Slide Nhân học đại cương - P1

UN
Uni24h
다운로드 0회
46
0

자료 내용

2쪽

Tài liệu học tập  Khoa Nhân học (2008), Nhân học đại cương, NXB. ĐHQG TPHCM.  Vũ Minh Chi (2004), Nhân học văn hóa – con người với thiên nhiên-xã hội và thế giới siêu nhiên,NXB Chính trị Quốc gia  Emily A. Schultz và Robert H. Lavenda (2001), Nhân học – Một quan điểm về tình trạng nhân sinh, do Phan Ngọc Chiến, Hồ Liên Biện dịch, NXB Chính trị Quốc gia.  Grant Evans (2001), Bức khảm văn hóa châu Á, NXB. Van hóa dân tộc.

3쪽

Nội dung  Chương 1: Những vấn đề chung của nhân học  Chương 2: Nguồn gốc và sự tiến hóa của loài người về sinh học và văn hóa  Chương 3: Tộc người và quá trình tộc người  Chương 4: Văn hóa  Chương 5: Tôn giáo  Chương 6: Ngôn ngữ  Chương 7: Kinh tế  Chương 8: Thân tộc, hôn nhân, gia đình

4쪽

Chương 1:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA NHÂN HỌC 1. Nhân học là gì? quan điểm của Nhân học 2. Quá trình hình thành và phát triển Nhân học 3. Đối tượng nghiên cứu của Nhân học 4. Các lĩnh vực nghiên cứu của Nhân học 5. Lý thuyết trong nghiên cứu Nhân học 6. Điền dã Dân tộc học 7. Mối quan hệ giữa Nhân học với các ngành khoa học khác

5쪽

1. Nhân học là gì? quan điểm của Nhân học Thuật ngữ Nhân học (Anthropology)  Anthropology = Anthropos + Logos (gốc từ Hy Lạp cổ)  Anthropos => người, con người  Logos => khái niệm, học thuyết  Anthropology => là ngành học về con người (ngành khoa học nghiên cứu về con người)  Anthropology = Nhân học

6쪽

1. Nhân học là gì? quan điểm của Nhân học Định nghĩa: Nhân học là ngành khoa học nghiên cứu tổng hợp về bản chất của con người trên các phương diện sinh học, xã hội, văn hóa của các nhóm người, các cộng đồng tộc người khác nhau, cả về quá khứ của con người cũng như sự tồn tại của nó cho đến hiện tại.

7쪽

1. Nhân học là gì? quan điểm của Nhân học Quan điểm Nhân học (gồm 2 quan điểm) Toàn diện (Holism) So sánh (Comparativism)

8쪽

1. Nhân học là gì? quan điểm của Nhân học Quan điểm toàn diện Tích hợp thành tựu nghiên cứu của các ngành khoa học để nghiên cứu về con người. Cùng lúc nghiên cứu các khía cạnh khác nhau trong đời sống của các dân tộc và các nhóm người trên thế giới.

9쪽

1. Nhân học là gì? quan điểm của Nhân học Quan điểm so sánh Để tìm hiểu, miêu tả, giải thích sự tương đồng cũng như những nét dị biệt giữa các nhóm người khác nhau trên thế giới tìm hiểu sự đa dạng của con người về không gian và thời gian.

10쪽

2. Quá trình hình thành và phát triển ngành Nhân học  Thời kỳ manh nha của ngành Nhân học  Những thế kỷ trước Công nguyên  Kinh Cựu ước cung cấp về gia phả của gia đình No-ê.  TK IX TrCN có bản anh hùng ca Odysse  TK V TrCN có các sử gia Hy Lạp viết về các tộc người láng giềng.  Trong Kinh thi của Khổng tử, Sử ký của Tư Mã Thiên miêu tả về các dân tộc ở Trung Hoa

11쪽

2. Quá trình hình thành và phát triển ngành Nhân học  Thời Trung cổ  Ở Châu Âu do Nhà thờ chi phối – khoa học ít phát triển  Ở các quốc gia có sự chiếm đóng của Hồi giáo -> có các tài liệu miêu tả các dân tộc ở Nga, châu Phi và Trung Cận Đông.  TK XIII, các nhà Truyền giáo châu Âu đã có những tài liệu viết về các dân tộc ở Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản… Ví dụ: quyển sách “Phong tục tập quán của các nước Á Đông” của Marco Polo.

12쪽

2. Quá trình hình thành và phát triển ngành Nhân học  Từ TK XV - XVIII  Từ TK XV – TK VI: diễn ra các cuộc phát kiến địa lý của Christophe Colomb, Magellan, Vasco de Gama.  Từ TK XVI – TK XVII: Các nhà truyền giáo của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Ý có những miêu tả về các thổ dân ở châu Phi, châu Á.  Thế kỷ XVIII: xuất hiện Hội Châu Phi (African Association) (1788) -> Thuật ngữ Dân tộc học (Ethnology) xuất hiện.

13쪽

2. Quá trình hình thành và phát triển ngành Nhân học  Thời kỳ ngành Nhân học hình thành  Năm 1839: Hội Dân tộc học Paris ra đời  Năm 1842: Hội Dân tộc học London ra đời  Năm 1855: Lớp dạy về Nhân loại học được tổ chức tại Bảo tàng vạn vật học Paris.  Năm 1859: Hội nhân loại học Paris ra đời  Năm 1875: Trường Nhân loại học Paris ra đời

14쪽

2. Quá trình hình thành và phát triển ngành Nhân học  Năm 1877: Bảo tàng Dân tộc học Paris ra đời  Hàng loạt các nước châu Âu thành lập Hội để nghiên cứu về các tộc người trên thế giới, với tên gọi là Nhân học (Anthropology).

15쪽

2. Quá trình hình thành và phát triển ngành Nhân học Ngành Nhân học ở Việt Nam  Ở Việt Nam, ngành Nhân học với tên là Dân tộc học ra đời muộn hơn so với các nước trên thế giới.  Năm 1958: tổ Dân tộc học ra đời  Năm 1968: Viện Dân tộc học ra đời  Sau đó, ngành Dân tộc học được giảng dạy tại các trường đại học.  Năm 2002: Bộ môn Nhân học ra đời ở Trường Đại học KHXH&NV TP.HCM  Năm 2008: Khoa Nhân học được thành lập

16쪽

3. Đối tượng nghiên cứu của Nhân học Đối tượng nghiên cứu của Nhân học là con người Nghiên cứu các cạnh khác như: Lịch sử của khu vực mà nhóm người sinh sống Đề cập đến môi trường tự nhiên Tổ chức cuộc sống gia đình Đặc tính ngôn ngữ Kinh tế, chính trị, tôn giáo, nghệ thuật, trang phục…

17쪽

4. Các lĩnh vực nghiên cứu của Nhân học Có hai lĩnh vực chính Nhân học hình thể Nhân học văn hóa

18쪽

4. Các lĩnh vực nghiên cứu của Nhân học Nhân học hình thể Nhân học hình thể Cổ nhân học Linh trưởng học Nhân chủng học

19쪽

4. Các lĩnh vực nghiên cứu của Nhân học Cổ nhân học: Nghiên cứu các hóa thạch của con người, tiền thân của con người để tái hiện quá trình tiến hóa của con người.

20쪽

4. Các lĩnh vực nghiên cứu của Nhân học Linh trưởng học Nghiên cứu những động vật có họ hàng gần gũi với con người (từ những linh trưởng hóa thạch cho đến những nhóm linh trưởng còn tồn tại hiện nay).

앞 20페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.

댓글 (0)

로그인 하여 토론에 참여하기

댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!