So sánh về các hình thức tài trợ quốc tế ODA và FDI
- 페이지 수
- 6
- 형식
- 크기
- 745 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- 조회수
- 2,393
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 12
미리보기 생성 중...
- 문서명
- So sánh về các hình thức tài trợ quốc tế ODA và FDI
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 6 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
설명
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 So sánh về các hình thức tài trợ quốc tế ODA và FDI 1. Giống: đều là tài trợ quốc tế được diễn ra giữa hai quốc gia khác nhau có quan hệ ngoại giao hoặc ngoại thương với nhau. Ở hai hình thức này đều có một quốc gia là nhà tài trợ còn một quốc gia còn lại là người nhận tài trợ. Nguồn vốn tài trợ là ngoại tệ và chủ yếu là ngoại tệ mạnh. Trong cả hai hình thức tài trợ này thì cả hai quốc gia đều được lợi và bất lợi thì chủ yếu thuộc về quốc gia nhận tài trợ. Các hinh thức viện trợ này hoạt động chủ yếu thông qua thị trường tài chính của các quốc gia. Khác: về hình thức tài trợ là ODA Khái niệm: Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official Development Assistance), là một nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền nhà nước hay địa phương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển. Gói hỗ trợ ODA bao gồm có hai dạng: dạng viện trợ không hoàn lại, dạng thứ hai là cho vay với lãi suất cực kỳ thấp (0.75%/năm) và thời gian hoàn trả cực kỳ dài: 20 -40 năm.Vốn ODA là của các chính phủ các nước phát triển hay của tổ chức cho chính phủ có nền kinh tế đang phát triển, ODA của chính phủ viện trợ gọi là viện trợ song phương, nếu là tổ chức (Ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển châu á, EU) là viện trợ đa phương. Mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư, các ngành nghề được hưởng ODA thường là các ngành thuộc hạ tầng: Giao thông, đô thị, nước sạch và môi trường; thuộc lĩnh vực xoá đói giảm nghèo, thuộc lĩnh vực phát triển con người (y tê/ giáo dục), nông nghiệp (thuỷ sản). Vốn ODA được phân bổ theo dự án, chính phủ nhận viện trợ lên danh sách các lĩnh vực kêu gọi vốn viện trợ phát triển, hàng năm chính phủ họp với nhà tài trợ (hội nghị tư vấn các nhà tài trợ) để kêu gọi tài trợ, các nhà tài trợ sẽ xác định lĩnh vực cần viện trợ, xây dựng dự án và tài trợ theo dự án. Các hình thức viện trợ ODA: - Hỗ trợ cán cân thanh toán, thường có nghỉa là hỗ trợ tài chính trực tiếp nhưng đôi khi có thể là hỗ trợ bằng hiện vật hoặc hổ trợ nhập khẩu. Ngoại tệ hoặc hàng hóa chuyển vào trong nước thông qua hình thức hỗ trợ cán cân thanh toán có thể chuyển thành hỗ trợ ngân sách. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 - Viện trợ chương trình là viện trợ khi đạt được một hiệp định với đối tác viện trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA cho mục đích tổng quát với thời hạn nhất định mà không phải xác định chính xác nó sẽ phải được sử dụng như thế nào. - Hỗ trợ dự án là hình thức chủ yếu của viện trợ chính thức. Hỗ trợ dự án thường liên quan đến hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỷ thuật và trên thực tế thường có cả hai yếu tố này. Vai trò của ODA: ODA là nguồn vốn cực kỳ quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế của các nước đang phát triển. Thông qua các dự án ODA, cơ sở hạ tầng kinh tế của các nước tiếp nhận được nâng lên một bước. Nếu các nước đang phát triển sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thông qua các dự án ODA về giáo dục, đào tạo, y tế… giúp cho trình độ dân trí, chất lượng lao động được nâng cao. Những thuận lợi và bất lợi khi nhận ODA: Thuận lợi: + Lãi suất thấp (dưới 20%, trung bình từ 0.25%năm) +Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm) +Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA. Bất lợi khi nhận ODA: Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới).Ví dụ: Về kinh
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “So sánh về các hình thức tài trợ quốc tế ODA và FDI” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 6페이지입니다. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
So sánh về các hình thức tài trợ quốc tế ODA và FDI
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 So sánh về các hình thức tài trợ quốc tế ODA và FDI 1. Giống: đều là tài trợ quốc tế được diễn ra giữa hai quốc gia khác nhau có quan hệ ngoại giao hoặc ngoại thương với nhau. Ở hai hình thức này đều có một quốc gia là nhà tài trợ còn một quốc gia còn lại là người nhận tài trợ. Nguồn vốn tài trợ là ngoại tệ và chủ yếu là ngoại tệ mạnh. Trong cả hai hình thức tài trợ này thì cả hai quốc gia đều được lợi và bất lợi thì chủ yếu thuộc về quốc gia nhận tài trợ. Các hinh thức viện trợ này hoạt động chủ yếu thông qua thị trường tài chính của các quốc gia. Khác: về hình thức tài trợ là ODA Khái niệm: Hỗ trợ phát triển chính thức (hay ODA, viết tắt của cụm từ Official Development Assistance), là một nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền nhà nước hay địa phương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển. Gói hỗ trợ ODA bao gồm có hai dạng: dạng viện trợ không hoàn lại, dạng thứ hai là cho vay với lãi suất cực kỳ thấp (0.75%/năm) và thời gian hoàn trả cực kỳ dài: 20 -40 năm.Vốn ODA là của các chính phủ các nước phát triển hay của tổ chức cho chính phủ có nền kinh tế đang phát triển, ODA của chính phủ viện trợ gọi là viện trợ song phương, nếu là tổ chức (Ngân hàng thế giới, ngân hàng phát triển châu á, EU) là viện trợ đa phương. Mục tiêu danh nghĩa của các khoản đầu tư này là phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi ở nước được đầu tư, các ngành nghề được hưởng ODA thường là các ngành thuộc hạ tầng: Giao thông, đô thị, nước sạch và môi trường; thuộc lĩnh vực xoá đói giảm nghèo, thuộc lĩnh vực phát triển con người (y tê/ giáo dục), nông nghiệp (thuỷ sản). Vốn ODA được phân bổ theo dự án, chính phủ nhận viện trợ lên danh sách các lĩnh vực kêu gọi vốn viện trợ phát triển, hàng năm chính phủ họp với nhà tài trợ (hội nghị tư vấn các nhà tài trợ) để kêu gọi tài trợ, các nhà tài trợ sẽ xác định lĩnh vực cần viện trợ, xây dựng dự án và tài trợ theo dự án. Các hình thức viện trợ ODA: - Hỗ trợ cán cân thanh toán, thường có nghỉa là hỗ trợ tài chính trực tiếp nhưng đôi khi có thể là hỗ trợ bằng hiện vật hoặc hổ trợ nhập khẩu. Ngoại tệ hoặc hàng hóa chuyển vào trong nước thông qua hình thức hỗ trợ cán cân thanh toán có thể chuyển thành hỗ trợ ngân sách. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 - Viện trợ chương trình là viện trợ khi đạt được một hiệp định với đối tác viện trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA cho mục đích tổng quát với thời hạn nhất định mà không phải xác định chính xác nó sẽ phải được sử dụng như thế nào. - Hỗ trợ dự án là hình thức chủ yếu của viện trợ chính thức. Hỗ trợ dự án thường liên quan đến hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỷ thuật và trên thực tế thường có cả hai yếu tố này. Vai trò của ODA: ODA là nguồn vốn cực kỳ quan trọng cho công cuộc phát triển kinh tế của các nước đang phát triển. Thông qua các dự án ODA, cơ sở hạ tầng kinh tế của các nước tiếp nhận được nâng lên một bước. Nếu các nước đang phát triển sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA sẽ là nhân tố tích cực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thông qua các dự án ODA về giáo dục, đào tạo, y tế… giúp cho trình độ dân trí, chất lượng lao động được nâng cao. Những thuận lợi và bất lợi khi nhận ODA: Thuận lợi: + Lãi suất thấp (dưới 20%, trung bình từ 0.25%năm) +Thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài (25-40 năm mới phải hoàn trả và thời gian ân hạn 8-10 năm) +Trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại, thấp nhất là 25% của tổng số vốn ODA. Bất lợi khi nhận ODA: Các nước giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lược như mở rộng thị trường, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an ninh - quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị... Vì vậy, họ đều có chính sách riêng hướng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế (những mục tiêu ưu tiên này thay đổi cùng với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong nước, khu vực và trên thế giới).Ví dụ: Về kinh
- 문서명
- So sánh về các hình thức tài trợ quốc tế ODA và FDI
- 목차
- 이 문서는 명확한 목차가 없습니다.
- 페이지 수
- 6 페이지
- 업로더
- ThiNganHang
상세 요약을 생성 중입니다. 잠시 후 다시 확인해주세요.
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
240 câu hỏi Kinh tế học kèm Đáp án và Giải thích
Trắc nghiệm Kinh tế môi trường (Có Đáp án)
Trắc nghiệm Đúng Sai - Kinh tế phát triển (Có Đáp án)
Mẫu hợp đồng chuyên chở tàu chuyến GENCON 1994
Công thức lý thuyết thặng dư- Kinh tế chính trị Mác-Lenin
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!