế so với các FTA chủ chốt Việt Nam đang tham gia. Do đó, khả năng gia tăng tổng thương mại với khu vực EVFTA sẽ tương đối thấp hơn hơn so với các khu vực khác Việt Nam đang tham gia FTA, đặc biệt so với ASEAN-Trung Quốc và ASEAN-Nhật Bản. Tuy nhiên, IRTS giữa Việt Nam và EU đang có xu hướng gia tăng, và lợi ích từ EVFTA đối với Việt Nam có thể sẽ nằm ở việc xuất khẩu sẽ gia tăng nhiều hơn nhập khẩu, trong khi với các FTA khác, đặc biệt là FTA với Trung Quốc, khả năng gia tăng nhập khẩu sẽ lớn hơn.  Chỉ số cường độ xuất khẩu (XII) và chỉ số cường độ nhập khẩu (MII) của Việt Nam với EU XII của Việt Nam với EU có giá trị thấp hơn 1 trong suốt giai đoạn 2001-2015 (Hình 5.3), nhưng có xu hướng gia tăng, thể hiện xuất khẩu của Việt Nam sang EU ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn với EU. MII của Việt Nam với EU thấp hơn nhiều so XII, cho thấy hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang EU tương đối thành công hơn hoạt động nhập khẩu. Do đó, khoảng trống để Việt Nam có thể tiếp tục thúc đẩy thương mại với EU còn rất lớn khi EVFTA được thực hiện và xuất khẩu có thể gia tăng mạnh mẽ hơn so với nhập khẩu. Sự gia tăng nhập khẩu với EU sau EVFTA có thể sẽ hạn chế hơn do sự cạnh tranh gay gắt từ nguồn nhập khẩu ASEAN+3, đặc biệt là Trung Quốc và Hàn Quốc.  Chỉ số cường độ xuất khẩu (XII) và chỉ số cường độ nhập khẩu (MII) của Việt Nam với EU theo quốc gia Việc xem xét XII cho thấy các thị trường Việt Nam có tiềm năng nhất để thúc đẩy xuất khẩu mạnh mẽ sau khi EVFTA thực hiện gồm: Áo, Tây Ban Nha, Hà Lan, Italia, Anh, Đức, Bỉ, Látvia, Thuỵ Điển, Cyprus và Slovakia. Đặc biệt, Latvia, Cypus và Slovakia là các thị trường ngách Việt Nam nên bắt đầu tìm hiểu để tận dụng được cơ hội dù là nhỏ nhất từ EVFTA . Chỉ số MII cho thấy các thị trường Việt Nam có thể gia tăng mạnh nhập khẩu trong tương lai là Ý, Phần Lan, Pháp, Ireland, Đức, Đan Mạch và Thuỵ Điển. Ngoài ra, Việt Nam cũn g gia tăng nhập khẩu từ Cyprus mặc dù giá trị tuyệt đối có thể không lớn bằng các thị trường trên.  Chỉ số cường độ xuất khẩu (XII) và chỉ số cường độ nhập khẩu (MII) của Việt Nam với EU theo nhóm ngành XII và MII giữa các nhóm ngành có sự chênh lệch lớn. Từ góc độ chỉ số XII, cơ hội lớn nhất cho Việt Nam để thúc đẩy xuất khẩu sang EU sẽ thuộc vào nhóm 16 (Máy móc thiết bị cơ khí và điện tử), nhóm 12 (Giày dép, mũ), nhóm 7 (Sản phẩm da), nhóm 2 (Sản phẩm thực vật); nhóm 11 (Hàng dệt may). Từ góc độ MII, khả năng gia tăng cạnh tranh từ các nhóm hàng sau sẽ tương đối lớn hơn so với các nhóm khác gồm nhóm 17 (Phương tiện và thiết bị vận tải), nhóm 14 (Ngọc trai, đồ trang sức), nhóm 10 (nguyên liệu dệt may), nhóm 18 (thiết bị quang học, đồng hồ, nhạc cụ y tế) và nhóm 5 (Hoá chất).  Chỉ số thương mại nội ngành (IIT) IIT của Việt Nam với EU trong giai đoạn 2001-2014 thấp và có xu hướng gia tăng nhưng không đáng kể (Hình 5.8). Trung bình trong cả giai đoạn, IIT là 0,3; thể hiện có 30% thương mại giữa Việt Nam và EU là thương mại các hàng hoá tương tự. Như vậy, IIT thấp, ngụ ý rằng về cơ bản, lợi ích Việt Nam thu được từ EVFTA sẽ phần lớn xuất phát từ thương mại truyền thống liên ngành do khai thác lợi thế so sánh từ lao động dồi dào, giá rẻ hơn là khai thác tính kinh tế của quy mô. Tuy nhiên, các nhóm ngành có triển vọng thương mại nội ngành khác nhau. Việt Nam có triển vọng thương mại nội ngành theo chiều ngang với EU trong nhóm Thục phẩm chế biến, đồ uống, thuốc lá (nhóm 3) và thương 14

15쪽

mại nội ngành theo chiều dọc trong Phương tiện và thiết bị vận tải (nhóm 17), Sản phẩm kim loại cơ bản (nhóm 15); Sản phẩm nhựa và cao su (nhóm 6) và Máy móc thiết bị (nhóm 16). 5.1.3. Nhóm chỉ số III: Lợi thế so sánh và tính bổ sung trong thương mại giữa Việt Nam và EU 5.1.3.1. Yếu tố 6: Lợi thế so sánh của Việt Nam và EU  Hệ số lợi thế so sánh hiện hữu (RCA) của Việt Nam và EU Có sự khác biệt đáng kể trong lợi thế so sánh của Việt Nam và EU. Những nhóm ngành Việt Nam có RCA cao, có lợi thế so sánh lại là những nhóm ngành EU có RCA thấp, hoặc kh ông có lợi thế so sánh và ngược lại. Do đó, khả năng mở rộng thương mại giữa hai bên sau EVFTA là rất lớn. Có thể rút ra một số nhận định về tác động theo ngành từ góc độ chỉ số RCA như sau: (i) Những ngành Việt Nam có cơ hội lớn nhất để mở rộng sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu sang EU bao gồm Hàng dệt may; Giày dép, mũ; Sản phẩm thực vật; (ii) Những ngành có khả năng bị cạnh tranh lớn nhất từ EU bao gồm Thực phẩm chế biến, đồ uống, thuốc lá; Hoá chất; Giấy và bột giấy, Phương tiện và thiết bị vận tải; Sản phẩm kim loại cơ bản; (iii) Những ngành Việt Nam vừa có cơ hội xuất khẩu nhưng đồng thời cũng sẽ gặp phải sức ép cạnh tranh từ EU (cả Việt nam và EU đều có lợi thế so sánh) là Động vật sống; Nhựa và cao su.  Cơ hội chuyên môn hoá xuất khẩu (ES) của Việt Nam và EU Việt Nam và EU có cơ hội chuyên môn hoá xuất khẩu rất khác nhau. Việt Nam có cơ hội chuyên môn hoá xuất khẩu sang EU các sản phẩm thâm dụng lao động và tài nguyên trong khi EU có cơ hội chuyên môn hoá xuất khẩu sang Việt Nam các mặt hàng có hàm lượng công nghệ cao. Do đó, từ góc độ chỉ số ES, Việt Nam có cơ hội chuyên môn hoá để đẩy mạnh xuất khẩu sang EU Giày, dép, mũ (nhóm 12); Hàng dệt may (nhóm 11); Thực vật (nhóm 2); Động vật (nhóm 1); Da (nhóm 7); Gỗ (nhóm 8), Nguyên liệu dệt may (nhóm 10). Ngược lại, Việt Nam sẽ phải cạnh tranh mạnh với EU trong Phương tiện và thiết bị vận tải (nhóm 17); Hoá chất (nhóm 5); Thiết bị quang học, đồng hồ, y tế (nhóm 18); Giấy và bột giấy (nhóm 9); Thực phẩm chế biến, đồ uống, thuốc lá (nhóm 3): Động vật sống (nhóm 1) và Đá, thuỷ tinh, gốm, thạch cao (nhóm 13). 5.1.3.2. Yếu tố 7: Tính bổ sung trong thương mại của Việt Nam và EU Chỉ số bổ sung thương mại (TC) Chỉ số TC cho thấy cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam và EU có tính bổ sung lớn. Kết quả này cũng trùng khớp với các phân tích liên quan đến cơ cấu thương mại, RCA và ES. Mức độ bổ sung của EU cho Việt Nam cao hơn nhiều so với các đối tác chủ chốt khác của Việt Nam trong khi mức độ bổ sung của Việt Nam cho EU tuy thấp nhưng có xu hướng gia tăng nhanh. Do đó, EVFTA sẽ không chỉ thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang EU mà còn tăng khả năng nhập khẩu của Việt Nam từ EU. Quan trọng hơn, với tính bổ sung cao hơn các đối tác khác của Việt Nam, nhập khẩu từ EU có thể sẽ giúp Việt Nam thay thế nhập khẩu từ nước đối tác lớn nhất là Trung Quốc nếu Việt Nam tận dụng được các ưu đãi và sự khác biệt với EU. Chỉ số tương đồng xuất khẩu (Export Similarity Index - ESI) ESI giữa Việt Nam và EU tăng lên nhanh chóng trong giai đoạn 2001-2014 (Hình 5.11), cho thấy cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam và EU ngày càng có sự tương đồng nhau. Sự gia tăng về mức độ tương đồng xuất khẩu sẽ khiến cho xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽ trở nên khó khăn hơn trong tương lai, đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay khi Việt Nam và EU đang chủ yếu p hát triển thương mại liên ngành. 5.1.3.3. Yếu tố 8: Cơ cấu xuất khẩu của EU và các nước đối tác chủ chốt khác của Việt Nam FKI của EU với các thị trường chủ chốt của Việt Nam (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, ASEAN) ở mức tương đối cao, dao động từ 0,6 đến 0,7 (Hình 5.12). Ngoài ra, trừ thị trường Nhật Bản, tất cả các thị trường còn lại đều có xu hướng gia tăng FKI v ới EU trên thị trường Việt Nam, chứng tỏ cơ cấu xuất khẩu của EU và các quốc gia này sang thị trường Việt Nam ngày càng giống nhau. Điều đó cho thấy có khả năng EVFTA sẽ tạo ra sự chệch hướng thương mại, khi Việt Nam chuyển hướng từ các đối tác chủ chốt này sang EU để tận dụng cácưu đãi từ EVFTA. Khi phân tích kỹ hơn về FKI theo ngành, có thể nhận thấy chệch hướng thương mại có thể diễn ra với các nhóm ngành gồm Máy móc và thiết bị cơ khí, điện tử (nhóm 16) , Hoá chất (nhóm 5), Phương tiện và thiết bị vận tải (nhóm 17), các sản phẩm kim loại (nhóm 16) và Thiết bị quang học, y tế, nhạc cụ (nhóm 18). 15

16쪽

5.1.4. Nhóm chỉ số IV: Chính sách thương mại của Việt Nam và EU 5.1.4.1. Yếu tố 9: Các hàng rào thương mại giữa Việt Nam và EU trước khi EVFTA có hiệu lực Phần này sẽ phân tích mức thuế của Việt Nam và EU dành cho nhau vào năm 2012 và hàng rào phi thuế quan hiện hành của hai bên để làm cơ sở phân tích các tác động của EVFTA. Thuế của EU đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam Do được hưởng cơ chế GSP từ EU, hàng hoá của Việt Nam xuất khẩu sang EU chịu thuế tương đối thấp với mức thuế trung bình giản đơn là 2,53% (Hình 5.13). Tuy nhiên, thuế bình quân gia quyền của EU cao hơn đáng kể, ở mức 4,93%. Với thuế trung bình giản đơn, EU đánh thuế cao nhất vào Thực phẩm chế biến, đồ uống, thuốc lá (nhóm 3), tiếp đó là Hàng dệt may (nhóm 11), Nguyên liệu dệt may (nhóm 10), Động vật sống (nhóm 1), Sản phẩm thực vật (nhóm 2). Với mức thuế bình quân gia quyền, các nhóm hàng chịu mức thuế cao nhất gồm: Hàng dệt may (nhóm 11), Thực phẩm chế biến, đồ uống, thuốc lá (nhóm 3); Giày, dép, mũ (nhóm 12); Động vật sống (nhóm 1); Nguyên liệu dệt may (nhóm 10) và Sản phẩm thực vật (nhóm 2). Thuế của Việt Nam đối với hàng hoá xuất khẩu của EU Xuất khẩu của EU sang Việt Nam chịu mức thuế trung bình giản đơn rất cao, ở mức 11,97% (Hình 5.14). Thuế bình quân gia quyền của Việt Nam thấp hơn rất nhiều so với mức thuế trung bình giản đơn và chỉ ở mức là 6,95%, cao hơn không quá nhiều so với mức 4,93% của EU. Với mức thuế trung bình giản đơn, Việt Nam đánh thuế cao nhất vào Thực phẩm chế biến (nhóm 3); tiếp đó là Giầy, dép, mũ (nhóm 12): Đá, thạch cao, xi măng, gốm sứ (nhóm 13); Sản phẩm gỗ (nhóm 8); Sản phẩm da (nhóm 7); Sản phẩm thực vật (nhóm 2). Với mức thuế bình quân gia quyền , Việt Nam áp dụng mức thuế cao nhất với Giày, dép, mũ (nhóm 12); tiếp đến là Thực phẩm chế biến (nhóm 3); Đá, thạch cao, xi măng, gốm sứ (nhóm 13); Hàng dệt may (nhóm 12), Sản phẩm thực vật (nhóm 2), Động vật sống (nhóm 1); Giấy, bột giấy (nhóm 9) và Phương tiện, thiết bị vận tải (nhóm 17). Như vậy, EU đánh thuế vào hàng hoá Việt Nam thấp hơn so với Việt Nam đánh thuế vào hàng hoá của EU. Tuy nhiên, trừ Thực phẩm chế biến và Phương tiện vận tải, Việt Nam đánh thuế nhập khẩu thấp hơn vào những hàng hoá nhập khẩu chủ yếu từ EU trong khi EU lại đánh thuế cao hơn vào những hàng hoá nhập khẩu chủ yếu từ Việt Nam. Điều đó làm cho thuế trung bình gia quyền của EU cao hơn nhiều so với thuế trung bình giản đơn trong khi điều ngược lại đúng với Việt Nam. Điều đó cũng hàm ý rằng khi xoá bỏ thuế, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU sẽ có nhiều cơ hội để thúc đẩy xuất khẩu. Hàng rào phi thuế quan của Việt Nam và EU Mặc dù hàng rào thuế quan của EU thấp, EU áp dụng nhiều hàng rào phi thuế quan để kiểm soát dòng thương mại vào EU. Công cụ chính sách phi thuế quan EU sử dụng nhiều nhất là TBTs, tiếp đến là SPS và chống bán phá giá (Bảng 5.8). Đây cũng chính là các hàng rào chủ yếu áp dụng với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang EU như Máy móc và thiết bị cơ khí và điện tử; Sản phẩm thực vật; Động vật sống; Hàng dệt may; Giày, dép, mũ. Việt Nam tuy cũng sử dụng các hàng rào phi thuế quan trên, chủ yếu là TBTs và SPSs, nhưng mức độ thấp hơn EU cả về số lượng cũng như sự nghiêm ngặt. Như vậy, so sánh hàng rào phi thuế quan của Việt Nam và EU cho thấy hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU phải chịu nhiều rào cản phi thuế quan hơn hàng hoá của EU sang Việt Nam, thách thức Việt Nam trong việc khai thác cơ hội xuất khẩu sang EU khi khả năng cắt giảm các hàng rào phi thuế quan trong EVFTA rất thấp mà chủ yếu hướng vào hài hoá hoá và minh bạch hoá. 5.1.4.2. Yếu tố 10: Chênh lệch mức độ bảo hộ của các hàng rào thương mại trước và sau khi EVFTA có hiệu lực Các cam kết cắt giảm thuế quan của Việt Nam và EU trong EVFTA Cam kết thuế trong EVFTA có quy mô cắt giảm rộng, gần 100% kim ngạch và rộng hơn nhiều so với các FTA khác của Việt Nam (Bảng 5.9). Mức độ cắt giảm thuế trong EVFTA cao hơn so với hầu hết FTA khác của Việt Nam, theo đó hai bên sẽ xoá bỏ thuế và áp dụng mức thuế 0% chỉ với một tỷ lệ nhỏ các mặt hàng còn lại áp dụng TRQ. Lộ trình cắt giảm thuế của Việt Nam trong EVFTA cũng ngắn hơn so với nhiều FTA đã ký của Việt Nam. Thêm vào đó, trong các FTA Việt Nam đã ký trong khuôn khổ ASEAN, Việt Nam thường áp dụng lộ trình cắt giảm thuế backload trong khi các cam kết trong EVFTA tuân thủ theo 04 lộ trình tuyến tính là 4 năm, 6 năm, 8 năm và 10 năm. Do đó, các lợi ích cũng như thách thức từ EVFTA sẽ đến tương đối nhanh và rõ ràng ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực. Cam kết cắt giảm thuế của EU với một số nhóm ngành xuất khẩu chủ chốt của Việt Nam trong EVFTA 16

앞 16페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!