Tiểu luận. FDI vào các khu công nghiệp ở Việt Nam
- 페이지 수
- 25
- 형식
- 크기
- 1.1 MB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,558
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Tiểu luận. FDI vào các khu công nghiệp ở Việt Nam
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 25 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 FDI vào các khu công nghiệp tại Việt Nam *** LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, quá trình này diễn ra trên mọi mặt của đời sống xã hội, từ kinh tế, văn hóa, chính trị, giáo dục…Trong đó, sự thay đổi rõ rệt nhất là trong đời sống kinh tế nước ta. Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ sau khi nước ta gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO thì nền kinh tế nước ta đã có nhiều chuyển biến, cụ thể là trong hoạt động thu hút vốn FDI từ nước ngoài đã tăng trưởng một cách rõ rệt. Để có những kết quả đó là do những nỗ lực không ngừng của chính phủ Việt Nam trong xây dựng cơ sở hạ tầng, sửa đổi hệ thống chính sách phù hợp với thực tế, tạo môi trường tốt nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài. Việc thu hút vốn vào nước ta được thực hiện thông qua quá trình tiến hành đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất chế biến tại các KCN, KCX. Từ năm 1991 đến nay chúng ta đã tiến hành đầu tư phát triển các KCN, tạo điều kiện vật chất cơ sở hạ tầng tốt nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào nước ta. Đến nay tính chung cả nước có tổng cộng 289 KCN trên cả nước, tập trung chủ yếu tại khu vực Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Sự thu hút FDI vào các KCN đã mang lại những kết quả đáng kể cho việc phát triển kinh tế nước ta, song bên cạnh đó còn có những vấn đề tồn tại…Làm sao để thu hút vốn FDI hiệu quả vào KCN luôn là câu hỏi được đặt ra cho không chỉ những nhà hoạch định chính sách mà còn là dấu chấm hỏi cho những nhà nghiên cứu kinh tế và những người học như chúng ta. Việc nghiên cứu “FDI vào các khu công nghiệp tại Việt Nam: Thực trạng, những bất cập và giải pháp” được lựa chọn chính từ những yêu cầu, đòi hỏi đó... Bên cạnh đó, do hạn chế về thời gian, kiến thức chuyên môn và trình độ lý luận nên trong quá trình nghiên cứu, bài viết không tránh khỏi những sai sót nhất định. Chúng em rất mong nhận được sự hướng dẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 1.1 KHU CÔNG NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp Theo Quy chế KHC, KCX, KCNC – ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997, KCN là “khu tập trung doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất”. Đây là khái niệm về KCN được xây dựng phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. - Khu công nghiệp hoạt động với mục đích sản xuất hàng hoá phục vụ thị trường trong nước là chính(tất nhiên cả xuất khẩu) hàng hoá của các Doanh nghiệp trong KCN được bán tự do tại thị trường trong nước. KCX hoạt động với mục đích sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩ9u là chính. Hàng hoá do các doanh nghiệp trong KCX sản xuất bán vào thị trường nội địa coi như hàng Doanh nghiệp Việt nam nhập khẩu từ nước ngoài,Hàng hoá mà DN trong KCX mua từ thị trường nội địa được coi là hàng việt nam xuất khẩu ra nước ngoài và chịu sự điểu chỉnh bởi chính sách xuất nhập khẩu và thuế đối với hàng xuất nhập khẩu. 1.1.2 Đặc trưng của KCN Thứ nhất, về không gian, khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và thường không có dân cư sinh sống. Về mặt địa lí, các khu công nghiệp đều được xác định ranh giới cụ thể bằng hệ thống hàng rào khu công nghiệp, phân biệt với các vùng còn lại của lãnh thổ quốc gia. Mọi hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh bên trong hàng rào đó không chỉ được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật hiện hành mà còn tuân thủ quy chế pháp lí riêng và được hưởng các ưu đãi. Thứ hai, KCN là nơi tiếp nhận, chuyển giao và áp dụng có hiệu quả nhất những thành tựu của khoa học công nghệ, áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh và dịch vụ bởi một địa bàn tư
자주 묻는 질문
이 문서를 어떻게 다운로드하나요?
“Tiểu luận. FDI vào các khu công nghiệp ở Việt Nam” 문서의 가격은 25,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 25페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Tiểu luận. FDI vào các khu công nghiệp ở Việt Nam
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 FDI vào các khu công nghiệp tại Việt Nam *** LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, quá trình này diễn ra trên mọi mặt của đời sống xã hội, từ kinh tế, văn hóa, chính trị, giáo dục…Trong đó, sự thay đổi rõ rệt nhất là trong đời sống kinh tế nước ta. Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ sau khi nước ta gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO thì nền kinh tế nước ta đã có nhiều chuyển biến, cụ thể là trong hoạt động thu hút vốn FDI từ nước ngoài đã tăng trưởng một cách rõ rệt. Để có những kết quả đó là do những nỗ lực không ngừng của chính phủ Việt Nam trong xây dựng cơ sở hạ tầng, sửa đổi hệ thống chính sách phù hợp với thực tế, tạo môi trường tốt nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài. Việc thu hút vốn vào nước ta được thực hiện thông qua quá trình tiến hành đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất chế biến tại các KCN, KCX. Từ năm 1991 đến nay chúng ta đã tiến hành đầu tư phát triển các KCN, tạo điều kiện vật chất cơ sở hạ tầng tốt nhất cho các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào nước ta. Đến nay tính chung cả nước có tổng cộng 289 KCN trên cả nước, tập trung chủ yếu tại khu vực Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Hồng. Sự thu hút FDI vào các KCN đã mang lại những kết quả đáng kể cho việc phát triển kinh tế nước ta, song bên cạnh đó còn có những vấn đề tồn tại…Làm sao để thu hút vốn FDI hiệu quả vào KCN luôn là câu hỏi được đặt ra cho không chỉ những nhà hoạch định chính sách mà còn là dấu chấm hỏi cho những nhà nghiên cứu kinh tế và những người học như chúng ta. Việc nghiên cứu “FDI vào các khu công nghiệp tại Việt Nam: Thực trạng, những bất cập và giải pháp” được lựa chọn chính từ những yêu cầu, đòi hỏi đó... Bên cạnh đó, do hạn chế về thời gian, kiến thức chuyên môn và trình độ lý luận nên trong quá trình nghiên cứu, bài viết không tránh khỏi những sai sót nhất định. Chúng em rất mong nhận được sự hướng dẫn đóng góp của các thầy cô, bạn bè để hoàn thiện CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KHU CÔNG NGHIỆP Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 1.1 KHU CÔNG NGHIỆP 1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp Theo Quy chế KHC, KCX, KCNC – ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997, KCN là “khu tập trung doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập. Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất”. Đây là khái niệm về KCN được xây dựng phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. - Khu công nghiệp hoạt động với mục đích sản xuất hàng hoá phục vụ thị trường trong nước là chính(tất nhiên cả xuất khẩu) hàng hoá của các Doanh nghiệp trong KCN được bán tự do tại thị trường trong nước. KCX hoạt động với mục đích sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩ9u là chính. Hàng hoá do các doanh nghiệp trong KCX sản xuất bán vào thị trường nội địa coi như hàng Doanh nghiệp Việt nam nhập khẩu từ nước ngoài,Hàng hoá mà DN trong KCX mua từ thị trường nội địa được coi là hàng việt nam xuất khẩu ra nước ngoài và chịu sự điểu chỉnh bởi chính sách xuất nhập khẩu và thuế đối với hàng xuất nhập khẩu. 1.1.2 Đặc trưng của KCN Thứ nhất, về không gian, khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lí xác định, phân biệt với các vùng lãnh thổ khác và thường không có dân cư sinh sống. Về mặt địa lí, các khu công nghiệp đều được xác định ranh giới cụ thể bằng hệ thống hàng rào khu công nghiệp, phân biệt với các vùng còn lại của lãnh thổ quốc gia. Mọi hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh bên trong hàng rào đó không chỉ được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật hiện hành mà còn tuân thủ quy chế pháp lí riêng và được hưởng các ưu đãi. Thứ hai, KCN là nơi tiếp nhận, chuyển giao và áp dụng có hiệu quả nhất những thành tựu của khoa học công nghệ, áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh và dịch vụ bởi một địa bàn tư
- 문서명
- Tiểu luận. FDI vào các khu công nghiệp ở Việt Nam
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 25 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Tiểu luận - Phân tích Lý thuyết bàn tay vô hình của A.Smith và những bài học cho Việt Nam
[Báo cáo thực tập] Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sunhouse
Bài tiểu luận 9,5 điểm - Chuyên Đề Khởi Sự kinh doanh về ý tưởng khởi nghiệp
[Khóa luận] Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC
[Đề án] Xuất khẩu vải thiều Bắc Giang vào thị trường Mỹ
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!