Thất nghiệp - Mối quan hệ giữa Lạm Phát và Thất Nghiệp
- 페이지 수
- 17
- 형식
- 크기
- 347 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 2,579
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 7
미리보기 생성 중...
- 문서명
- Thất nghiệp - Mối quan hệ giữa Lạm Phát và Thất Nghiệp
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 17 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Đặng Đình Thắng 1 Đặng Đình Thắng Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế TP.HCM Email: thang.dang@ueh.edu.vn Nội dung: 1. Các khái niệm 2. Phân tích thất nghiệp 3. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp 4. Câu hỏi thảo luận Tài liệu đọc thêm Thuật ngữ Tài liệu tham khảo 1. Các khái niệm 1.1 Việc làm Việc làm là hoạt động có ích, không bị luật pháp ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo điều kiện tăng thêm thu nhập cho những người trong cùng một hộ gia đình (Theo Bộ Lao động và Tổng cục Thống kê). 1.2 Thất nghiệp THẤT NGHIỆP 8 JB.com.vn Đặng Đình Thắng 2 Lao động thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động quy định, có khả năng lao động, đang tìm việc nhưng chưa có việc làm. Ở Việt Nam, độ tuổi lao động được quy định là từ 15 đến 60 đối với nam và đến 55 đối với nữ. Thành phần nằm trong tuổi lao động quy định gọi là nguồn lao động hay là nguồn nhân lực. Theo định nghĩa trên, những người ngoài tuổi lao động, cho dù đang tìm việc và không có việc làm thì cũng không được xem là thất nghiệp. Hoặc người có trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, nhưng không hề có hành động đi tìm kiếm việc làm thì cũng không phải là người thất nghiệp. Những thành phần này được xếp ngoài lực lượng lao động. Bảng 1 - Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tại Việt Nam ở khu vực thành thị từ 1998 đến 2008 Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 % 6.85 6.74 6.42 6.28 6.01 5.78 5.60 5.31 4.82 4.64 4.65 Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam (http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=8603) 1.2 Lực lượng lao động Lực lượng lao động bao gồm những người làm việc và những người thất nghiệp. Công thức: LF = E + U Trong đó: E là tổng số lao động có việc làm. U là số lao động thất nghiệp. LF là lực lượng lao động. JB.com.vn Đặng Đình Thắng 3 Có một số thành phần thuộc lực lượng lao động nhưng thường di chuyển ra khỏi lực lượng lao động như: người lao động tự ý nghỉ việc, mất khả năng lao động, nghỉ hưu. Vì vậy, các số liệu thống kê về lực lượng lao động và thất nghiệp chỉ có tính chất thời điểm. 2. Phân tích thất nghiệp 2.1 Các loại thất nghiệp Phân loại theo nguyên nhân gây ra thất nghiệp, có ba loại thất nghiệp là: Thất nghiệp cơ học (frictional unemployment): thất nghiệp do người lao động bỏ việc cũ tìm việc mới, hoặc những người lao động mới gia nhập hay tái gia nhập lực lượng lao động cần có thời gian để tìm việc làm. Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment): xảy ra khi có sự mất cân đối về mặt cơ cấu giữa cung và cầu lao động. Nguyên nhân có thể là do (1) người lao động thiếu kỹ năng, hoặc (2) sự khác biệt về địa điểm cư trú. Có việc Thất nghiệp Ngoài lực lượng lao động Tái tham gia thị trường Thành viên mới tham gia Công nhân thất vọng Mất việc Tạm nghỉ Bỏ việc Về hưu Tạm nghỉ việc Tìm được việc làm Tìm việc mới Gọi lại làm việc Hình 1 – Các luồng vận động trên thị trường lao động JB.com.vn
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Thất nghiệp - Mối quan hệ giữa Lạm Phát và Thất Nghiệp” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 17페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Thất nghiệp - Mối quan hệ giữa Lạm Phát và Thất Nghiệp
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Đặng Đình Thắng 1 Đặng Đình Thắng Khoa Kinh tế Phát triển, Đại học Kinh tế TP.HCM Email: thang.dang@ueh.edu.vn Nội dung: 1. Các khái niệm 2. Phân tích thất nghiệp 3. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp 4. Câu hỏi thảo luận Tài liệu đọc thêm Thuật ngữ Tài liệu tham khảo 1. Các khái niệm 1.1 Việc làm Việc làm là hoạt động có ích, không bị luật pháp ngăn cấm, có thu nhập hoặc tạo điều kiện tăng thêm thu nhập cho những người trong cùng một hộ gia đình (Theo Bộ Lao động và Tổng cục Thống kê). 1.2 Thất nghiệp THẤT NGHIỆP 8 JB.com.vn Đặng Đình Thắng 2 Lao động thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động quy định, có khả năng lao động, đang tìm việc nhưng chưa có việc làm. Ở Việt Nam, độ tuổi lao động được quy định là từ 15 đến 60 đối với nam và đến 55 đối với nữ. Thành phần nằm trong tuổi lao động quy định gọi là nguồn lao động hay là nguồn nhân lực. Theo định nghĩa trên, những người ngoài tuổi lao động, cho dù đang tìm việc và không có việc làm thì cũng không được xem là thất nghiệp. Hoặc người có trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, nhưng không hề có hành động đi tìm kiếm việc làm thì cũng không phải là người thất nghiệp. Những thành phần này được xếp ngoài lực lượng lao động. Bảng 1 - Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tại Việt Nam ở khu vực thành thị từ 1998 đến 2008 Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 % 6.85 6.74 6.42 6.28 6.01 5.78 5.60 5.31 4.82 4.64 4.65 Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam (http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=387&idmid=3&ItemID=8603) 1.2 Lực lượng lao động Lực lượng lao động bao gồm những người làm việc và những người thất nghiệp. Công thức: LF = E + U Trong đó: E là tổng số lao động có việc làm. U là số lao động thất nghiệp. LF là lực lượng lao động. JB.com.vn Đặng Đình Thắng 3 Có một số thành phần thuộc lực lượng lao động nhưng thường di chuyển ra khỏi lực lượng lao động như: người lao động tự ý nghỉ việc, mất khả năng lao động, nghỉ hưu. Vì vậy, các số liệu thống kê về lực lượng lao động và thất nghiệp chỉ có tính chất thời điểm. 2. Phân tích thất nghiệp 2.1 Các loại thất nghiệp Phân loại theo nguyên nhân gây ra thất nghiệp, có ba loại thất nghiệp là: Thất nghiệp cơ học (frictional unemployment): thất nghiệp do người lao động bỏ việc cũ tìm việc mới, hoặc những người lao động mới gia nhập hay tái gia nhập lực lượng lao động cần có thời gian để tìm việc làm. Thất nghiệp cơ cấu (structural unemployment): xảy ra khi có sự mất cân đối về mặt cơ cấu giữa cung và cầu lao động. Nguyên nhân có thể là do (1) người lao động thiếu kỹ năng, hoặc (2) sự khác biệt về địa điểm cư trú. Có việc Thất nghiệp Ngoài lực lượng lao động Tái tham gia thị trường Thành viên mới tham gia Công nhân thất vọng Mất việc Tạm nghỉ Bỏ việc Về hưu Tạm nghỉ việc Tìm được việc làm Tìm việc mới Gọi lại làm việc Hình 1 – Các luồng vận động trên thị trường lao động JB.com.vn
- 문서명
- Thất nghiệp - Mối quan hệ giữa Lạm Phát và Thất Nghiệp
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 17 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
240 câu hỏi Kinh tế học kèm Đáp án và Giải thích
Trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có Đáp án)
Trắc nghiệm Đúng Sai - Kinh tế phát triển (Có Đáp án)
Mẫu hợp đồng chuyên chở tàu chuyến GENCON 1994
Công thức lý thuyết thặng dư- Kinh tế chính trị Mác-Lenin
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!