Thuật ngữ về Testing
- 페이지 수
- 4
- 형식
- 크기
- 214 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 1,146
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Thuật ngữ về Testing
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 4 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Hoc lieu Mo Vietnam - Vietnam Open Educational Resources module: m13178 1 Các định nghĩa và thuật ngữ kiểm thử phần mềm∗ Khoa CNTT ĐHSP KT Hưng Yên This work is produced by Hoc lieu Mo Vietnam - Vietnam Open Educational Resources and licensed under the Creative Commons Attribution License † Bài này bao gồm một danh sách các thuật ngữ và các định nghĩa. Các thuật ngữ này mô tả những khái niệm nền tảng về quá trình phát triển phần mềm và kiểm thử phần mềm. Bởi vì chúng thường rất lộn xộn và được sử dụng không hợp lý, chúng được định nghĩa ở đây như một cặp để giúp bạn hiểu ý nghĩa thật sự chúng và sự khác nhau giữa chúng. Hãy ý thức rằng nhiều người không bằng lòng về ngành công nghiệp phần mềm với những khái niệm của nhiều công ty, được phổ biến rộng rãi, (đó là các thuật ngữ). Là một tester, bạn nên thường xuyên làm rõ ràng ý nghĩa của các thuật ngữ mà đội của bạn sử dụng. Thường thì đây là cách tốt nhất để một khái niệm được đồng tình hơn là bạn phải cố gắng để mọi người chấp nhận rằng thuật ngữ đó là đúng. a) Precision (tập chung) và accuracy (chính xác) Là một tester, điều quan trọng là bạn phải biết sự khác nhau giữa precision và accuracy. Hãy coi như bạn đang kiểm thử phần mềm Calculator. Bạn có nên kiểm tra rằng các câu trả lời phần mềm trả về cho bạn là precise hay accurate? Hay cả hai? Nếu lịch làm việc của dự án buộc bạn phải đưa ra những quyết định dựa trên sự rủi ro và bạn chỉ được chọn một trong những từ này, khi đó, bạn sẽ chọn từ nào? Nếu phần mềm mà bạn kiểm tra là mô phỏng một chò chơi như bóng chày hoặc mô phỏng một chuyến bay. Trước hết, bạn có nên kiểm tra khả năng precision của nó hoặc khả năng accuracy của nó? Hình dưới mô tả một cách hình ảnh về 2 thuật ngữ này. Mục đích của trò phóng phi tiêu này (dart game) là ném trúng vào tâm của tấm bảng. Phi tiêu trên tấm bảng phía trên bên trái là không precise mà cũng không accurate. Chúng không được tập chung lại cùng nhau mà cũng không trúng tâm của tấm bảng. ∗Version 1.1: Jul 24, 2010 10:23 am GMT+7 †http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/ http://voer.edu.vn/content/m13178/1.1/ Hoc lieu Mo Vietnam - Vietnam Open Educational Resources module: m13178 2 Figure 1 Những cây phi tiêu trên tấm bảng giải thích về sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ Precision và Accuracy Tấm bảng phía trên, bên phải biểu diễn những cây phi tiêu precise nhưng không accurate. Chúng tập chung lại thành một nhóm, vì vậy người ném đã thực hiện precision, nhưng anh ta không accurate bởi vì các cây phi tiêu không trúng đích. Tấm bảng ở phía dưới, bên trái là một ví dụ về sự accuracy nhưng lại thiếu sự precision. Nhưng cây phi tiêu này đều trúng đích. Người ném đã ném trúng mục tiêu mà anh ta nhắm đến, nhưng những cây phi tiêu không nằm tập chung tại một vị trí. Tấm bảng ở phía dưới, bên phải là sự kết hợp hoàn hảo của precision và accuracy. Các cây phi tiêu tập chung tại một chỗ và đều trúng đích. Phần mềm bạn kiểm tra cần có đạt precise hay accurate hay không phụ thuộc rất nhiều vào cái đích mà sản phẩm cuối cùng của bạn hướng tới. Phần mềm Calculator giống là phần mềm đòi hỏi cả hai yêu cầu đều phải đạt được. Nhưng, cũng có thể quyết định rằng Calculator sẽ chỉ đạt yêu cầu về sự chính xác (accurate) và sự tập chung (precise) đạt tới chữ số thập phân thứ 5. Sau tất cả, sự tập chung (precision) có thể thay đổi. Tùy thuộc vào việc tester nhận thức về bản đặc tả như thế nào. Họ có thể tự thiết kế những bài kiểm tra của họ để chứng minh những nhận định của họ. b) Verification (sự kiểm tra) và Validation (sự xác nhận) Verification và Validation thường được sử dụng thay thế cho nhau nhưng thực chất chúng là các khái niệm khác nhau. Sự khác nhau này rất quan trọng trong kiểm thử phần mềm. Verification là quy trình xác nhận rằng một số khía cạnh của phần mềm là phù hợp với bản đặc tả của nó. Validation là quy trình xác nhận rằng phần mềm phù hợp với yêu cầu của người sử dụng. Chúng có vẻ như rất giống nhau, nhưng một lời giải thích cho các vấn đề kính thiên văn không gian Hubble (Hubble space telescope
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Thuật ngữ về Testing” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 4페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Thuật ngữ về Testing
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Hoc lieu Mo Vietnam - Vietnam Open Educational Resources module: m13178 1 Các định nghĩa và thuật ngữ kiểm thử phần mềm∗ Khoa CNTT ĐHSP KT Hưng Yên This work is produced by Hoc lieu Mo Vietnam - Vietnam Open Educational Resources and licensed under the Creative Commons Attribution License † Bài này bao gồm một danh sách các thuật ngữ và các định nghĩa. Các thuật ngữ này mô tả những khái niệm nền tảng về quá trình phát triển phần mềm và kiểm thử phần mềm. Bởi vì chúng thường rất lộn xộn và được sử dụng không hợp lý, chúng được định nghĩa ở đây như một cặp để giúp bạn hiểu ý nghĩa thật sự chúng và sự khác nhau giữa chúng. Hãy ý thức rằng nhiều người không bằng lòng về ngành công nghiệp phần mềm với những khái niệm của nhiều công ty, được phổ biến rộng rãi, (đó là các thuật ngữ). Là một tester, bạn nên thường xuyên làm rõ ràng ý nghĩa của các thuật ngữ mà đội của bạn sử dụng. Thường thì đây là cách tốt nhất để một khái niệm được đồng tình hơn là bạn phải cố gắng để mọi người chấp nhận rằng thuật ngữ đó là đúng. a) Precision (tập chung) và accuracy (chính xác) Là một tester, điều quan trọng là bạn phải biết sự khác nhau giữa precision và accuracy. Hãy coi như bạn đang kiểm thử phần mềm Calculator. Bạn có nên kiểm tra rằng các câu trả lời phần mềm trả về cho bạn là precise hay accurate? Hay cả hai? Nếu lịch làm việc của dự án buộc bạn phải đưa ra những quyết định dựa trên sự rủi ro và bạn chỉ được chọn một trong những từ này, khi đó, bạn sẽ chọn từ nào? Nếu phần mềm mà bạn kiểm tra là mô phỏng một chò chơi như bóng chày hoặc mô phỏng một chuyến bay. Trước hết, bạn có nên kiểm tra khả năng precision của nó hoặc khả năng accuracy của nó? Hình dưới mô tả một cách hình ảnh về 2 thuật ngữ này. Mục đích của trò phóng phi tiêu này (dart game) là ném trúng vào tâm của tấm bảng. Phi tiêu trên tấm bảng phía trên bên trái là không precise mà cũng không accurate. Chúng không được tập chung lại cùng nhau mà cũng không trúng tâm của tấm bảng. ∗Version 1.1: Jul 24, 2010 10:23 am GMT+7 †http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/ http://voer.edu.vn/content/m13178/1.1/ Hoc lieu Mo Vietnam - Vietnam Open Educational Resources module: m13178 2 Figure 1 Những cây phi tiêu trên tấm bảng giải thích về sự khác nhau giữa 2 thuật ngữ Precision và Accuracy Tấm bảng phía trên, bên phải biểu diễn những cây phi tiêu precise nhưng không accurate. Chúng tập chung lại thành một nhóm, vì vậy người ném đã thực hiện precision, nhưng anh ta không accurate bởi vì các cây phi tiêu không trúng đích. Tấm bảng ở phía dưới, bên trái là một ví dụ về sự accuracy nhưng lại thiếu sự precision. Nhưng cây phi tiêu này đều trúng đích. Người ném đã ném trúng mục tiêu mà anh ta nhắm đến, nhưng những cây phi tiêu không nằm tập chung tại một vị trí. Tấm bảng ở phía dưới, bên phải là sự kết hợp hoàn hảo của precision và accuracy. Các cây phi tiêu tập chung tại một chỗ và đều trúng đích. Phần mềm bạn kiểm tra cần có đạt precise hay accurate hay không phụ thuộc rất nhiều vào cái đích mà sản phẩm cuối cùng của bạn hướng tới. Phần mềm Calculator giống là phần mềm đòi hỏi cả hai yêu cầu đều phải đạt được. Nhưng, cũng có thể quyết định rằng Calculator sẽ chỉ đạt yêu cầu về sự chính xác (accurate) và sự tập chung (precise) đạt tới chữ số thập phân thứ 5. Sau tất cả, sự tập chung (precision) có thể thay đổi. Tùy thuộc vào việc tester nhận thức về bản đặc tả như thế nào. Họ có thể tự thiết kế những bài kiểm tra của họ để chứng minh những nhận định của họ. b) Verification (sự kiểm tra) và Validation (sự xác nhận) Verification và Validation thường được sử dụng thay thế cho nhau nhưng thực chất chúng là các khái niệm khác nhau. Sự khác nhau này rất quan trọng trong kiểm thử phần mềm. Verification là quy trình xác nhận rằng một số khía cạnh của phần mềm là phù hợp với bản đặc tả của nó. Validation là quy trình xác nhận rằng phần mềm phù hợp với yêu cầu của người sử dụng. Chúng có vẻ như rất giống nhau, nhưng một lời giải thích cho các vấn đề kính thiên văn không gian Hubble (Hubble space telescope
- 문서명
- Thuật ngữ về Testing
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 4 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!