Thất nghiệp - Bài tập học kỳ Kinh tế vĩ mô

THThiNganHang
다운로드 0회
11
0

자료 내용

1쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang THẤT NGHIỆP - BÀI TẬP HỌC KỲ KINH TẾ VĨ MÔ *** Trong công cuộc xây dưng và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh, trước hết là hướng đến mục tiêu Việt Nam trở thành nước công nghiệp phát triển vào năm 2020 thì vấn đề thất nghiệp và các chính sách giải quyết việc làm đang là câu chuyện hết sức nóng bỏng và không kém phần bức bách đang được toàn xã hội quan tâm. Đất nước ta đang trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế phát triển, đang đổi mới từng bước nhằm nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân. Kinh tế học vĩ mô đã vạch rõ ra trong vấn đề phát sinh trong đó thể hiện ở những vấn đề: thất nghiệp, việc làm, lạm phát…. NỘI DUNG I. Những vấn đề cơ bản về thất nghiệp I.1.Thất nghiệp là gì? - Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế ILO: thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong độ tuổi lao động muốn có việc làm nhưng không thể tìm được việc làm ở mức tiền công nhất định. - Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, không có việc làm và có nhu cầu tìm kiếm việc làm. I.2.Các loại thất nghiệp: * Phân theo loại hình thất nghiệp. - Thất nghiệp chia theo giới tính ( nam, nữ ) - Thất nghiệp chia theo lứa tuổi ( tuổi, nghề ) - Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ ( thành thị, nông thôn ) - Thất nghiệp chia theo ngành nghề (ngành kinh tế, nông nghiệp. . ) - Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc. * Phân loại theo lý do thất nghiệp. - Do bỏ việc : Tự ý xin thôi việc vì những lý do khác nhau như cho rằng lương thấp, không hợp nghề, hợp vùng - Do mất việc : Các hãng cho thôi việc do những khó khăn trong kinh doanh www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

2쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Do mới vào : Lần đầu bổ sung vào lực lượng lao động nhưng chưa tìm được việc làm ( thanh niên đến tuổi lao động đang tìm kiếm việc, sinh viên tốt nghiệp đang chờ công tác. . . . . ) - Quay lại : Những người đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay lại làm việc nhưng chưa tìm được việc làm * Phân loại theo nguồn gôc thất nghiệp. - Thất nghiệp tạm thời: Thất nghiệp tạm thời xảy ra khi có một số người lao động trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm việc tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng ( lương cao hơn, gần nhà hơn. . . ) - Thất nghiệp cơ cấu: Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung cầu giữa các thị trường lao động ( giữa các ngành nghề, khu vực. . . ) - Thất nghiệp do thiếu cầu: Do sự suy giảm tổng cầu. Loại này còn được gọi là thất nghiệp chu kỳ bởi ở các nền kinh tế thị trường nó gắn liền với thơì kỳ suy thoái của chu kỳ kinh doanh, xảy ra ở khắp mọi nơi mọi ngành mọi nghề. - Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường: Nó xảy ra khi tiền lương được ấn định không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức cân bằng thực tế của thị trường lao động. I.3.Tỉ lệ thất nghiệp. - Tỉ lệ thất nghiệp là phần trăm (%) số người thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động. - Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu phản ảnh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốc gia. Cũng vì thế mà có những quan điểm khác nhau về nội dung và phương pháp tính toán để có khả năng biểu thị đúng và đầy đủ đặc điểm nhiều vẻ của tình trạng thất nghiệp thực tế, đặc biệt là ở những nước đang phát triển.Việc đưa ra các giải pháp nhằm hạ tỷ lệ thất nghiệp là mối quan tâm của mọi quốc gia, mọi xã hội. II. Tình hình thực tế ở Việt Nam hiện nay. Những thành tựu đạt được trong 5 năm qua. - Kinh tế tăng trưởng khá. Tổng sản phẩm trong nước(GDP) tăng bình quân hàng năm 7 %. - Mỗi năm tạo hơn 1,2 triệu việc làm mới. Tỷ lệ hộ nghèo từ trên 30 % giảm xuống còn 10%. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

3쪽

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Văn hoá xã hội có những tiến bộ, đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện. Giáo dục và đào tạo phát triển về quy mô và cơ sở vật chất. Trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên. - Mỗi năm có hơn 1,2 triệu lao động có việc làm mới. Công tác xoá đói giảm nghèo đạt kết quả nổi bật, công tác dân số kế hoạch hoá gia đình có nhiều thành tích được Liên hợp quốc tặng giải thưởng. - Tình hình chính trị - xã hội cơ bản ổn định, quốc phòng an ninh được tăng cường. - Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế được tiến hành chủ động và đạt nhiều kết quả tốt. Bên cạnh những thành tựu đạt được trong những năm qua thì tình hình việc làm vẫn là vấn đề nan giải lớn đối với nước ta. III. Tình trạng thất nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2009- 2013 và những ảnh hưởng của nó tới đời sống kinh tế - xã hội. Bỏ qua bất bình đẳng xã hội, tội phạm hay bạo lực thì giờ đây, nỗi sợ hãi kinh hoàng nhất đang hoành hành trên toàn thế giới lại chính là vấn đề không thể kiếm được việc làm và hiện tượng thất nghiệp ngày càng tăng. Thất nghiệp trở thành mối quan tâm nóng bỏng toàn cầu, vượt xa mọi vấn đề lo lắng thông thường khác, kể cả cái đói nghèo, nhất là khi khủng hoảng kinh tế, tài chính gõ cửa đến từng hộ gia đình. Nền kinh tế muốn phát triển được toàn diện và đạt hiệu quả cao đòi hỏi phải giải quyết tốt các vấn đề ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế trong đó có vấn đề thất nghiệp. Đây là vấn đề nóng bỏng cấp bách và cần thiết phải giải quyết không chỉ đối với nền kinh tế nước ta mà hầu như các nước trên thế giới phải đau đầu vì vấn đề này. Dân số nước ta hiện nay hơn 86 triệu người trong đó có khoảng 45 triệu lao động mỗi năm lại tăng thêm một triệu lao động trong khi nền kinh tế chưa có những chuyển biến đột phá so với những năm trước đây. Vấn đề việc làm đòi hỏi phải giải quyết để đảm bảo an sinh xã hội. Nếu không được giải quyết tốt thì sẽ kéo theo những vấn đề như: tệ nạn xã hội, lạm phát,..... Để thấy rõ thực trạng thất nghiệp ảnh hưởng như thế nào đối với nền kinh tế cũng như những vấn đề xã hội ta phải tìm hiểu và phân tích cụ thể qua từng chặng đường phát triển như sau: III.1 Thực trạng thất nghiệp năm 2009 Theo báo cáo của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, đến cuối năm 2009, cả nước có 133.262 bị mất việc làm, chiếm 18% lao động làm việc trong các doanh nghiệp (DN) có báo cáo, chưa kể 40.348 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

앞 3페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!